Tài liệu Đánh giá những tác động đến môi trường của dự án đập dâng hạ lưu sông trà khúc, thành phố quảng ngãi

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 268 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Đánh giá những tác động đến môi trường của dự án Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, thành phố Quảng ngãi
MỤC LỤC…………………………………………………………………………..1 DANH MỤC CÁC BẢNG ………………….……………………………………...5 DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................6 1.3. Những tác động chung do các công trình thủy điện, thủy lợi mang lại................................17 1.3.1 Những lợi ích chung.......................................................................................................17 - Những thời điểm hạn hán có thể gây ra các vấn đề rắc rối, bởi vì mức bổ sung nước không thể tăng kịp với mức yêu cầu sử dụng điện. Nếu yêu cầu về mức nước bổ sung tối thiểu không đủ, có thể gây ra giảm hiệu suất và việc lắp đặt một turbine nhỏ cho dòng chảy đó là không kinh tế.................................................................................................................................................18 CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG VÙNG DỰ ÁN.......................21 2.1. Điều kiện tự nhiên vùng dự án............................................................................................21 2.1.1. Đặc điểm địa hình.........................................................................................................21 2.1.2. Đặc điểm về địa chất, thổ nhưỡng................................................................................21 2.1.3. Đặc điểm về khí hậu......................................................................................................22 2.2. Cơ sở hạ tầng.......................................................................................................................22 2.2.1. Tài nguyên thiên nhiên.................................................................................................22 2.2.2.Điều kiện về đường, điện, cấp nước..............................................................................23 2.2.3. Thoát nước ..................................................................................................................24 2.3. Hiện trạng về kinh tế - xã hội - môi trường của khu vực Dự án...........................................25 2.3.1. Dân số - dân sinh...........................................................................................................25 2.3.2. Cơ cấu kinh tế...............................................................................................................25 2.3.3. Văn hóa, xã hội.............................................................................................................25 2.3.4. Hiện trạng môi trường trong khu vực Dự án................................................................26 2.4. Mô tả tóm tắt Dự án............................................................................................................28 2.4.1.Tên dự án, chủ đầu tư...................................................................................................28 2.4.2. Thời gian thực hiện.......................................................................................................28 2.4.3. Vị trí dự án....................................................................................................................28 2.4.4. Các thông số chung của Dự án......................................................................................29 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...........................................................................35 Trang 1 3.1. Nguồn phát sinh chất thải....................................................................................................35 3.1.1. Giai đoạn thi công xây dựng Dự án...............................................................................35 3.1.2. Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động................................................................................49 3.1.3. