Tài liệu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học thpt chuyên đề phương pháp giảng dạy chuyên đề hoán vị gen và một số bài tập tổng hợp

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1424 |
  • Lượt tải: 1
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ HOÁN VỊ GEN VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP TỔNG HỢP A. LÝ DO – MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI Trong các qui luật di truyền được giới thiệu trong chương trình Sinh học bậc THPT, hoán vị gen là một qui luật có cơ sở tế bào học tuy không khó hiểu nhưng phức tạp hơn so với các qui luật khác. Học sinh cần phải có kiến thức tương đối chắc về giảm phân mới có thể lĩnh hội được qui luật này một cách đầy đủ và hiệu quả. Đối với đối tượng học sinh giỏi môn Sinh học nói chung và học sinh thi chọn học sinh giỏi Quốc gia nói riêng, dạng bài tập hoán vị gen là một dạng bài thường gặp. Đặc biệt, ngoài dạng bài thông thường còn có dạng bài về trao đổi chéo ở 2 điểm, lập bản đồ di truyền yêu cầu ở học sinh kiến thức cao hơn về hoạt động của NST trong giảm phân mới có thể làm được. Việc nắm vững qui luật hoán vị gen không chỉ có ý nghĩa là hiểu biết một qui luật di truyền mà còn giúp học sinh so sánh được các qui luật phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen với nhau, hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau giữa các qui luật đó đồng thời thấy rõ mối liên quan mật thiết giữa hoạt động của NST với sự di truyền các tính trạng, giữa hoạt động của NST với sự di truyền của các gen trên NST. Một nội dung khó trong khi giảng dạy về hoán vị gen là hiện tượng trao đổi chéo kép và lập bản đồ di truyền. Nếu không có cách dạy và học phù hợp thì cả học sinh và giáo viện đều có thể mắc phải những sai lầm về mặt kiến thức. Trong quá trình giảng dạy và trao đổi chuyên môn cùng các đồng nghiệp cũng như qua các tiết dự giờ, chúng tôi luôn chú ý để tìm cách giúp học sinh có thể lĩnh hội tốt qui luật hoán vị gen và giải được các bài tập liên quan đến hoán vị gen, bài tập tổng hợp. Đối với học sinh giỏi, yêu cầu giải được các bài tập ở mức cao hơn. Vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài “ Phương pháp giảng dạy chuyên đề hoán vị gen và một số bài tập tổng hợp” để đưa ra phương pháp giảng dạy phù hợp giúp học sinh học quy luật HVG một cách hiệu quả và hứng thú nhất thông qua các hoạt động nhận thức và hệ thống bài tập. Mục đích - Học sinh lĩnh hội được quy luật HVG - Nâng cao hiểu biết của học sinh về qui luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen. Qua đó, học sinh có hiểu biết tổng quát về tính qui luật của hiện tượng di truyền, về hoạt động của NST và về mối liên quan giữa hoạt động của NST với hoạt động của gen trên NST và sự di truyền của các tính trạng do gen chi phối. - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập di truyền cho học sinh đại trà và học sinh giỏi môn Sinh học - Nâng cao kết quả dạy và học cũng như kết quả thi chọn học sinh giỏi Tỉnh và Quốc gia môn Sinh học lớp 12 Để dạy tốt chuyên đề này giáo viên cần nghiên cứu các kiến thức liên quan về: - Quá trình giảm phân: Hoạt động tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương đồng giữa các NST tương đồng ở kì trước của GP I dẫn đến hoán vị gen và tái tổ hợp các gen khác nguồn gốc. - Quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật. - Các qui luật di truyền của Menden, qui luật tương tác gen. - Qui luật liên kết gen và hoán vị gen: Thí nghiệm lai trên đối tượng ruồi giấm Drosophila melanogasto của T. Moocgan - Các dạng bài tập vận dụng qui luật di truyền hoán vị gen và các bài tập nâng cao. Đối với học sinh cần củng cố kiến thức về: - Quá trình giảm phân - Quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật. - Các qui luật di truyền của Menden, qui luật tương tác gen. - Đồng thời nghiên cứu trước các qui luật liên kết gen và hoán vị gen, chủ động lĩnh hội kiến thức. 2 B. NỘI DUNG I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ HOÁN VỊ GEN 1. Hướng dẫn học sinh ôn tập về hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo, quá trình giảm phân phát sinh giao tử. a. Tiếp hợp và trao đổi chéo: - Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng xảy ra vào kì trước GP I. - Sự tiếp hợp và trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa 2 cromatit không chị em trong 4 cromatit của cặp NST kép tương đồng. Hai cromatit không chị em trao đổi với nhau những đoạn tương đồng. - Sự trao đổi chéo giữa các NST dẫn đến hoán vị gen (đổi chỗ các gen), làm các gen nằm trên các NST khác nguồn gốc có dịp tổ hợp về cùng 1 