Tài liệu Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện lục nam 50mw xã vũ xá - huyện lục nam

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 302 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Nhà máy nhiệt điện Lục Nam 50MW Xã Vũ Xá - huyện Lục Nam
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MỞ ĐẦU I. XUẤT XỨ DỰ ÁN Để phát triển công nghiệp tại địa phương và thực hiện phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng sản phẩm xã hội và tăng nguồn thu ngân sách. UBND tỉnh đồng ý cho lập Dự án xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam tại xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. NMNĐ Lục Nam chủ yếu cung cấp điện cho phụ tải địa phương, tiêu thụ lượng than có cghất lượng xấu cho mỏ than Quảng Ninh, đồng thời tạo công ăn việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương. Mặt khác, việc Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng và Công nghiệp (EIC) đầu tư xây dựng NMNĐ Lục Nam phù hợp với chủ trương đa dạng hoá phương thức đầu tư và kinh doanh điện, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia theo Quyết định số 176/2004/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chiến lược phát triển kinh tế ngành điện Việt Nam giai đoạn 2004 – 2010, định hướng đến năm 2020. Xuất phát từ những mục tiêu đó, NMNĐ Lục Nam đã được bổ sung vào quy hoạch phát triển điện lực Bắc Giang. II. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT II.1. Căn cứ pháp luật: Báo cáo đánh giá tác động môi trường này dựa trên các văn bản pháp lý sau: 1. Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực ngày 1/7/2006. 2. Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường. Nghị định số 21/2008/ NĐ- CP, ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường. 3. Nghị định số 81/2006/ NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT. 4. Thông tư số 08/2006/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. 5. Nghị quyết số 41- NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. 6. “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam”( Chương trình nghị sự số 21 của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ. 7. Quyết định số 13/2006/QĐ- BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 8. Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất. 9. Quy chế quản lý CTR nguy hại được ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/7/1999. 10. Công văn chấp thuận số : 1951/ UBND- KTN của UBND tỉnh Bắc Giang về việc chuyển vị trí xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Yên Thế đến vị trí mới tại xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang với tên gọi là Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam. II.2. Tiêu chuẩn Việt Nam. 1. Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số 22/2006/QĐ- BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tiêu chuẩn Việt Nam khác có liên quan. 2. Các tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/ QĐ- BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế ( bao gồm 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan) II.3. Tài liệu kỹ thuật sử dụng trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường Các tài liệu dưới đây được sử dụng trong Báo cáo: 1. Hồ sơ Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam 50MW do Viện Năng lượng thực hiện. 2. Báo cáo hiện trạng, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Dự án thuộc xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 3. Các số liệu về khí tượng thuỷ văn những năm gần đây do UBND tỉnh Bắc Giang cung cấp. 4. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2006. 5. Quyết định số 102/2007/QĐ – UBND ngày 20/12/2007 về việc ban hành Bảng mức giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 6. Một số tài liệu về Công nghệ môi trường trong và ngoài nước. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Chủ đầu tư Dự án đã phối hợp với Trạm Quan trắc môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang tiến hành các bước cần thiết để lập Báo cáo ĐTM. - Cơ quan tư vấn : Trạm Quan trắc môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang. - Trạm trưởng : Vũ Đức Phượng - Địa chỉ liên hệ : Thôn Đông Giang – xã Xương Giang – thành phố Bắc Giang. - Điện thoại : (0240) 824.760/555734. Trình tự thực hiện gồm các bước sau: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 1. Nghiên cứu: “Báo cáo Dự án xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam, 50MW thuộc xã Vũ Xá, huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang”. 2. Tổ chức thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vũ Xá - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang. 3. Tổ chức khảo sát hiện trạng môi trường khu vực xây dựng Dự án, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, chú ý khả năng gây ô nhiễm đến môi trường. 4. Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học và các tác động của Dự án ảnh hưởng đến môi trường sinh học. 5. Tổ chức khảo sát, lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng môi trường trường không khí, môi trường nước trong khu vực dự kiến thực hiện Dự án và các vùng lân cận. 6. Trên cơ sở các số liệu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường, tổng hợp số liệu lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án. Bảng 1: Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích TT Tên thiết bị Nước SX Các thiết bị đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 1 Thiết bị lấy mẫu khí SKC PA 15330 Mỹ TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 2 3 4 5 6 7 8 9 Máy đo tốc độ gió Máy đo nhiệt độ, độ ẩm Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn Thiết bị đo tiếng ồn tích phân Thiết bị lấy mẫu bụi tổng số SL-15P Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước Tủ sấy Máy đo BOD5 Tủ ổn nhiệt BOD Máy so màu DR - 2000 Anh Mỹ Mỹ Nhật Mỹ Đức Mỹ Mỹ Bảng 2: Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM TT Họ và tên 1 KS. Vũ Đức Phượng 2 3 5 6 KS. Ngô Quang Trường KS. Nguyễn Thị Thu Huyền KTV. Nguyễn Văn Cường KS. Hà Văn Huân Chức vị, cơ quan, chuyên môn Trạm trưởng - Trạm Quan trắc Môi trường Phụ trách bộ phận Cán bộ Cán bộ Cán bộ TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN I.1. TÊN DỰ ÁN Tên Dự án: “ Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam 50MW”. I.2. CHỦ DỰ ÁN Chủ Dự án: Công ty Cổ phần Phát triển Năng Lượng và Công nghiệp EIC. Địa chỉ: Phố Thống nhất, thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ liên hệ: VPĐD Công ty Cổ phần Phát triển Năng Lượng và Công nghiệp EIC, Số 7 - Ngõ 331/20 Trần Khát Chân, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Điện thoại: 04. 9725009 – Fax: 04 .9725008 Đại diện: Bà Nguyễn Thị Ninh Chức danh: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc. I.