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại..............................................................................51 3.2. Đánh giá tác động môi trường ............................................................................................51 3.2.1. Đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng dự án..................................................51 3.2.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động..........................................60 3.2.3. Tác động đến môi trường sinh thái...............................................................................61 3.2.4. Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội. ...................................................................63 3.2.5. Đánh giá tổng hợp các tác động của dự án ..................................................................65 3. 3. Đánh giá rủi ro....................................................................................................................67 3.3.1. Sự cố môi trường..........................................................................................................67 3.3.2. Tai nạn lao động: ..........................................................................................................67 3.3.3. Vấn đề cháy nổ.............................................................................................................68 3.3.4. Nguy cơ vỡ đập.............................................................................................................68 CHƯƠNG 4. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG..........................................................................................................................................69 4.1.1. Biện pháp quản lý chung...............................................................................................69 4.1.2. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường...............................................69 4.1.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại ...................................................76 4.1.4. Biện pháp giảm thiểu tác động đến xã hội....................................................................77 4.1.5. Biện pháp an toàn lao động và khắc phục sự cố khi thi công công trình.......................77 4.1.6. Biện pháp phòng cháy, chữa cháy................................................................................78 4.1.7. Các biện pháp khác.......................................................................................................78 4.2. Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động.......................................................................................79 4.2.1. Biện pháp tổng thể.......................................................................................................79 4.2.2 Các biện pháp cụ thể......................................................................................................79 4.2.3. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn...............................................................................81 Trang 2 4.2.4. Biện pháp hổ trợ khác...................................................................................................82 4.3. Các biện pháp phòng chống các sự cố môi trường và tai nạn lao động...............................82 4.3.1. Biện pháp phòng chống tai nạn lao động......................................................................82 4.3.2. Biện pháp phòng chống cháy, nổ..................................................................................83 4.3.3. Biện pháp hỗ trợ khác...................................................................................................83 Trang 3 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Thống kê số lượng công trình thủy điện lớn ở Việt Nam............................. 9 Bảng 1.2. Công suất phân bố các nguồn điện năm 1982 và 1992 như sau.................. 11 Bảng 1.3. Công suất các nhà máy điện tính đến 01/01/2008....................................... 