NST. - TĐC có thể xảy ra cả trong trường hợp cấu trúc của NST giống nhau hoặc khác nhau nhưng chỉ dẫn đến kết quả khác biệt về tỉ lệ giao tử khi giảm phân nếu cặp NST chứa các cặp gen dị hợp. - Tiếp hợp và trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen phụ thuộc vào loài sinh vật, giới tính,... b. Quá trình giảm phân phát sinh giao tử. * Ở động vật: - 1 tế bào sinh tinh → 4 tinh trùng + Nếu không có hoán vị gen, 4 tinh trùng chia làm 2 nhóm giống nhau từng đôi một. + Nếu có hoán vị gen, với cơ thể dị hợp tử về các cặp gen trên một cặp NST, 4 tinh trùng khác nhau, trong đó 2 tinh trùng do liên kết gen, 2 tinh trùng do hoán vị gen. - 1 tế bào sinh trứng → 1 tế bào trứng. Khả năng bắt gặp trứng sinh ra do liên kết hay hoán vị là 50%. * Ở thực vật: - 1 tế bào mẹ hạt phấn → 4 hạt phấn. Sau này mỗi hạt phấn cho ra 1 nhân sinh dưỡng và 1 nhân sinh sản (nhân sinh sản phát sinh cho giao tử đực) - 1 tế bào mẹ túi phôi → 1 noãn (giao tử cái) 2. Qui luật hoán vị gen. * Thí nghiệm của T. Moocgan - Lai phân tích ruồi cái F1 với ruồi đực thân đen, cánh cụt thu được kết quả: 0, 415 ruồi thân xám, cánh dài 0, 415 ruồi thân đen, cánh cụt 0, 085 ruồi thân xám, cánh cụt 0, 085 ruồi thân đen, cánh dài Trên cơ sở những kiến thức đã học về giảm phân, về các qui luật di truyền của Menden và qui luật tương tác gen, liên kết gen, yêu cầu học sinh phân tích kết quả thí nghiệm. Học sinh giải thích được sự xuất hiện của kiểu hình thân xám cánh cụt và thân đen, cánh dài. Để giúp học sinh giải thích được kết quả thí nghiệm, giáo viên cần đưa ra các câu hỏi định hướng cho học sinh trả lời (Ví dụ: Ruồi đực F1 cho mấy loại giao tử? Fb có mấy kiểu tổ hợp giao tử? Ruồi cái F1 có kiểu gen như thế nào, cho những loại giao tử nào, tỉ lệ bao 3 nhiêu? Do đâu xuất hiện thêm 2 loại giao tử không do LKG hoàn toàn? Nếu 2 cặp gen PLĐL thì kết quả như thế nào?... ) *Giải thích thí nghiệm: Ruồi đực thân đen, cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử bv. Vì vậy kết quả lai chứng tỏ ruồi cái F1 phải cho 4 loại giao tử với tỉ lệ: 0,415 BV : 0,415 bv : 0,085 bV : 0,085 Bv - Như vậy trong quá trình phát sinh giao tử cái, các gen B và V, b và v đã liên kết không hoàn toàn. Sự đổi chỗ giữa các gen B và b (hoặc V và v) dẫn đến sự xuất hiện 2 loại giao tử mới là Bv và bV – giao tử do HVG. *Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen. - Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa các NST trong cặp tương đồng ở kì trước GP I (trao đổi chéo). Sự trao đổi chéo của NST dẫn đến hiện tượng hoán vị gen. Hoán vị gen làm xuất hiện 2 loại giao tử do hoán vị gen là Bv và bV bên cạnh 2 loại giao tử do liên kết gen hoàn toàn là BV và bv - Khả năng xảy ra HVG được đặc trưng bởi tần số HVG – Tổng tỉ lệ các loại giao tử sinh ra do HVG trên tổng số giao tử được sinh ra. - Vì hoán vị gen chỉ xảy ra giữa 2 cromatit không chị em trong 4 cromatit của cặp NST tương đồng nên tỉ lệ 2 loại giao tử có hoán vị gen luôn bằng nhau và tỉ lệ 2 loại giao tử do liên kết gen hoàn toàn cũng luôn bằng nhau. - Nếu hoán vị gen xảy ra ở tất cả các tế bào trong quá trình phát sinh giao tử thì tần số HVG có thể đạt 50% nên thực tế tần số hoán vị gen không vượt quá 50% (f ≤ 50%). - Tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % 2 loại giao tử được tạo ra do hoán vị gen.Trong phép lai phân tích, tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % 2 loại kiểu hình do tái tổ hợp gen (nếu cơ thể đem lai phân tích là dị hợp tử đều thì tần số HVG được tính bằng tổng tỉ lệ cá thể có kiểu hình khác bố mẹ, ngược lại tần số HVG được tính bằng tổng tỉ lệ cá thể có kiểu hình giống bố mẹ nếu cơ thể đem lai phân tích là dị hợp tử chéo). - Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST. Khoảng cách giữa các gen trên NST càng lớn thì tần số hoán vị gen càng cao. - Người ta dựa vào hiện tượng hoán vị gen để lập bản đồ di truyền. Đơn vị bản đồ là cM, mỗi cM ứng với 1% trao đổi chéo. - Trong thí nghiệm trên, tần số hoán vị gen là: f = 0,85 + 0,85 = 0,17 = 17%. Như vậy khoảng cách giữa 2 gen đang nghiên cứu là 17cM. - Để phát hiện hiện tượng hoán vị gen, người ta dùng phương pháp lai, tốt nhất là phép lai phân tích. 3. Dấu hiệu nhận biết quy luật hoán vị gen - Khi lại phân tích cá thể dị hợp tử về hai cặp gen, nếu xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ : a: a: b: b (a > b) thì ta kết luận hai cặp tính trạng đó di truyền theo quy luật hoán vị gen. Có thể tổng quát với nhiều cặp tính trạng. - Khi tự thụ phấn hoặc giao phối giữa cơ thể dị hợp 2 cặp gen nằm trên NST thường, nếu kết quả cho 4 kiểu hình tỉ lệ khác 9: 3: 3: 1, ta kết luận hai cặp tính trạng di truyền theo quy luật hoán vị gen. ð Một cách tổng quát: Nếu số loại kiểu hình thu được về các tính trạng đang xét bằng với trường hợp các tính trạng di truyền độc lập nhưng tỉ lệ không bằng tích các nhóm tỉ lệ kiểu hình khi xét riêng 4 mỗi tính trạng ta suy ra có hiện tượng hoán vị gen (trừ trường hợp tần số HVG = 50% thì kết quả giống nhau). 