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Xã Vũ Xá là một xã miền núi nằm ở phía Nam huyện Lục Nam, có diện tích tự nhiên là 1024,63 ha, chiếm 2,2% diện tích tự nhiên của huyện Lục Nam. Cách trung tâm của huyện khoảng 10km theo quốc lộ 37 về phía Tây Nam. Danh giới hành chính của xã như sau: - Phía Bắc giáp xã Yên Sơn và xã Bắc Lũng. - Phía Nam giáp xã Đan Hội. - Phía Tây giáp huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang. - Phía Đông giáp xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam. Trên địa bàn xã ở phía Đông có Quốc lộ 37 chạy qua, với chiều dài 1,5 km, tuyến đường này tạo điều kiện cho xã Vũ Xá giao lưu với các trung tâm huyện (TT Đồi Ngô). Với vị trí của mình, Vũ Xá có điều kiện để phát huy tiềm năng đất đai cũng như các tiềm lực khác cho phát triển kinh tế - xã hội. I.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN I.4.1. Quy mô công trình Công trình NMNĐ Lục Nam dự kiến xây dựng với tổng diện tích khoảng 45 ha, công suất lắp máy là 50MW. Phương án công nghệ lựa chọn là lò CFB và khử bụi tĩnh điện (ESP), chiều cao ống khói 100m, cấu hình tổ máy: 01 lò hơi CFB, 01 tuabin, 01 máy phát và 01 máy biến áp. I.4.2. Mô tả về công nghệ sản xuất Công nghệ sản xuất điện của Nhà máy Nhiệt điện đốt than nói chung được mô tả như sau: Không khí nóng cùng than được đưa vào buồng đốt của lò hơi, tại đây các hạt than sẽ bị cháy và giải phóng ra nhiệt năng. Nhiệt năng này truyền cho nước trong TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO các ống sinh hơi nằm ở thành ống đốt để tạo thành hơi nước. Hỗn hợp hơi và nước sinh ra trong giàn ống sinh hơi được đưa lên bao hơi. Tại bao hơi, hơi bão hoà được tách ra khỏi nước, phần nước còn lại được quay về đốt để gia nhiệt thành hơi quá nhiệt có thông số nhiệt độ và áp suất cao để cấp cho tuabin hơi, làm quay tuabin và roto của máy phát điện. Điện năng sinh ra từ máy phát điện được đưa qua máy biến áp tăng áp rồi đưa lên lưới. Hơi nước sau khi quay tuabin được làm mát và ngưng tụ tại bình ngưng thành nước ngưng, được bơm cấp trở lại lò hơi theo chu trình khép kín. Trong Nhà máy Nhiệt điện, lò hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất và vận hành phức tạp. Với mục tiêu đốt than có chất lượng xấu, giảm ô nhiễm môi trường, công nghệ đốt than được lựa chọn là công nghệ lò tầng sôi tuần hoàn (CFB). Đây là công nghệ mới, đang rất phát triển vì than cháy sạch đáp ứng tốt các yêu cầu theo TCVN về môi trường hiện hành và có nhiều ưu điểm cạnh tranh so với các công nghệ cháy truyền thống khác do việc đốt than antraxit. Với lò đốt tầng sôi CFB, khói lò có chứa SO2 sinh ra trong lò hơi được khử trực tiếp bằng đá vôi đốt kèm than trong buồng đốt (sơ đồ cung cấp đá vôi trong phụ lục 2). Do nhiệt độ đốt trong lò thấp (800 – 9000C) và than được đốt trong lò trong khoảng thời gian dài bằng phương pháp tái tuần hoàn triệt để nên than cháy kiệt, do vậy hàm lượng oxit nitơ sinh ra trong lò thấp. Khói sau khi ra khỏi buồng đốt được đưa qua hệ thống khác như các bộ sấy không khí, bộ hâm nước…để truyền nhiệt cho hệ thống này nhằm tiết kiệm năng lượng. Sau đó, khói được đưa qua hệ thống khử bụi tĩnh điện (ESP) để khử sạch bụi trước khi đi vào ống khói và thoát ra ngoài khí quyển. I.4.3. Các thiết bị chính của Nhà máy 1. Lò hơi: - Kiểu: Tầng sôi tuần hoàn (CFB) với một bao hơi nhiều ngăn. - Số lượng: 01. - Năng suất hơi ở chế độ BMCR: 201T/h. 5400C. - Nhiệt độ hơi quá nhiệt: - Áp suất hơi quá nhiệt: 130kg/cm2. - Nhiệt độ nước cấp: 2230C. 2. Tuabin: - Kiểu: Ngưng hơi, có trích hơi gia nhiệt, trục đơn tuyến. - Số lượng: 01/tổ máy. - Công suất: 50MW. - Tốc độ quay: 3000 vòng/phút. - Nhiệt độ hơi vào: 5350C. - Áp suất hơi vào: 126 kg/cm2. - Nhiệt độ nước làm mát thiết kế: 300C. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 3. Máy phát: - Kiểu: Kín, loại 3 pha đồng bộ với từ trường xoay chiều. - Số lượng: 01 - Công suất: 50MW. - Hệ số công suất: 0,85. - Điện áp đầu cực: 11kV. - Tốc độ: 3000 vòng/phút. - Làm mát roto, stator: Bằng không khí (hoặc bằng nước). 4. Thiết bị điện: Gồm hệ thống điện tự dùng và sân phân phối: 5. Các hạng mục phụ trợ: a. Thiết bị khử bụi: Dùng để khử sạch bụi trong khói thải đạt TCVN về Môi trường. - Loại: Thiết bị khử bụi tĩnh điện (ESP). - Số lượng: 02 cái cho 1 tổ. - Hiệu suất khử bụi: 99,8%. - Nồng độ bụi vào ESP: 75443,32 mg/Nm3. - Nồng độ bụi ra khỏi ESP: 150,59 mg/Nm3. b. Ống khói: - Kết cấu: Vỏ bê tông cốt thép, bên trong là ống thép chịu axit để dẫn khói. Bọc bên ngoài ống khói là lớp bảo ôn cách nhiệt. - Hệ thống bảo vệ an toàn: Ống khói được lắp đặt hệ thống chống sét và bên ngoài được sơn một lớp bảo vệ theo quy định và lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu để đảm bảo an toàn về mặt hàng không. - Chiều cao: 100m. - Đường kính trong: 2,2m. - Số lượng: 01. c. Hệ thống cung cấp than: Than cấp cho Nhà máy từ nguồn: Than từ mỏ than Quảng Ninh (tương ứng với loại than cám 6b) được vận chuyển bằng đường bộ và đường thuỷ. Sau đó than được đưa vào kho để trộn trước khi đưa vào lò hơi. Hệ thống cấp than vào lò gồm các thiết bị sau: - Hệ thống băng tải than: Loại cao su lõi vải, năng suất 70 tấn/h, vận tốc 1,5m/s. - 01 kho chứa than có mái che tiếp nhận than từ ôtô. - 02 máy ủi và 02 máy xúc. - Hệ thống gồm 01 kho than kín có mái che, 01 máy đánh đống và 01 máy phá đống. - Trạm nghiền than: Phễu chứa, máy cấp than, máy nghiền búa. - Nhà điều hành cung cấp than. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Hệ thống cấp than vào lò: Dựa trên điều kiện mặt bằng thực tế, hệ thống cấp than được thiết kế đảm bảo độ an toàn tối đa khi cấp than với các silo gian lò và giảm thiểu sự phát thải bụi. (Xem sơ đồ cung cấp than trong phụ lục 2) d. Hệ thống dầu đốt: NMNĐ Lục Nam sử dụng dầu FO khi khởi động lò hoặc làm nhiên liệu phụ đốt kèm khi phụ tải nhỏ hơn 50% phụ tải định mức. Khi phụ tải lò hơi nhỏ hơn 25% phụ tải định mức, Nhà máy phải sử dụng hoàn toàn bằng dầu FO. Hệ thống bao gồm: - Hệ thống bốc dỡ và vận chuyển dầu FO từ ôtô vào kho chứa. - Kho chứa dầu FO gồm 2 bể x 500m3. - Trạm bơm dầu tới gian lò hơi (dầu đốt). - Hệ thống phân phối dầu đến các vòi đốt. (Xem sơ đồ công nghệ hệ thống đốt dầu FO trong phụ lục 2). e. Hệ thống cung cấp đá vôi: - Đá vôi sử dụng trong Nhà máy cho mục đích khử lưu huỳnh trong than đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam về phát thải oxit lưu huỳnh (SO2) trong khói thải lò hơi. Vận chuyển đá vôi đến Nhà máy bằng đường bộ. Giá dự kiến: 6 USD/tấn. Hệ thống bao gồm: - Kho chứa đá vôi. - Phễu nhận đá vôi 2 cái, dung tích 8m3. - Máy cấp kiểu băng tải: 02 cái, năng suất 8 tấn/h. - Thiết bị dò tách kim loại: 02 cái kiểu nam châm điện. - Hệ thống băng tải vận thăng: 02 cái, năng suất 8tấn/h. - Silo chứa đá vôi: 01 cái, dung tích 10m3 làm bằng thép cacbon thường có lót lớp vật liệu chống ăn mòn. - Máy nghiền đá vôi: 02 cái kiểu búa, năng suất 8tấn/h. - Sàng rung: 02 cái, năng suất 8tấn/h. - Phễu trung gian: 01 cái, dung tích 3m3. - Thiết bị vận chuyển đá vôi… (Xem sơ đồ công nghệ và hệ thống cung cấp đá vôi thuộc phụ lục 2). f. Hệ thống nước làm