12 Bảng 1.4. Dự báo phát triển năng lượng giai đoạn 2010-2025................................... 13 Bảng 1.5. Dự báo phát triển thủy điện đến năm 2025................................................. 14 Bảng 2.1. Thống kê diện tích đất sử dụng.................................................................... 35 Bảng 2.2. Tổng hợp khối lượng công tác chính........................................................... 37 Bảng 3.1. Nguồn phát sinh chất thải và phạm vi tác động........................................... 39 Bảng 3.2. Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn................... 41 Bảng 3.3.Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (tính theo WHO)...... 42 Bảng 3.4.Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải ........................................................ 44 Bảng 3.5.Tải lượng ô nhiễm khí thải cho 1 xe ôtô tải sử dụng nhiên liệu Diesel......... 45 Bảng 3.6. Lượng chất ô nhiễm phát thải do các phương tiện vận tải.......................... 46 Bảng 3.7. Thành phần độc hại trong khí xả................................................................. 48 Trang 4 Bảng 3.8. Mức ồn của các phương tiện giao thông..................................................... 50 Bảng 3.9.Kết quả tính toán và dự báo nồng độ ồn cho khu vực dự án......................... 51 Bảng 3.10. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Dự án giai đoạn xây dựng............................................................................................................. 55 Bảng 3.11. Mức độ gây độc hại của một số chất trong khí thải phương tiện vận tải... 57 Bảng 3.12. Ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm........................................................ 58 Bảng 3.13. Tác hại của NO2........................................................................................ 61 Bảng 3.14. Đối tượng bị tác động trong quá trình xây dựng....................................... 70 Bảng 3.15. Mức độ tác động của dự án tới môi trường.............................................. 71 Bảng 4.4. Một số đặc điểm của nước thải sinh hoạt.................................................... 81 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1. Vị trí Dự án đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc............................................... 32 Hình 4.1. Sơ đồ thu gom nước mưa............................................................................. 78 Hình 4.2. Sơ đồ thu gom xử lý nước thải sinh hoạt...................................................... 78 Hình 4.3. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại (Giai đoạn thi công)............................................. 80 Trang 5 Hình 4.4. Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể phốt 3 ngăn.................. 87 Hình 4.5. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn (Giai đoạn vận hành)............................... 88 Trang 6 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI 1.1. Khái niệm, mục đích 1.1.1. Thủy điện, đập, đập thủy điện - Thuỷ điện: là nguồn điện có được từ năng lượng nước. Đa số năng lượng thuỷ điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay một tuốc bin nước và máy phát điện. Kiểu ít được biết đến hơn là sử dụng năng lượng động lực của nước hay các nguồn nước không bị tích bằng các đập nước như năng lượng thuỷ triều. Thuỷ điện là nguồn năng lượng có thể hồi phục. - Đập: là một công trình chứa nước do con người xây dựng trên một đoạn sông hoặc giữa các thung lũng ở trên cao nhằm giữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp là chính, ngoài ra nó còn phục vụ cho mục đích thủy điện, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch, … - Đập thủy điện: là công trình do con người xây dựng nhằm đáp ứng nhiệm vụ khai thác ngăng lượng thủy điện, đồng thời nó còn có chức năng của một công trình đập thông thường. 