4. Phương pháp xác định tần số hoán vị gen a. Dựa vào phép lai phân tích Trong phép lai phân tích, các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chỉ cho một loại giao tử, nên kết quả phép lai phụ thuộc vào tỉ lệ giao tử của đối tượng đem lai ( cá thể cần kiểm tra KG ). Từ FB ta suy ra nhóm gen liên kết và tính được tần số hoán vị gen. Để xác định nhóm gen liên kết ta căn cứ vào cá thể mang kiểu hình lặn => Tìm tỉ lệ giao tử mang gen lặn ab. + Nếu ab > 25% => giao tử sinh ra do LKG => Liên kết bằng ( A liên kết B, a liên kết b ) + Nếu ab < 25% => Giao tử sinh ra do hoán vị => Liên kết đối (A liên kết b, a liên kết B ). - Tần số hoán vị gen: % các kiểu hình mang tỉ lệ nhỏ(do tái tổ hợp) TSHVG = .100% tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích b. Dựa và tỉ lệ cơ thể có kiểu hình lặn Các cơ thể P đều dị hợp tử 2 cặp, ta dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn ab/ab . + Trường hợp 1: HVG xảy ra ở hai giới.  Cách giải: Tính tỉ lệ % kiểu hình lặn ab/ab. % ab/ab = %ab x %ab Từ đó suy ra được tỉ lệ giao tử ab Nếu % ab > 25% => Giao tử sinh ra do LK => Liên kết bằng Nếu % ab < 25% => Giao tử sinh ra do HV => Liên kết đối. + Trường hợp 2: Nếu chỉ xảy ra hoán vị ở 1 giới.  Cách giải: Tính tỉ lệ % kiểu hình lặn ab/ab sau đó tìm % giao tử ab sinh ra từ cơ thể có HVG ab % ab = % (cơ thể có KH lặn): 50% ab Nếu % ab > 25% -> Liên kết bằng Nếu % ab < 25% -> Liên kết đối. c. Lập phương trình Bài toán không cho biết kiểu hình lặn, mà cho kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn. Lúc này ta cần lập phương trình để giải. ( P đều dị hợp tử). (Hoán vị xảy ra ở cả hai giới). + Trường hợp 1: Biết kiểu hình của bố mẹ.  Cách giải: + => Kiểu gen P và F1 + Gọi ẩn số cho tần số hoán vị gen là: x => Ta có phương trình: 2 ( x/2) + 2. x/2. (1-x)/2 = %( A – bb) hoặc %(aaB - ) VD: Đem lại giữa cây cao hạt dài với cây thấp hạt ngắn =>F1 100% cao hạt dài. F1 tự thụ -> F2 tổng 15000 cây gồm 4 loại kiểu hình trong đó có 1350 cây cao, hạt ngắn. Mỗi gen quy định một tính trạng. 5 - Quy luật di truyền ? - Lập sơ đồ lai từ P -> F2 - Tính số lượng cá thể thuộc mỗi kiểu hình xuất hiện ở F2. Bài giải: - P khác nhau 2 cặp tính trạng -> F1 đồng loạt cây cao, hạt dài. => Cao >> thấp ; Hạt dài >> Hạt ngắn. Quy ước: A - Cao; a – thấp; B – hạt dài; b – hạt ngắn. F1 tự thụ: % ( A- bb ) ≠ 3/16 ≠ 1/4 tuân theo quy luật HVG - SĐL: P: AB/AB x ab/ab F1 AB/ab Gọi x là tần số hoán vị gen ( x < 50% ) x/2 là tỉ lệ giao tử Ab hoặc aB (1-x)/ 2 là tỉ lệ giao tử AB, ab F2 có một kiểu gen Có hai kiểu gen Ab Ab Ab ab aB ) aB aB (hoặc ab ) (hoặc Ta có phương trình: (x/2)2 + 2(x/2) (1-x)/2 = % (A – bb) hoặc % (aaB-) = 1350/ 15000 = 0,09. => x = 0,2 Vậy TSHVG f = 20% -> % ab/ab = 40% x 40% = 16% % A – bb = 9% % aaB = 9% % AB = 100% - (16% + 9% + 9%) = 66%  Số lượng cây từng loại. + Trường hợp 2: P dị hợp nhưng không biết kiểu hình P Gọi x là tỉ lệ giao tử Ab (hoặc aB) y là tỉ lệ giao tử ab Ta có : x + y = 0,5 ð x2 + 2xy + y2 = 0,25 Trong đó: y2 + 2yz = % (A-bb) (hoặc aaB-) => y2 = 0,25 - % A-bb hoặc %aaB-> y => Từ y suy ra nhóm gen liên kết và xác định được tần số hoán vị gen. VD: Khi lai P t/c khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản F 1 => 100% cây cao, hạt dài. F1 tự thụ, F2 có 4 kiểu hình trong đó có 1440 cây cao, hạt tròn trong tổng số 16000 cây. a. Biện luận xác định qui luật di truyền b. Lập sơ đồ lai và tính các kiểu hình còn lại ở F2. Bài giải a. Biện luận -> quy luật hoán vị 6 Quy ước: A cao; a thấp B hạt dài; b hạt tròn b. Gọi x là tỉ lệ giao tử Ab Gọi y là tỉ lệ giao tử ab Ta có: y2 = 0,25 – 1440/16000 = 0,16 => y = 0,4 y = 40% > 25% giao tử sinh ra do liên kết => f (tần số HVG) = 0,2 => Liên kết đều => F1: AB/ab Ngoài một số dạng bài tập trên khi làm bài còn có thể gặp một số dạng bài như các tính trạng di truyền tuân theo quy luật tương tác gen và hoán vị gen ( trong đó 2 cặp gen liên kết không hoàn toàn trên một cặp NST và phân ly độc lập với cặp gen còn lại hay bài toán có 3 cặp tính trạng, có hai cặp di truyền theo quy luật hoán vị gen, bài toán hoán vị gen + quy luật di truyền về liên kết giới tính, bài toán về lập bản đồ di truyền,…). Đó là những dạng bài khó đòi hỏi học sinh phải