mát bình ngưng: Phương án lựa chon cho Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam là phương pháp làm mát tuần hoàn kín có tháp làm mát, phù hợp với điều kiện nguồn nước tại khu vực. Lưu lượng nước làm mát qua tháp khoảng 8.000m3/h. Đặc tính thiết bị chính của hệ thống làm mát: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO - 01 tháp làm mát kiểu cưỡng bức dùng quạt, kết cấu thép có 2 khoang (1 quạt cho 1 ngăn). Nhiệt độ nhiệt kế ướt 24,50C. Độ chênh lệch giữa nhiệt độ nước làm mát và nhiệt độ không khí bầu ướt là 80C. Nhiệt độ nước làm mát ra 300C, nhiệt độ nước làm mát vào 380C. - Bể chứa nước làm mát. - Bơm nước tuần hoàn: 03 cái, năng suất 4.500 m3/h.cái. - Hệ thống cấp hoá chất xử lý nước tuần hoàn. - Hệ thống đường ống. g. Hệ thống xử lý nước: Nước thô đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động của toàn Nhà máy về số lượng cũng như về chất lượng bao gồm: - Nước bổ sung cho lò hơi và cho quá trình hoàn nguyên hệ thống khử khoáng. - Nước bổ sung cho tổn thất của hệ thống làm mát bình ngưng (tháp làm mát khoảng từ 2,7 – 3,2% tổng lượng nước làm mát đầu vào). - Nước cho các hệ thống tiêu thụ khác: + Nước bổ sung cho hệ thống làm mát thiết bị phụ và hệ thống điều hoà không khí. + Cho hệ thống lấy mẫu nước, hơi để phân tích và giám sát. + Nước phun chống bụi và rửa hệ thống cung cấp than. - Nước dùng cho sinh hoạt của công nhân viên trong Nhà máy. - Nước cho các nhu cầu không thường xuyên khác của Nhà máy bao gồm: + Nước rửa cho bộ sấy không khí, buồng đốt lò hơi… + Nước cứu hoả. + Nước rửa hoá chất lò hơi, vận hành chạy thử, bảo trì…và cho các mục đích khác. Hệ thống xử lý nước của Nhà máy bao gồm 2 hệ thống là hệ thống xử lý nước sơ bộ và hệ thống khử khoáng với quy mô công suất và chất lượng nước sau khi xử lý khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu của từng hạng mục sử dụng nước của Nhà máy. Mỗi hệ thống đều có 2 dây truyền với 100% công suất. Khi vận hành thì một bộ phận làm việc còn một bộ phận để thực hiện quá trình hoàn nguyên vật liệu lọc cũng như sửa chữa bảo dưỡng khi cần. Nước thô từ trạm bơm nước sau khi để lắng tự nhiên tại bể nước thô sẽ được cấp vào thiết bị lắng keo tụ để loại bỏ các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn. Các chất rắn bị giữ lại tại bể lắng keo tụ sẽ được thải định kỳ tới hệ thống xử lý chất thải của Nhà máy. Nước lắng từ bể lắng keo tụ được đưa vào bể chứa trung gian sau đó được đưa đi 2 nhánh độc lập nhau: Tới bổ sung tổn thất của hệ thống làm mát bình ngưng; và tới thiết bị lọc kiểu trọng lực để loại bỏ triệt để các chất lơ lửng có trong nước. Nước đã được xử lý sơ bộ được đưa vào dự trữ trong 2 bể. Từ đây nước được cấp cho hệ thống khử khoáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống nước cứu hoả và mục đích khác sử dụng nước của toàn Nhà máy. - Hệ thống xử lý nước sơ bộ: Năng suất 280m3/h. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Hệ thống này được thiết kế để xử lý sơ bộ hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thô. Tại đây chất trợ keo tụ và chất keo tụ sẽ được sử dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng. Sau đó sẽ được đưa qua thiết bị lọc kiểu trọng lực để loại bỏ triệt để các chất lơ lửng có trong nước. Nước thô sẽ được bơm từ trạm bơm nước vào bể nước thô, sau đó bơm nước thô sẽ bơm nước vào bể lắng trong. Tại đây độ pH sẽ được điều chỉnh ở mức độ tối ưu cho quá trình lắng keo tụ, các chất keo tụ và trợ keo tụ sẽ được phun