1.1.2. Mục đích chung của đập thủy điện, thủy lợi: Mục đích của đập thủy điện bao gồm: - Khai thác nguồn điện năng. - Phát triển tưới tiêu, cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, …và sinh hoạt. - Góp phần phòng chống lũ lụt, thiên tai. - Cải thiện môi trường sinh thái, môi trường sống và sản xuất. - Thúc đẩy các hoạt động du lịch, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao phát triển. - Phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng nông thôn mới, ổn định xã hội, xóa đói giảm nghèo… tại địa phương và các khu vực lân cận, cũng như góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước. 1.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng các đập thủy điện, thủy lợi Trang 7 1.2.1. Hiện trạng chung Hiện trạng chung của công tác thủy điện, thủy lợi: - Ở Việt Nam, chủ trương, đường lối phát triển kinh tế của Đảng ta: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa…tăng cường Quốc phòng - An ninh”. - Mục tiêu tổng quát của Chiến lược 10 năm 2001-2010: “Đưa nước 8ar a khỏi tình trạng kém phát triển; …vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao”. - Một số chỉ tiêu chính của thời kỳ 2001-2010: + Tăng GDP lên gấp đôi năm 2000;Tích lũy nội bộ nền kinh tế đạt 30%; + Tỉ trọng GDP nông nghiệp 16-17%; công nghiệp 40-41%; dịch vụ 4243%; + Lao động nông nghiệp còn 50%; Lao động được đào tạo nghề ~40%; + Giảm trẻ em suy dinh dưỡng còn 20%; tăng tuổi thọ trung bình của người dân lên 71 tuổi; + Tăng độ che phủ của rừng từ 33% hiện nay lên 43%. - Để đáp ứng được nhu cầu đó thì vấn đề năng lượng, nước sạch phải đi trước một bước, phải đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng điện, nước. Trong ngành năng lượng, thủy điện là một trong những ưu tiên hàng đầu. Với những thuận lợi sẳn có của mình, Việt Nam đã dần dần xây dựng được một hệ thống thủy điện từ Bắc đến Nam, với quy mô từ nhỏ đến vừa và lớn. - Việt Nam có 2360 con sông với chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 9 hệ thống sông có diện tích lưu vực từ 10.000km2. Mật độ sông suối trung bình trên toàn lãnh thổ là 0,6km/ km2 . Có 10 hệ thống sông lớn có tiềm năng phát triển thủy lợi. - Tổng kết các nghiên cứu về quy hoạch thủy điện ở nước ta cho thấy tổng trữ năng lý thuyết của các con sông được đánh giá đạt 300 tỷ KWh/năm, công suất lắp máy được đánh giá khoảng 34.647MW.Trữ năng kinh tế-kỹ thuật được đánh giá khoảng 80-84 tỷ KWh/năm, công suất lắp máy được đánh giá khoảng 19.00021.000MW. - Theo số liệu công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1, cả nước có khoảng hơn 75 công trình thủy điện thuộc loại lớn, 800 hồ đập lớn và vừa, và hàng ngàn công trình thủy lợi, thủy điện nhỏ ở khắp các tỉnh thành trong cả nước, với tổng Trang 8 công suất khoảng 19.000-21.000 MW, điện lượng khoảng 80-84 tỷ KWh/năm (bảng 1.1). Bảng 1.1. Thống kê số lượng công trình thủy điện lớn ở Việt Nam Lưu vực sông Diện tích, Số công Tổng công Điện lượng, km2 trình suất, MW GWh Sông Đà 17.200 8 6.800 27.700 Sông Lô-Gâm-Chảy 52.500 11 1.600 6.000 Mã-Chu 28.400 7 760 2.700 Cả 27.200 3 470 1.800 Hương 2.800 2 234 990 Vũ gia-Thu Bồn 10.500 8 1.502 4.500 Sê Pan 11.450 8 2.000 9.100 Srêpôk 12.200 5 730 3.300 Ba 13.800 6 550 2.400 Tổng công Điện lượng, Lưu vực sông Diện tích, Số công km2 trình suất, MW GWh 17.600 17 3.000 12.000 Thủy điện nhỏ 1.000-3.000 4.000-12.000 Tổng cộng 19.000-21.000 80.000-84.000 Đồng Nai 1.2.2. Vai trò của thủy điện trong phát triển kinh tế ở Việt Nam - Trước năm 1945: các trạm thủy điện nhỏ do Pháp xây dựng phục vụ nhu cầu khai khoáng và nghỉ dưỡng. - Giai đoạn 1945-1975: Đã xây dựng thủy điện Thác Bà với công suất (Nlm) =108MW; thủy điện Đa Nhim Nlm=160MW. - Từ 1975 đến nay: + Thủy điện Hòa Bình Nlm=1920MW (1994); + Thủy điện Trị An Nlm=400MW (1989); Trang 9 + Thủy điện Vĩnh Sơn Nlm=66MW (1994); + Thủy điện Thác Mơ Nlm=150MW (1994); + Thủy điện Yaly Nlm=720MW (2001); + Thủy điện Sê San 3 Nlm=260MW (2007); + Thủy điện Tuyên Quang Nlm=342MW (2008);.v.v… Và hàng loạt các công trình thủy điện khác đang xây dựng như thủy điện Sơn La Nlm=2400MW, thủy điện Bản Vẽ Nlm=320MW, Sê San 4 Nlm=360MW, v.v… - Khi thủy điện Trị An và Hòa Bình đưa vào vận hành đã mang lại hiệu quả kinh tế to lớn. Công suất phát điện của hai nhà máy thủy điện này đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống điện Việt Nam. - Công suất phân bố các nguồn điện năm 1982 và 1992 như trong bảng1.2: Bảng 1.2. Công suất phân bố các nguồn điện năm 1982 và 1992 như sau Nguồn điện 1982 1992 MW % MW % Thủy điện 268 21,8 2.120 60,4 Nhiệt điện than 205 16,7 645 15,4 Nhiệt điện dầu 198 16,1 198 5,6 Diêsel 440 35,7 390 11,1 Tua bin khí 120 9,7 157 4,5 Tổng cộng 1.231 100 3.510 100 Như vậy là chỉ sau 10 năm công suất thủy điện năm 1992 tăng xấp xỉ 8 lần so với năm1982. So với tổng công suất điện cả nước thì thủy điện tăng từ 21,8% (1982) lên 60,4% (1992). Công suất các nhà máy điện tính đến năm 2008 được thể hiện theo bảng 1.3: Trang 10 Bảng 1.3. Công suất các nhà máy điện tính đến 01/01/2008 Nguồn điện Tổng công suất, MW Phân bố, % Toàn hệ thống 12.357 100 Các nhà máy điện thuộc EVN 9418 76,22 1.Thủy điện 4583 37,09 2.Nhiệt điện than 1245 10,08 3.Nhiệt điện dầu 198 1,60 4.Tua bin khí-gas 3107 25,14 Ngoài EVN-IPP 2939 23,78 - Căn cứ quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006-2015 có xét đến 2025 (Quy hoạch điện VI): + Dự báo phụ tải: ♦ Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội với mức tăng GDP 8,5%9% /năm giai đoạn 2006-2010 và cao hơn thì nhu cầu điện năng tăng 17% /năm (phương án cơ sở), 20% /năm (phương án cao). ♦ Giai đoạn 2006-2015: tăng 22% /năm (phương án cao). + Phát triển nguồn điện (đảm bảo An ninh năng lượng và phát triển bền vững): ♦ Đảm bảo tiến độ xây dựng các nhà máy thủy điện có các lợi ích tổng hợp như: chống lũ, cấp nước, sản xuất điện. ♦ Phát triển hợp lý có hiệu quả các nguồn nhiệt điện khí, đẩy mạnh xây dựng nhiệt điện than, phát triển thủy diện nhỏ, năng lượng mới và tái tạo cho vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo. ♦ Chủ động trao đổi điện năng có hiệu quả với các nước trong khu vực. ♦ Chuẩn bị đầu tư xây dựng Dự án nhà máy điện hạt nhân. Trang 11 - Cũng theo số liệu của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 thì dự báo phát triển năng lượng đến năm 2025 được thể hiện trong bảng 1.4: Bảng 1.4. Dự báo phát triển năng lượng giai đoạn 2010-2025: Dạng năng Công suất MW Công suất MW Công suất MW tăng lượng năm 2010 năm 2025 từ năm 2011-2025 Thủy điện 9.412 20.178 10.766 Nhiệt điện than 6.595 36.290 29.695 Nhiệt điện khí 9.072 17.224 8.152 Diesel và dầu 472 2.400 1.929 Điện nguyên tử 0 8.000 8.000 Điện nhập khẩu 658 4.756 4.098 26.209 88.848 62.639 Tổng cộng Như vậy, định hướng sau 15 năm nữa thì năng lượng tăng 70,5%. Trong đó, thủy điện tăng 53,4%, chiếm tỉ lệ 22,7% so với tổng công suất năng lượng. Công suất các nhà máy hiện có và sẽ xây dựng trong tương lai được thể hiện trong bảng 1.5: Bảng 1.5. Dự báo phát triển thủy điện đến năm 2025 Thủy điện Tổng công suất năm 2025, MW Dưa vào vận hành năm 2010 9.412 Các nhà máy đang xây dựng 2.296 Các nhà máy sẽ xây dựng từ 2011-2025 4.610 Thủy điện nhỏ và thủy điện tích năng 3.860 Tổng cộng 20.178 1.2.3. Đóng góp của việc phát triển thủy điện trong ngành năng lượng Việt Nam Trang 12 - Hơn nữa thế kỷ qua, công cuộc phát triển thủy điện ở nước ta đã trải qua một chặng đường dài đầy khó khăn, gian khổ nhưng cũng đã mang lại hiệu quả vô cùng to lớn cho nền kinh tế Quốc dân. + Các công trình thủy điện đưa vào vận hành có vai trò to lớn trong sản xuất điện năng, phòng chống lũ, cấp nước, v.v…phục vụ phát triển kinh tế-xã hội. + Đến năm 2010 có khoảng 50 nhà máy thủy điện đưa vào vận hành và đến năm 2020 sẽ có đến khoảng 80 nhà máy thủy điện lớn và vừa được đưa vào vận hành trong hệ thống điện. + Các nhà máy thủy điện được xây dựng hầu hết ở vùng núi, nơi kinh tế xã hội phát triển còn chậm. Việc xây dựng các công trình thủy điện còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các khu vực này. + Năm 1980 thủy điện chỉ chiếm khoảng 20% công suất trong hệ thống điện Việt Nam. Đến năm 1992 thủy điện đã chiếm 60,4% công suất trong hệ thống thủy điện Việt Nam. Về mặt kinh tế,tỷ lệ thủy điện cao trong hệ thống sẽ mang lai lợi ích rất lớn đó là hạ giá thành điện năng tiêu thụ. + Về mặt kỹ thuật, thủy điện đã tăng cường chất lượng điện trong hệ thống, vận hành linh hoạt. + Thủy điện còn đóng góp một phần