biết tổng hợp kiến thức, tư duy logic mới làm được. 5. Lập bản đồ di truyền Để lập bản đồ di truyền phải dựa vào các phép lai, đặc biệt là phép lai phân tích để tính tần số hoán vị gen. a. Trường hợp xét cơ thể dị hợp tử 3 cặp gen trên một cặp nhiễm sắc thể * Cơ sở di truyền học - Cơ thể dị hợp tử kép về 3 cặp gen, giảm phân có cả trao đổi chéo sẽ làm phát sinh các loại giao tử có tỷ lệ tương đương ở từng đôi một. + Cặp giao tử có tỷ lệ lớn nhất là cặp giao tử có liên kết gen. + Cặp giao tử có tỷ lệ nhỏ nhất trong 4 cặp giao tử là cặp giao tử phát sinh do trao đổi chéo kép. + Hai cặp giao tử còn lại là 2 cặp giao tử do trao đổi chéo đơn. - Nếu không xảy ra trao đổi chéo kép thì ở thể dị hợp về 3 cặp gen chỉ cho: + 2 loại giao tử, nếu liên kết hoàn toàn. + 4 loại giao tử, nếu chỉ xảy ra một trao đổi chéo đơn. + 6 loại giao tử, nếu xảy ra 2 trao đổi chéo đơn. - Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo kép thì cho 4 loại giao tử: 2 liên kết và 2 hoán vị * Cách giải - Căn cứ vào tỷ lệ phân tính về kiểu hình thu được qua phép lai phân tích, cơ thể dị hợp tử về 3 cặp gen qui định 3 tính trạng đơn gen, xác định các cặp giao tử và tỷ lệ mỗi loại giao tử. 7 + Căn cứ vào cặp giao tử có tỷ lệ lớn nhất (giao tử sinh ra do liên kết) xác định kiểu gen của cơ thể dị hợp tử về 3 cặp gen với tổ hợp các gen trên mỗi NST (chưa xác định được trình tự các gen ở mỗi NST). + Căn cứ vào tỷ lệ 2 cặp giao tử có tỷ lệ lớn thứ 2, thứ 3, xác định gen ở giữa. Từ đó xác định kiểu gen của cơ thể dị hợp tử kép về 3 cặp gen. + Căn cứ vào trình tự các gen ở NST, tính tần số trao đổi chéo của mỗi gen ngoài với gen giữa. - Nếu xảy ra trao đổi chéo kép thì so sánh cặp giao tử có tỉ lệ nhỏ nhất với cặp giao tử có tỉ lệ lớn nhất để xác định thứ tự các gen trên NST. Sau đó tính tần số trao đổi chéo giữa các gen(tần số TĐC giữa gen ngoài với gen giữa – K/cách giữa 2 gen = tần số TĐC đơn + tần số TĐC kép). - Lập bản đồ gen. Ví dụ: Trong một phép lai phân tích, thu được 8 lớp kiểu hình: A-B-C = 120 aabbcc = 125 A-bbC- = 65 aaB- cc = 68 A-bbcc = 63 aaB-C- = 62 A-B-cc = 10 aabbC- = 12 Lập bản đồ gen. Giải 1. Giao tử Số lượng ABC = 120 abc = 125 AbC aBc Abc aBC ABc abC 2. = = = = = = 65 68 63 62 10 12 TĐC A/C = Loại liên kết TĐC1 => ABC abc ↓ => ACB TĐC2 acb TĐC kép 63 + 62 + 10 + 12 . 100% = 28% 525 8 TĐC C/B = 65+ 68 + 10 + 12 . 100% = 30% 525 3. Bản đồ gen A 28cM C 30 cM B b. Trường hợp trên nhiễm sắc thể chứa nhiều gen Thực tế trên một nhiễm sắc thể không phải chỉ chứa vài cặp gen mà nó có thể chứa hàng trăm hay hàng nghìn gen,... Những gen nằm quá xa nhau có thể xảy ra hoán vị gen với tần số 50% (nghĩa là hoán vị gen xảy ra thường xuyên) làm cho kết quả của phép lai giống như hiện tượng di truyền độc lập (ví dụ trường hợp của Menden). Do vậy kết quả phép lai không phản ánh được trật tự các gen. Trong trường hợp này người ta dựa vào các gen phân bố ở giữa để xác lập khoảng cách giữa 2 gen ở xa. Khoảng cách giữa 2 gen nằm xa nhau trên NST được tính bằng cách cộng các tần số tái tổ hợp từ các phép lai khác nhau liên quan đến các gen nằm giữa hai gen này. Đơn vị bản đồ di truyền được dùng là centimorgan (1 centimorgan = 1% hoán vị gen). bản đồ di truyền này chỉ có ý nghĩa phản ánh đúng về trình tự các gen trên NST chứ không phản ánh đúng khoảng cách vật lí giữa các gen. Muốn tìm khoảng cách vật lí giữa các gen phải dựa vào số nucleotit nằm giữa hai gen đó. 6. Hệ thống bài tập vận dụng: Trong khuôn khổ bài viết này, tôi không đưa ra toàn bộ các bài tập đã sử dụng mà chỉ giới thiệu các dạng bài tập khác nhau, mỗi dạng có một số bài tập minh hoạ và có lời giải đi kèm. Các bài tập được giới thiệu theo mức độ từ đơn giản đến phức tạp, trong đó các bài tập đơn giản có thể áp dụng cả với học sinh lớp thường và học sinh lớp chuyên, còn các bài tập phức tạp chỉ giới hạn sử dụng với đối tượng học sinh chuyên. a. Các bài tập liên quan đến hoán vị gen ở một điểm Bài 1: Một cơ thể có kiểu gen Ab/aB khi sinh giao tử đã xảy ra hoán vị gen với tần số 25%. Giả sử đây là cơ thể đực, số tế bào sinh tinh là 500 thì số tế bào sinh tinh có xảy ra hoán vị gen là bao nhiêu? Lời giải: - Nếu cả 500 tế bào sinh tinh đều xảy ra hoán vị gen thì tần số hoán vị gen là 50% - Trường hợp tần số hoán vị gen là 25% thì số tế bào có hoán vị gen là: 9 500 x 25% / 50% = 250 (tế bào) Bài 2:Có 1000 tế bào sinh tinh chứa 2 cặp gen dị hợp AB/ab giảm phân phát sinh giao tử, trong đó có 200 tế bào có xảy ra hoán vị gen. a.Xác định số lượng và tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra. b.Xác định khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST? Lời giải: a.