trực tiếp vào nước thô. Các chất rắn lơ lửng sẽ được loại bỏ ra khỏi nước. Còn nước sau khi lắng trong sẽ được đưa vào thiết bị lọc kiểu trọng lực. Tại đây các chất rắn lơ lửng có kích thước nhỏ sẽ được loại bỏ và độ đục của nước được xử lý đạt mức nhỏ hơn 1,0 ppm. Khi chất lượng nước không còn đạt yêu cầu thì bộ lọc sẽ được tự động ngắt khỏi chu trình để rửa ngược khỏi các tạp chất, bộ lọc dự phòng sẽ đi vào hoạt động. Nước thải của quá trình rửa ngược sẽ được đưa vào bể chứa nước thải, từ đây được đưa sang hệ thống xử lý nước thải của toàn Nhà máy. Nước đã lọc trong được bơm vào bể chứa nước lọc trong. Từ bể này nước sẽ được cung cấp cho hệ thống khử khoáng, hệ thống nước sinh hoạt, hệ thống nước cứu hoả và các mục đích khác. Nước thô sau khi qua hệ thống xử lý sơ bộ có giá trị pH = 6,0, chất rắn lơ lửng SS < 10ppm tại đầu ra bể lắng keo tụ và SS < 1ppm tại đầu ra bình lọc cơ khí (nước lắng trong). Các thiết bị chính của hệ thống: 2 bể lắng keo tụ, 2 bình lọc trọng lực – cơ khí và sau đó được bơm vào hệ thống bể chứa. - Hệ thống khử khoáng: Năng suất 2 x 20m3/h. Hệ thống khử khoáng nước được trang bị để đảm bảo nhu cầu cấp nước bổ sung chất lượng cao cho chu trình năng lượng như liệt kê trong bảng dưới đây. Hệ thống này bao gồm 2 dây chuyền, mỗi dây chuyền có công suất 20m3/h, một là để làm việc còn một là để thực hiện quá trình tái sinh vật liệu lọc cũng như sửa chữa bảo dưỡng khi cần. Nước sau khi qua hệ thống xử lý sơ bộ được đưa sang hệ thống khử khoáng, bơm lần lượt qua các bình trao đổi ion để khử các cation, anion trong nước, bình khử khí để khử CO2, bình trao đổi hỗn hợp để khử triệt để các ion còn lại trong nước, tại đầu ra của bình hỗn hợp nước đạt tiêu chuẩn cấp bổ sung cho lò hơi được lưu giữ tại bể chứa nước đã khử khoáng sãn sàng bổ sung cho các nhu cầu về nước khử khoáng cho Nhà máy. Các thiết bị chính là các bình trao đổi ion, bình lọc hỗn hợp, bình khử khí CO2, hệ thống bể, bơm, bình chứa nước khử khoáng. Ngoài ra còn có hệ thống cung cấp hoá chất cho cả 2 hệ thống xử lý nước thải gồm các bình chứa hoá chất, bình định lượng, bơm định lượng… (Sơ đồ công nghệ và hệ thống xử lý nước sản xuất trong phụ lục 2). h. Hệ thống xử lý nước thải: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Nhằm mục đích hạn chế triệt để mức độ tác động của nước thải đến môi trường tiếp nhận nước thải và hệ sinh thái khu vực xung quanh. Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam áp dụng công nghệ xử lý nước thải tái tuần hoàn tối đa. Nước thải sau khi đã qua xử lý đạt các thông số kỹ thuật yêu cầu sẽ được bổ sung vào hệ thống nước làm mát cho bình ngưng. Cặn lắng của chu trình xử lý nước thải sau khi qua bộ lọc áp lực trở thành trạng thái rắn và được vận chuyển ra bãi thải tro xỉ của Nhà máy. Vì vậy, đối với Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam, nước thải không xả ra ngoài môi trường xung quanh. Mô tả hệ thống: - Năng suất của hệ thống xử lý nước thải khoảng 60m3/h. - Quy trình xử lý nước thải chủ yếu dựa trên các nguyên lý hoá học và vật lý như ôxy hoá, lắng đọng – keo tụ, lọc và trung hoà. - Các thiết bị chính gồm: Các hố thu nước thải, các bể chứa có máy khuấy trộn và sục khí, các bể kiểm soát độ pH, các bể đông lắng, các bộ lọc trọng lực, bể cô đặc bùn, máy ép bùn và các bình để chứa. (Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp trong phụ lục 2). i. Hệ thống thải tro xỉ: Toàn bộ tro xỉ sinh ra trong quá trình đốt than kèm đá vôi trong lò hơi