vào việc đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia. - Đối với phát triển sản xuất nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung, thuỷ lợi luôn giữ một vị trí quan trọng. Vì vậy, từ bao đời nay nhân dân ta đã bền bỉ làm thuỷ lợi, cải tạo thiên nhiên, chiến thắng hạn hán, ngập úng, lũ lụt nhằm bảo vệ, phát triển sản xuất, bảo vệ đời sống nhân dân đồng thời duy trì, phát triển kinh tế - xã hội. - Hơn 60 năm qua, công tác thuỷ lợi nước ta đã thật sự là một công cuộc trị thuỷ, chinh phục thiên nhiên, mang lại hiệu quả lớn lao cho việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần xây dựng nên những cơ sở vật chất - kỹ thuật rất cơ bản và quan Trang 13 trọng của chủ nghĩa xã hội, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Các công trình thủy điện khi hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, ngoài việc sản xuất điện năng thì nó cũng đóng vai trò như là một công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp rất hiệu quả. Theo định hướng phát triển thủy lợi Việt Nam thì các nhiệm vụ đặt ra là: 1. Phát triển thủy lợi tưới tiêu, cấp đủ nước phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn: - Nâng cấp, kiên cố hóa, hiện đại hóa các hệ thống thủy lợi hiện có; - Tiếp tục đầu tư xây dựng thêm công trình mới; - Phát triển các công trình lớn lợi dụng tổng hợp; 2. Củng cố và tăng cường các giải pháp phòng chống, giảm nhẹ thiên tai bão lụt: - Tăng cường củng cố đê sông, đê biển; - Chỉnh trị sông, thoát lũ, bảo vệ bờ; - Phát triển tầng phủ rừng; - Xây dựng bản đồ ngập lụt; - Tăng cường điều tra cơ bản, xây dựng quy trình vận hành công trình; - Nâng cao chất lượng cảnh báo, dự báo lũ; 3. Tăng cường quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi: - Kiện toàn bộ máy tổ chức, tăng cường quản lý Nhà nước; - Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, Ngành khác và các tổ chức Quốc tế; - Ban hành tiếp các văn bản pháp lý; - Tăng cường năng lực chuyên môn; - Thường xuyên tổng kết, rút kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi; Trang 14 4. Tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học-công nghệ: - Nâng cấp, hiện đại hóa trang thiết bị nghiên cứu, ứng dụng; - Tăng cường năng lực cho cán bộ nghiên cứu khoa học; - Xây dựng cơ chế thích hợp, khuyến khích nghiên cứu ứng dụng; Những thành quả đạt được sau hơn nữa thế kỷ xây dựng, vận hành, và hoàn thiện hệ thống thủy lợi của Việt Nam: - Về tưới tiêu: + Tính đến năm 2008, trên phạm vi cả nước, các hệ thống thuỷ lợi lớn, vừa và nhỏ đã đảm bảo tưới trực tiếp cho hơn 3,45 triệu héc-ta đất nông nghiệp, tiêu cho khoảng 1,4 triệu héc-ta, ngăn mặn cho gần 1 triệu héc-ta.v.v.Kết quả rõ nét nhất là đã góp phần tăng sản lượng lúa từ 16 triệu tấn (1986) lên 32,5 triệu tấn (2000), đưa Việt Nam từ một nước phải nhập lương thực trở thành nước xuất khẩu lúa gạo thứ 2 trên thế giới (sau Thái Lan). + Nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi lớn như: Hệ thống thuỷ nông Sông Chu, hệ thống thuỷ nông Bắc Nghệ An, hệ thống thuỷ nông Đồng Cam, hệ thồng thuỷ nông Bắc Hưng Hải, Công trình thuỷ lợi Sông Sào, công trình thủy lợi Thạch Nham v.v…từ nhiều năm nay đã phát huy hiệu quả tốt, phục vụ đắc lực cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân. - Về đê điều – phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: + Đây là một lĩnh vực hoạt động của ngành Thủy lợi luôn được các cơ quan từ Trung ương đến địa phương và toàn dân quan tâm. + Việt Nam đã tập trung nghiên cứu, nâng cao mức đảm bảo của các hệ thống đê sông, đê biển trước diễn biến phức tạp của thiên tai và biến đổi khí hậu gần trong thời gian gần đây. + Đến năm 2008, Việt Nam đã xây dựng mới và nâng cấp gần 10.000 km đê sông, đê biển, hơn 23.000 km bờ bao, hàng trăm km kè…. Trang 15 Nhờ vậy, hiện nay hệ thống đê biển ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có thể ngăn mặn và triều với tần suất 10% khi gặp bão cấp 9; ở Đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống bờ bao đã chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn để bảo vệ vụ lúa Hè-Thu và các điểm dân cư trong vùng kiểm soát