- Tổng số giao tử tạo ra là: 1000 x 4 = 4000 - 200 tế bào có xảy ra hoán vị gen cho ra tổng cộng 200 x 4 = 800 giao tử, trong đó: + 2 loại giao tử do liên kết gen là: AB = ab = 200 + 2 loại giao tử do hoán vị gen là: Ab = aB = 200 - 800 tế bào không xảy ra hoán vị gen cho ra tổng cộng 800 x 4 = 3200 giao tử, gồm 2 loại giao tử do liên kết gen là: AB = ab = 1600 - Vậy số lượng và tỉ lệ từng loại giao tử tạo ra là: AB = ab = 1600 + 200 = 1800, chiếm 90% Ab = aB = 200, chiếm 10% b.Tần số tái tổ hợp giữa 2 gen là 10% → khoảng cách giữa 2 gen là 10cM Bài 3: Cây đậu: lai F1 mang kiểu hình hoa tím- hạt phấn dài tương ứng với sự có mặt của hai cặp gen dị hợp trên NST tương đồng. Giả sử có 1000 tế bào sinh giao tử trải qua giảm phân để phát sinh hạt phấn, trong đó có 100 tế bào xảy ra hoán vị gen. Cây F 1 được dùng làm trong phép lai phân tích để cho thế hệ lai. Tính tỉ lệ % các loại kiểu hình ở thế hệ lai. Biết rằng tất cả hạt phấn sinh ra đều tham gia thụ tinh và hoa tím trội hoàn toàn so với hoa đỏ, hạt phấn dài trội hoàn toàn so với hạt phấn tròn. Lời giải: 1. Xác định tần số hoán vị gen: - Số hạt phấn được hình thành từ 1000 tế bào sinh hạt phấn là: 4.1000 = 4000 - Nếu 1 tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen sẽ cho hai loại giao tử với tỉ lệ mỗi loại giao tử là: giao tử liên kết = giao tử hoán vị gen = 1 2 Vì vậy từ 100 tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen thì số hạt phấn xảy ra hoán vị gen là: 4.100 2 = 200 Vậy tần số hoán vị gen là: f = 200 4000 x 100% = 5% 2. Xác định tỉ lệ phân tính KH ở thế hệ lai (F2) : - Biện luận xác định KG của F1 + Qui ước A: hoa tím a: hoa đỏ B: hạt phấn dài b: hạt phấn tròn 10 + F1 mang 2 cặp gen dị hợp trên cùng cặp NST tương đồng  KG F1 có thể là Ab aB AB ab hoặc . + Nếu F1 có KG AB ab : Lai phân tích F1: AB ab ab ab x Giao tử F1: AB = ab = 47,5% Ab = aB = 2,5% Tỉ lệ KG ở F2  47,5% AB ab 100% ab ab : 47,5% ab : 2,5% Ab ab : 2,5% aB ab : 47,5% aB ab Tỉ lệ KH F2: 47,5% hoa tím, hạt phấn dài 47,5% hoa đỏ, hạt phấn tròn 2,5% hoa tím, hạt phấn tròn 2,5% hoa đỏ, hạt phấn dài + Nếu F1 có KG Ab aB : Lai phân tích F1: Ab aB Giao tử F1: Ab = aB = 47,5% AB = ab = 2,5% Tỉ lệ KG ở F2 : 2,5% AB ab ab ab x 100% ab ab : 2,5% ab : 47,5% Ab ab Tỉ lệ KH ở F2: 2,5% hoa tím, hạt phấn dài, 2,5% hoa đỏ,hạt phấn tròn 47,5% hoa tím, hạt phấn tròn, 47,5% hoa đỏ, hạt phấn dài Bài 4: Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ phân ly sau: 70% cây cao, quả tròn; 20% cây thấp, quả bầu dục; 5% cây cao, quả bầu dục; 5% cây thấp, quả tròn; Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1. Biết hoán vị gen chỉ xảy ra ở một giới. Lời giải: - Bước1: + Phân tích tỉ lệ phân tính KH của từng cặp tính trạng riêng rẽ. + Tính trạng chiều cao: cây cao : cây thấp = 3 cao : 1 thấp (phù hợp với ĐL phân tính Mendel)  cây cao (A) trội hoàn toàn so với cây thấp (a) và P: Aa x Aa (1). 11 + Tính trạng dạng quả: quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu dục (phù hợp ĐL phân tính Mendel)  quả tròn (B) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (b) và P: Bb x Bb (2). Từ (1) và (2)  P: (Aa, Bb) x (Aa, Bb) + Phân tích tỉ lệ phân tính KH của đồng thời hai cặp tính trạng: cao, tròn : cao, bầu dục : thấp, tròn : thấp, bầu dục = 70%: 5%: 5%: 20%  9: 3: 3: 1  hai cặp tính trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị gen. - Bước2: ab F1: câythấp, bầu dục ( ab ) = 20% = 40% ab x 50% ab Suy ra: + 1 cây P cho giao tử AB = ab = 40%  Ab = aB = 10%  25% là giao tử HVG  KG của P AB ab xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20% + 1 cây P AB = ab =50 - Bước 3: Viết sơ đồ lai (HS tự lập). Bài 5: Cho những cây cà chua F1 có cùng KG với KH cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. F 2 thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84% thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cài là như nhau. Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 Lời giải: - Bước1. + F2 xuất hiện tính trạng cây thấp, quả vàng  F1 không thuần chủng có kiểu gen dị hợp hai cặp gen. Vậy cây cao, quả đỏ biểu hiện trong kiểu gen dị hợp là tính trạng trội. Qui ước: A qui định cây cao ; a qui định cây thấp B qui định quả đỏ ; b qui định quả vàng  F1 ( Aa,Bb) x F1 (Aa,Bb) + Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F2: 50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16%  9 : 3: 3: 1  1: 2: 1 nên sự di truyền của hai cặp tính trạng tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen. - Bước 2: ab - F2 cây thấp, vàng ( ab ) = 0,16% = 4% ab x 4% ab  Hoán vị gen xảy ra cả hai bên bố mẹ F1 đem lai. - AB = ab = 4%  25% là giao tử HVG Ab - Ab = aB = 46%  25% là giao tử bình thường  KG của F1 là aB và tần số HVG (f) = 2 x 4% = 8% 12 - Bước 3: Lập sơ đồ lai (HS tự lập) Bài 6: Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt đục. F 1 thu được toàn cây thân cao, hạt gạo đục. Cho các cây F 1 tự thụ với nhau ở F2 thu được 15600 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có 3744 cây thân cao, hạt trong. Biết rằng mỗi tính trạng do một gen tác động riêng rẽ qui định. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 Lời giải: - Bước1: + P thuần chủng hai cặp tính trạng đem lai F 1 đồng tính trạng thân cao, hạt gạo đục (phù hợp ĐL đồng tính Mendel)  tính trạng thân cao (A) là trội hoàn toàn so với thân thấp (a); hạt gạo đục (B) là trội hoàn toàn so với hạt gạo trong(b) và kiểu gen F1(Aa, Bb) + Tỉ lệ cây cao, hạt trong (A-bb) ở F 2 = 3744 15600 3 x 100% = 24% (0,24)  18,75% ( 16 1 )  25% ( 4 )  qui luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen  KG của P: Ab Ab x aB aB Ab  KG của F1: aB - Bước 2: Gọi tỉ lệ giao tử của F1 AB = ab = x Ab = aB = y Ta có y2 + 2xy = 0,24 (1) x+y= 1 2 (2) Giải hệ phương trình (1) & (2) ta có x = 0,1 ; y = 0,4  tần số HVG (f) = 0,2 - Bước3: Lập sơ đồ lai từ P đến F2 (HS tự lập) Bài 7: Cho giao phấn giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản thu được F1 đồng loạt cây cao, chín sớm. F2 có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây cao, chín muộn chiếm 12,75%. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. Lời giải: - Bước 1: + P thuần chủng hai cặp tính trạng tương phản đem lai F1 đồng tính trạng cây cao, chín sớm (phù hợp định luật đồng tính Menđen )  cao, sớm trội so với thấp, muộn. + Qui ước A: cao a: thấp B: chín sớm b: chín muộn + F1 có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa,Bb) 13 + Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F 2: cây cao, chín muộn (A-; bb) = 12,75%  3 16  1 4  qui luật di truyền chi phối sự di truyền hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen. - Bước 2: + Gọi tỉ lệ giao tử của F1 AB = ab = x Ab = aB = y Ta có y2 + 2xy = 0,1275(1) x + y = 1 2 (2) + Giải hệ phương trình (1) & (2) ta được: x = 0,35  0,25 ( giao tử liên kết) y= 0,15  0,25 (giao tử hoán vị gen) AB và ab AB ab x ab AB + Suy ra kiểu gen F1 là + Kiểu gen của P tần số HVG (f) = 0,15 x 2 = 0,3 - Bước 3: Lập sơ đồ lai từ P đến F2 (HS tự lập) Bài 8: Trong một loạt các phép lai,nhóm liên kết gồm các gen A, B, C, D, E có tần số tái tổ hợp như sau: A B C D E A 8 12 4 1 B 8 4 12 9 C 12 4 16 13 D 4 12 16 3 E 1 9 13 3 Xác định bản đồ di truyền của các gen trên Lời giải: - Tần số tái tổ hợp lớn nhất là giữa gen C và gen D → gen C và D nằm ở 2 đầu mút, khoảng cách giữa C và D là 16 cM. - Khoảng cách giữa B và C là 4 cM - Khoảng cách giữa A và C là 12 cM - Khoảng cách giữa E và C là 13 cM - Thứ tự các gen trên NST là : CBAED Bài 9: Cho giao phấn giữa 2 cây cùng loài (P) khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 phân li theo tỉ lệ 50,16% thân cao, quả tròn : 24,84% thân cao, quả dài : 14 24,84%thân thấp, quả tròn : 0,16% thân thấp, quả dài. Tiếp tục cho 2 cây F2 giao phấn với nhau được F3 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, quả tròn : 1 thân cao, quả dài : 1 thân thấp, quả tròn : 1 thân thấp, quả dài. Xác định kiểu gen của P và 2 cây F2 được dùng để giao phấn, biết rằng mỗi gen qui định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Lời giải: - Các tính trạng xuất hiện ở F1 là các tính trạng trội. - Qui ước : A: thân cao a: thân thấp B: quả tròn b: quả dài - Theo đầu bài, kiểu gen của F1 là dị hợp tử về 2 cặp gen. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 khác tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 chứng tỏ các gen liên kết không hoàn toàn. - Cây thân thấp, quả dài ở F2 chiếm tỉ lệ 0,16% → ab/ ab = 0,0016. - Ta có ab/ ab = 0,0016 = 0,04 ab x 0,04 ab → giao tử ab là giao tử do hoán vị gen → Kiểu gen của F1 là Ab/ aB * Vậy kiểu gen của P là : Ab/Ab và aB/aB - Xét phép lai giữa 2 cây F2: Thân cao / thân thấp = 1 : 1 → Kiểu gen của 2 cây đem lai là Aa và aa Quả tròn / quả dài = 1 : 1 → Kiểu gen của 2 cây đem lai là Bb và bb Kết quả phép lai giống trường hợp phân li độc lập, không quan sát được hiện tượng hoán vị gen, chứng tỏ mỗi cơ thể F2 dùng để giao phấn dị hợp tử về 1cặp gen * Kiểu gen của 2 cây F2 đó là Ab / ab và aB / ab Bài 10: Khi lai 2 cá thể cùng loài với nhau được F1 có tỉ lệ 0,54 mắt đỏ, tròn 0,21 mắt đỏ, det 0,21 mắt trắng, tròn 0,04 mắt trắng, dẹt. Xác định kiểu gen của P. Biết rằng