được thu gom vào silo tro xỉ theo 2 đường: - Xỉ đáy lò sau khi được làm mát sẽ được các vít thải xỉ đưa xuống hệ thống băng tải xích. Xỉ được băng tải xích đưa vào hệ thống máy nghiền và nhờ hệ thống khí nén đưa vào silo tro xỉ. - Tro bay từ đường khói thải lò hơi được đưa vào thiết bị xử lý bụi ESP và lượng tro bay sau khi thu gom được giữ lại ở các phễu rồi vận chuyển tới silo tro của lò nhờ hệ thống khí nén hoặc hệ thống hút chân không. Từ silo tro xỉ sau khi được làm ẩm sẽ được đưa ra bãi thải xỉ là các moong than đã được khai thác hết, nhằm khôi phục phục lại mặt bằng khai thác của các vỉa than. (Sơ đồ nguyên lý thải tro xỉ, hệ thống thải xỉ đáy lò trong phụ lục 2) j. Cảng than: Cảng có diện tích 1800m2 với 3 bến tiếp nhận xà lan, hệ thống bốc dỡ than trên cảng gồm có 3 cẩu và gầu ngoạm bốc than từ xà lan rót lên băng tải kín và đi vào Nhà máy. k. Hệ thống phòng cháy và chữa cháy: Mục đích của hệ thống này là để phòng và dập các đám cháy (nếu xảy ra) ở một ví trí của Nhà máy, ngăn không cho lửa lan sang các khu vực bên cạnh trong Nhà máy nhờ các rào chắn lửa, các lắp van đóng ngăn lửa tự động trong các đường ống dẫn không khí, bịt kín các lỗ cáp đi xuyên qua…Ngoài ra, NMNĐ Lục Nam còn được trang bị hệ thống phát hiện và dập lửa. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Hệ thống cứu hoả của Nhà máy bao gồm các bơm cứu hoả, hệ thống đường ống, vòi phun, họng nước cứu hoả, các bình dập lửa sách tay… Chi tiết hệ thống PCCC được mô tả ở Chương V. Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của Nhà máy thể hiện trong bảng sau: STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Bảng I.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của Nhà máy Tên chỉ tiêu Đơn vị Số lượng Ghi chú Công suất đặt Nhà máy MW 50 Số tổ máy Tổ 1 Số giờ sử dụng công suất đặt giờ/năm 6500 Sản lượng điện kWh/năm 0,325.109 Tỷ lệ điện tự dùng % 9,82 Lượng điện tự dùng kWh/năm 0,0319.109 Sản lượng điện phát trên thanh cái kWh/năm 0,293.109 Lượng than tiêu thụ hàng năm Tấn/năm 197.288 Nhiệt trị quy đổi của than Qtlv kcal/kg 3.912 Suất tiêu hao than tự nhiên g/kwh 584,4 Hiệu suất lò hơi theo HHV % 84 Hiệu suất tuabin – máy phát % 45 Hiệu suất truyền tải điện % 99,5 Hiệu suất thô Nhà máy % 37,61 Lượng đá vôi tiêu thụ Tấn/năm 7.500 Tro xỉ Tấn/năm 87.000 Nguồn: Báo cáo Dự án đầu tư xây dựng NMNĐ Lục Nam I.4.4. Nhu cầu về năng lượng, nhiên liệu, nước phục vụ sản xuất I.4.4.1. Nhu cầu về năng lượng: a. Nhu cầu về điện trong giai đoạn thi công: Phụ tải trên công trường chủ yếu là các thiết bị thi công xây lắp bao gồm máy hàn, cần cẩu, máy uốn cắt kim loại, máy trộn bêtông, máy ủi, máy đầm bêtông, máy bơm,…và điện phục vụ cho sinh hoạt, văn phòng. Công suất tiêu thụ được tính toán trên cơ sở thời kỳ cao điểm. Cụ thể như sau: - Máy phát điện: 800 kW. - Các loại cẩu: 600 kW. - Trạm trộn, các máy trộn nhỏ: 400 kW. - Kích thuỷ lực (2 chiếc): 300 kW. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Cộng: 2.100 kW. 210 kW. - Điện dự phòng 10%: Tổng cộng: 2.310 kW. Với hệ số sử dụng đồng thời là 0,7 thì nhu cầu dùng điện là 1.617 kW. Nguồn điện thi công được lấy từ mạng điện lưới 35 KV của xã để cung cấp điện thi công trong giai đoạn xây dựng. b. Nhu cầu về điện trong giai đoạn vận hành Nhà máy: Nhu cầu điện tự dùng cho Nhà máy hàng năm là 31,9.106 kWh, lượng điện này sẽ được hệ thống điện tự dùng Nhà máy cung cấp cho các máy biến áp tự dùng và từ đó cung cấp cho các hệ thống trong dây chuyền sản