lũ. - Về cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản: + Bên cạnh việc mở rộng diện tích tưới nước nhằm để đảm bảo nước ngọt quanh năm cho nhiều vùng rộng lớn ở cả đồng bằng, trung du, miền núi những nơi mà trước kia nguồn nước ngọt rất khó khăn, trước nhu cầu của đời sống, phát triển kinh tế…ngành Thuỷ lợi đã đầu tư, chú trọng đến việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. + Hiện nay, ở nông thôn trên 70% số hộ đã được cấp nước hợp vệ sinh. Đối với đô thị và khu công nghiệp, đã tham gia tạo nguồn cấp nước và tiêu thoát nước có hiệu quả cho nhiều đô thị, khu công nghiệp lớn. + Ngoài việc cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp, ngành Thuỷ lợi đã đóng góp rất lớn, đảm bảo nguồn nước cho nuôi trồng thuỷ sản trong nước và tạo điều kiện mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng nước ngọt, nước lợ lên hơn 650. 000 héc-ta. - Về tham gia phát triển thuỷ điện: Cùng với ngành điện, trong nhiều năm qua, ngành Thuỷ lợi đã tham gia tích cực vào việc quy hoạch trị thuỷ, khai thác các hệ thống sông trên phạm vi cả nước, đặc biệt là hệ thống sông Đà, sông Hồng và các sông lớn ở miền Trung và Tây Nguyên để khai thác thủy điện. Theo báo cáo “Thủy lợi Việt Nam trên đường phát triển” của GS.TS. Đào Xuân Học – Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT thì: Hội Thuỷ lợi Việt Nam, Hội đập lớn và các chuyên gia trong ngành về phát triển thuỷ điện đã có nhiều đề xuất, đóng góp tích cực trong phát triển thủy lợi, thủy điện và đã được Nhà nước Việt Nam đánh giá cao. Đó là những cơ sở giúp cho ngành điện Việt Nam trong việc quy hoạch và xây dựng các công trình thuỷ điện có hiệu quả, ví dụ như công trình thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Tuyên Quang, Cửa Đạt v.v. Trang 16 Mặc dù các công trình thủy lợi, thủy điện đã và đang mang lại những lợi ích về nhiều mặt, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước và các địa phương, nhưng đồng thời những công trình này cũng tồn tại những vấn đề đáng lo ngại nhất định. 1.3. Những tác động chung do các công trình thủy điện, thủy lợi mang lại 1.3.1 Những lợi ích chung Những lợi ích của các công trình thủy điện, thủy lợi bap gồm: - Lợi ích lớn nhất của thuỷ điện là hạn chế được giá thành nhiên liệu. Các nhà máy thuỷ điện không phải chịu cảnh tăng giá của nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí thiên nhiên hay than đá, và không cần phải nhập nhiên liệu. - Các nhà máy thuỷ điện cũng có tuổi thọ lớn hơn các nhà máy nhiệt điện, một số nhà máy thuỷ điện đang hoạt động hiện nay đã được xây dựng từ 50 đến 100 năm trước. - Chi phí nhân công cũng thấp bởi vì các nhà máy này được tự động hoá cao và có ít người làm việc tại chỗ khi vận hành thông thường. - Đây là nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường. Năng lượng thủy điện không đốt nhiên liệu hóa thạch nên không sinh ra các chất gây ô nhiễm đất, nước, không khí. - Các nhà máy thuỷ điện hồ chứa bằng bơm hiện là công cụ đáng chú ý nhất để tích trữ năng lượng về tính hữu dụng, cho phép phát điện ở mức thấp vào giờ thấp điểm (điều này xảy ra bởi vì các nhà máy nhiệt điện không thể dừng lại hoàn toàn hàng ngày) để tích nước sau đó cho chảy ra để phát điện vào giờ cao điểm hàng ngày. Việc vận hành cách nhà máy thuỷ điện hồ chứa bằng bơm cải thiện hệ số tải điện của hệ thống phát điện. - Việc xây dựng đập, đập thủy điện sẽ tích trữ một lượng nước rất lớn, vị trí thường trên cao về phía thượng nguồn các con sông, các dãy núi nên rất thuận lợi cho hoạt động nông nghiệp phát triển. - Những hồ chứa được xây dựng cùng với các nhà máy thuỷ điện thường là những địa điểm thư giãn tuyệt vời cho các môn thể thao nước, và trở thành điểm thu hút khách du lịch. Các đập đa chức năng được xây dựng để tưới tiêu, kiểm soát lũ, Trang 17 hay giải trí, có thể xây thêm một nhà máy thuỷ điện với giá thành thấp, tạo nguồn thu hữu ích trong việc điều hành đập. 1.3.2. Những tác động tiêu cực Những tác động tiêu cực do thủy điện, thủy lợi gây ra: - Trên thực tế, việc sử dụng nước của thủy điện để phục vụ nông nghiệp không phải lúc nào cũng dễ dàng. Bởi vì yêu