mỗi gen trên do 1 gen qui định và nằm trên NST thường. Lời giải: - Xét tỉ lệ phân li từng tính trạng ở F1: Mắt đỏ / mắt trắng = 3 : 1 → Kiểu gen của P là Aa và Aa A : mắt đỏ ; a: mắt trắng Mắt tròn / mắt dẹt = 3 : 1 → Kiểu gen của P là Bb và Bb B : mắt tròn ; b: mắt dẹt - Như vậy 2 cá thể đem lai đều dị hợ tử về 2 cặp gen. Kết quả phép lai khác 9 : 3 : 3 : 1 chứng tỏ 2 cặp gen liên kết không hoàn toàn. - F 1 có 0,04 mắt trắng, dẹt → ab/ ab = 0,04 Ta có các trường hợp sau: -TH 1:ab/ab = 0,04 = 0,2 ab x 0,2 ab → 2 cá thể đem lai đều có kiểu gen Ab/aB và đều có hoán vị gen với tần số 40% -TH2 : ab/ab = 0,04 = 0,4 ab x 0,1 ab → 1 cá thể đem lai có kiểu gen AB/ab, cá thể kia có kiểu gen Ab/aB, cả 2 cá thể đều có hoán vị gen với tần số 20% 15 -TH3: : ab/ab = 0,04 = 0,5 ab x 0,08 ab → 1 cá thể đem lai có kiểu gen AB/ab, các gen liên kết hoàn toàn; cá thể kia có kiểu gen Ab/aB, có hoán vị gen với tần số 16% b. Bài tập liên quan đến hoán vị gen ở hai điểm Bài 1: Trong một phép lai phân tích, thu được 6 lớp kiểu hình như sau: A-B-C- = 113 A-B-cc = 70 A-bbC- = 21 aabbcc = 105 aabbC- = 64 aaB- cc = 17 Xác định kiểu gen của cơ thể đem lai phân tích. Lập bản đồ gen. Lời giải: 1. Giao tử Số lượng ABC = 113 abc = 105 ABc abC AbC aBc = = = = 70 64 21 17 Loại liên kết => ABC abc ↓ TĐC1 => BAC TĐC2 bac 2. TĐC B/A = 21 + 17 . 100% = 9,7% 390 TĐC A/C = 70 + 64 . 100% = 34,4% 390 3. Bản đồ gen B 9,7cM A 34,4 cM C Bài 2: Hai cá thể ruồi giấm trông bề ngoài bình thường đem lai với nhau được thế hệ sau như sau: Các con cái: ABC…………………2000 con Các con đực: aBC………………….825 con Abc…………………..839 con abC…………………..86 con ABc…………………..90 con aBc…………………...81 con 16 0,832 0.088 0,078 AbC…………………..75 con ABC………………….3 con 0,002 abc……………………1 con Xác định kiểu gen của cha mẹ, trình tự gen và khoảng cách bản đồ của 3 gen. Lời giải: - Các tính trạng đều biểu hiện không đều ở 2 giới → các gen đều liên kết với NST X. - Kết quả phân li kiểu hình ở giới đực chứng tỏ ruồi cái cho 8 loại giao tử → có xảy ra hoán vị gen - Trong số ruồi đực, kiểu hình aBC và Abc chiếm tỉ lệ lớn → giao tử cái aBC và Abc là giao tử do liên kết gen. Vậy kiểu gen của ruồi cái đem lai là XaBCXAbc - Kết quả phân li kiểu hình ở giới cái chứng tỏ ruồi đực chỉ cho 1 loại giao tử ABC. Vậy kiểu gen của ruồi đực đem lai là XABCY +Xét trong số ruồi đực: abC… 86 con 0.088 → do trao đổi chéo đơn 1 chỗ ABc… 90 con aBc…81 con 0,078 → do trao đổi chéo đơn 1 chỗ AbC…75 con ABC…3 con 0,002 → do trao đổi chéo kép 2 chỗ abc…1 con -So sánh kiểu hình ABC và abc do trao đổi chéo kép ở 2 chỗ với kiểu hình aBC và Abc do liên kết gen, ta thấy, trao đổi chéo kép 2 chỗ xảy ra giữa gen B và gen C → Thứ tự các gen là BAC -Tần số trao đổi chéo giữa gen B và gen A là: 0,088 + 0,002 = 0,09 -Tần số trao đổi chéo giữa gen C và gen A là: 0,078 + 0,002 = 0,08 -Tần số trao đổi chéo kép giữa gen C và gen B là: 0,078 + 0,088 + (2 x 0,002) = 0,017 Vậy khoảng cách giữa các gen là: -Khoảng cách giữa gen B và gen A là: 9 cM -Khoảng cách giữa gen giữa gen C và gen A là:8 cM -Khoảng cách giữa gen giữa gen C và gen B là: 17cM II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP TỔNG HỢP Trên thực tế, trong các đề thi đại học và học sinh giỏi ngoài những dạng bài tập về từng qui luật di truyền riêng rẽ thì còn có rất nhiều dạng bài tập tổng hợp liên quan đến hai hay nhiều qui luật di truyền khác nhau, liên quan đến nhiều cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Có thể sử dụng cách giải sau đây để xử lí các dạng bài tập này giúp cho học sinh hiểu bản chất và dễ dàng lĩnh hội kiến thức. Bước 1: Xét sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng để tìm ra qui luật di truyền chi phối tính trạng đó, có thể xác định kiểu gen trong phép lai về tính trạng đó. 17 Bước 2: Xét sự di truyền chung chi phối các tính trạng của các tính trạng (chú ý vận dụng qui luật phân li độc lập của Menden) Bước 3: Xác định kiểu gen của phép lai hoặc tính toán các yêu cầu của đề bài. Một số ví dụ minh họa: Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp về tất cả các cặp gen (P) tự thụ phấn, đời con thu được tỷ lệ: 9 hoa đỏ, quả tròn : 3 hoa trắng, quả tròn : 1 hoa trắng, quả dài: 3 hoa vàng, quả dài. Biết tính trạng hình dạng quả do cặp alen D, d quy định, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Biện luận tìm phép lai phù hợp với kết quả trên. Lời giải : Bước 1 : Xét sự dị truyền riêng rẽ của các tính trạng - Tính trạng màu sắc hoa : Đời con có TLKH 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng => tính trạng di truyền theo qui luật tương tác át chế của gen lặn. Kiểu gen của P AaBb - Tính trạng hình dạng quả di truyền theo qui luật phân li, kiểu gen của P là Dd. Bước 2 : Xét sự di truyền chung của các tính trạng. Từ kết quả phép lai => có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn giữa cặp gen Dd với cặp gen Aa hoặc Bb Bước 3 : Tìm kiểu gen Xét tỉ lệ cây hoa đỏ - quả tròn (A-B-D-) sinh ra ở đời con chiếm tỉ lệ 9/16. Ta có 9/16 A-B-D- = 3/4A-*3/4B-D- => gen B và D nằm trên cùng một NST. Kiểu gen của P là Aa BD bd Ví dụ 2: Trong một số phép lai giữa các cơ thể hoa đỏ người ta đều thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 7 trắng. Có thể tìm được bao nhiêu phép lai có thể tạo tỉ lệ kiểu hình 3 : 1. Lời giải : - Tính trạng tuân theo qui luật di truyền tương tác gen kiểu bổ trợ tạo tỉ lệ kiểu hình 9 : 7. ta có A-B- : Hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb : Hoa trắng. - Có 2 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 trắng : 1 đỏ là AaBb x aabb và Aabb x aaBb. - Các phép lai thu được TLKH 3 đỏ : 1 trắng. Kiểu hình hoa đỏ có kiểu gen A-B- chiếm 3/4. Ta có 3/4 A-B- = 3/4A-x1B- hoặc 1A-x3/4B- (vai trò cả A và B là như nhau) Ví dụ để thu được 3/4A- là kết quả phép lai Aa với Aa. Để thu được 1B- cps thể là kết quả của các phép lai BB x BB, BB x Bb, BB x bb. Như vậy tính chung có 6 phép lai khác nhau có tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng. Ví dụ 2: Trong 1 thí nghiệm lai giữa ruồi giấm cái cánh dài, mắt đỏ với ruồi giấm đực cánh ngắn, mắt trắng; người ta thu được toàn bộ ruồi F 1 có cánh dài, mắt đỏ. Cho các con ruồi F 1 giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta được F2 gồm: Ruồi cái F2 - Cánh dài, mắt đỏ: 306 con Ruồi đực F2 - Cánh dài, mắt đỏ: 147 con - Cánh dài, mắt trắng: 152 con 18 - Cánh ngắn, mắt đỏ: 101 con - Cánh ngắn, mắt đỏ: 50 con - Cánh ngắn, mắt trắng: 51 con Cho rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng. Hãy giải thích kết quả thu được ở thí nghiệm trên và viết sơ đồ lai. Lời giải : - F1 cho toàn kiểu cánh dài, mắt đỏ  2 tính trạng này đều trội so với 2 tính trạng cánh ngắn, mắt trắng. - Xét riêng rẽ từng cặp tính trạng: + Hình dạng cánh: F2 tỷ lệ 3 cánh dài : 1 cánh ngắn, biểu hiện đều ở 2 giới  gen quy định hình dạng cánh trên NST thường (A cánh dài, a cánh ngắn). + Màu mắt: F2 tỷ lệ 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng, biểu hiện không đều ở 2 giới, mắt trắng chỉ có ở ruồi đực  gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X (B gen mắt đỏ, b gen mắt trắng). - Xét sự di truyền chung 2 cặp tính trạng ( 3 dài : 1 ngắn) ( 3 : đỏ : 1 trắng ) = 9 dài, đỏ : 3 dài, trắng : 3 ngắn, đỏ : 1 ngắn, trắng Hai cặp tính trạng di truyền theo qui luật phân ly độc lập. Kiểu gen của P : ♀ AAXBXB và ♂ aaXbY - SĐL : P: ♀ Dài, đỏ AAXBXB GP: AXB F1 : AaXBXb F1  F1 : x  ♂ ngắn, trắng aaXbY aXb = aY : AaXBY (100% cánh dài, mắt đỏ) ♀ AaXBXb GF1: AXB = AXb= aXB= aXb =1/4 F2 :  ♂  AaXBY AXB= aXB = AY= aY=1/4 ( học sinh hoàn thành SĐL) TLKH: ♀: 6 dài, đỏ : 2 ngắn, đỏ ♂: 3 dài đỏ : 3 dài trắng 1 ngắn, trắng : 1 ngắn, đỏ. 19 Ví dụ 3: Khi cho một cây quả dẹt - màu đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 phân ly theo tỷ lệ xấp xỉ 9 quả dẹt, màu đỏ : 3 quả tròn, màu đỏ : 3 quả tròn, màu vàng : 1 quả dài, màu vàng. Xác định kiểu gen của P và kết quả khi cho P lai phân tích. Tương tự ví dụ 1 BD ĐA. Aa bd . Ví dụ 4: Lai 2 cá thể ruồi giấm thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh ngắn. a- Lai phân tích con đực F1, đời con có TLKH: 1 đực mắt trắng, cánh dài : 2 cái mắt trắng, cánh ngắn : 1 cái mắt đỏ, cánh ngắn b- Lai phân tích con cái F1, kết quả thu được: 6,25% con mắt đỏ, cánh dài 18,75% con mắt đỏ, cánh ngắn 31,25% con mắt trắng, cánh ngắn 43,75% con mắt trắng, cánh dài Biện luận và viết sơ đồ lai của từng trường hợp. Biết kích thước cánh do 1 gen quy định. Lời giải : - Xét sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng + Màu mắt :  3 mắt trắng : 1 mắt đỏ = 4 THGT = 4 x1 F1 4 loại giao tử dị hợp 2 cặp gen  tính trạng màu mắt chi phối 2 cặp gen tác động bổ trợ kiểu 9 : 7 Qui ước 2 cặp gen Aa,Bb Kiểu tuơng tác: A- B- : mắt đỏ A- Bb; aaB -; aabb = mắt trắng  CTL: AaBb x aabb + Dạng cánh : 3 ngắn : 1 dài ngắn trội (D), dài lặn (d)CTL : Dd x Dd - Tỷ lệ phép lai là: 2 : 1 : 1 = 4 THGT = 4 x 1  F có 3 cặp gen dị hợp chỉ có 4 loại giao tử  1 trong 2 cặp gen màu mắt liên kết hoàn toàn với cặp dạng cánh. - Màu mắt, dạng cánh không đều ở 2 giới 2 cặp gen liên kết trên NST X.  kiểu gen của F1: ( giả sử B liên kết với D) ♀ AaXBDXbd ; ♂?AaXBDY Vai trò của A và B như nhau nên A có thể liên kết với D. 20
- Xem thêm -