cầu tưới tiêu có thể xảy ra không trùng với thời điểm yêu cầu điện lên mức cao nhất. Nghĩa là, khi nhu cầu điện lên cao thì sẽ xả nước nhiều và có thể thời điểm ấy nông nghiệp chưa cần nước, nhưng thời điểm khác nông nghiệp cần nước thì lại không có nước. - Những thời điểm hạn hán có thể gây ra các vấn đề rắc rối, bởi vì mức bổ sung nước không thể tăng kịp với mức yêu cầu sử dụng điện. Nếu yêu cầu về mức nước bổ sung tối thiểu không đủ, có thể gây ra giảm hiệu suất và việc lắp đặt một turbine nhỏ cho dòng chảy đó là không kinh tế. - Một vấn đề môi trường rất đáng lo ngại đó là các dự án nhà máy thuỷ điện lớn có thể phá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái xung quanh. Ví dụ như, các nghiên cứu đã cho thấy rằng các đập nước dọc theo bờ biển Đại Tây Dương và Thái Bình Dương của Bắc Mỹ đã làm giảm lượng cá hồi vì chúng ngăn cản đường bơi ngược dòng của cá hồi để đẻ trứng, thậm chí ngay khi đa số các đập đó đã lắp đặt thang lên cho cá. Cá hồi non cũng bị ngăn cản khi chúng bơi ra biển bởi vì chúng phải chui qua các turbine. Điều này dẫn tới việc một số vùng phải chuyển cá hồi con xuôi dòng ở một số khoảng thời gian trong năm. - Sự phát điện của nhà máy điện cũng có thể ảnh hưởng đến môi trường của dòng sông bên dưới. + Thứ nhất, nước sau khi ra khỏi turbine thường chứa rất ít cặn lơ lửng, có thể gây ra tình trạng xối sạch lòng sông và làm sạt lở bờ sông. + Thứ hai, vì các turbine thường mở không liên tục, có thể quan sát thấy sự thay đổi nhanh chóng và bất thường của dòng chảy. + Cuối cùng, nước chảy ra từ turbine lạnh hơn nước trước khi chảy vào đập, điều này có thể làm thay đổi số lượng cân bằng của hệ động vật, gồm cả việc gây hại tới một số loài. Trang 18 - Các hồ chứa của các nhà máy thuỷ điện ở các vùng nhiệt đới có thể sản sinh ra một lượng lớn khí methane và carbon dioxide. Điều này có thể xảy ra bởi vì các xác thực vật mới bị lũ quét và các vùng lũ bị chìm trong nước, mục nát trong một môi trường kỵ khí và tạo thành methane, một khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh. Methane sẽ được giải phóng vào khí quyển khi xả nước được từ đập để làm quay turbine. - Một cái hại nữa của các đập thuỷ điện là việc tái định cư nhân dân. Tất cả nhà cửa, ruộng nương,làng xóm đều chìm sâu trở dưới lòng hồ. Trong nhiều trường hợp không một khoản bồi thường nào có thể bù đắp được những thiệt hại mà họ phải gánh chịu. Đó là sự gắn bó của họ về cuộc sống mưu sinh, về văn hóa, thuần phong mỹ tục … vì chúng vừa mang giá trị tinh thần lẫn vật chất đối với họ. Ngoài ra, về mặt lịch sử và văn hoá các địa điểm quan trọng có thể bị biến mất. - Trong một số trường hợp, toàn bộ dòng sông có thể bị đổi hướng để trơ lại lòng sông cạn, hoặc gây xóa lở hai bên bờ sông. Ở Việt Nam có thể thấy rõ qua hiện trạng sông Hồng. Những năm trước đây, hai bên bờ sông Hồng luân phiên bên bồi bên lở. Từ khi có công trình thủy điện ở thượng nguồn thì bên nào bồi thì bồi mãi, bên lở thì càng lở. - Những người tới giải trí tại các hồ chứa nước hay vùng xả nước của nhà máy thuỷ điện có nguy cơ gặp nguy hiểm do sự thay đổi mực nước, và cần thận trọng với hoạt động xả nước và điều khiển đập tràn của nhà máy. - Việc xây đập tại vị trí địa lý không hợp lý có thể gây ra những thảm hoạ như sạt lở, vỡ đập. - Việc xây dựng công trình thủy điện có thể gây mất đất, mất rừng trên diện rộng do lòng hồ ngập nước. Các công trình đập thủy điện, thủy lợi đều có những tác động tích cực riêng, đồng thời cũng tồn tại những tác động tiêu cực nhất định. Việc có nên xây dựng công trình đập thủy điện, thủy lợi phụ thuộc nhiều vào điều kiện và bối cảnh kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, do đó phải dựa vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước mà quyết định xây dựng như thế nào cho hợp lý. Trang 19 Đảng, Nhà nước Việt Nam đã và đang tập trung đẩy mạnh phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước ta cũng đã xác định phải tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, tạo bước chuyển về chất, về nền sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng hàng hóa bền vững. Trang 20
- Xem thêm -