xuất của Nhà máy. I.4.4.2. Nhu cầu về nhiên liệu: a. Nhu cầu về than: NMNĐ Lục Nam công suất 50MW, sản lượng điện sản xuất hàng năm của Nhà máy khoảng 325 GWh/năm. Suất tiêu hao than 584,4 g/kWh, khi đó lượng tiêu thụ than hàng năm tính được là 189.929 tấn/năm. Than cung cấp phục vụ Nhà máy dự kiến là than trộn của mỏ than Quảng Ninh với tỷ lệ trộn 30/70 như đã nêu ở trên. Đặc tính của than dự kiến cấp cho Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam như sau: Bảng I.2: Thành phần than cấp cho Nhà máy STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Mẫu thiết kế lv 1 Độ tro làm việc A % 41,875 lv 2 Độ ẩm làm việc W % 6,63 lv 3 Chất bốc làm việc V % 7,5 lv 4 Lưu huỳnh làm việc S % 0,67 lv 5 Nhiệt trị làm việc cao quy đổi Qc Kcal/kg 3.792 6 Các nguyên tố của than: - Nitơ Nlv % 0,66 lv - Hydro H % 1,49 lv - Oxy O % 1,9 lv - Cacbon C % 44,24 7 Các thành phần của tro: SiO2 % 62,64 Al2O3 % 28,16 Fe2O3 % 3,03 MgO % 0,28 MnO % 0,04 CaO % 1,34 TiO2 % 1,34 8 Nhiệt nóng chảy của tro than TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 0 1380 T1 C 0 1560 T2 C 0 T3 C 1660 9 Thể trạng than (nguyên khối) D T/m3 0,96 Nguồn: Báo cáo Dự án xây dựng NMNĐ Lục Nam b. Nhu cầu tiêu thụ dầu FO: NMNĐ Lục Nam có nhu cầu tiêu thụ dầu FO là 450 tấn/năm. Dầu FO sử dụng là loại dầu N 0 2B theo tiêu chuẩn Việt Nam, có đặc tính như sau: - Nhiệt lượng cao HHV: 10.100 ÷ 10.567 Kcal/kg. - Nhiệt lượng thấp HLV: 9490 ÷ 9620 Kcal/kg. - Điểm bốc hơi: - 23 ÷ + 270C. 200 CSt. - Độ nhớt ở 380C: - Điểm bắt cháy: 550C. Đặc tính của dầu FO theo TCVN được nêu trong bảng I.3. STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bảng I.3: Đặc tính của dầu FO theo TCVN Đặc tính Đơn vị Loại No2B Lưu huỳnh % 0,5 – 3,0 Hydro % 10,5 – 12,0 Cacbon % 86,5 – 89,2 Nitơ % Ôxy % A % 0,0 – 0,1 γ 0,972 – 0,922 3 Tỷ trọng Tấn/m 0,95 0 Điểm nóng chảy C -23 ÷ + 28 Độ nhớt CSt 200 0 Điểm bốc cháy C 55 Nhiệt trị cao Kcal/kg 10.100 I.4.4.3. Nhu cầu đá vôi Nhu cầu đá vôi làm phụ gia khử lưu huỳnh trong quá trình đốt than được xác định cho Nhà máy là 87.000 tấn/năm. Đá vôi được khai thác ở các mỏ đá hay mua từ các cơ sở khai thác đá vôi trong khu vực và lân cận. I.4.4.4. Nhu cầu về nước a. Nhu cầu nước trong giai đoạn thi công: Việc sử dụng nước trên công trường được phân làm 2 loại nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Nước phục vụ sản xuất bao gồm nước sử dụng cho công tác bê tông, nước phục vụ các xưởng gia công, sửa chữa, rửa xe, phòng cháy, tưới đường… Nước phục vụ sinh hoạt sử dụng cho các văn phòng và cán bộ công nhân viên trên công trường. Lưu lượng nước được tính cho từng khu, trên cơ sở định mức tiêu thụ, có xét đến hệ số đồng thời. Các loại nước dùng trong công trình gồm có: - Nước phục vụ sản xuất: 370 m3/ngày đêm. - Nước phục vụ sinh hoạt: 58 m3/ngày đêm. 50 m3/ngày đêm. - Nước phục vụ cứu hoả: Tổng cộng: 478 m3/ngày đêm. 95,6 m3/ngày đêm. Lưu lượng nước dự phòng là 20%: Tổng lượng nước dùng cho xây dựng và sinh hoạt là: 573,6 m3/ngày đêm. Nguồn nước dùng để phục vụ thi công được lấy từ sông Lục Nam nằm sát ngay Dự án. Còn nguồn nước phục vụ sinh hoạt được lấy từ các giếng khoan của Dự án Ngoài ra có thể xây dựng bổ sung hệ thống xử lý nước phục vụ cho sinh hoạt trong giai đoạn thi công, đồng thời là nơi cung cấp nước sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên làm việc tại Nhà máy trong giai đoạn vận hành thương mại. b. Nhu cầu nước trong giai đoạn vận hành của Nhà máy: Trong giai đoạn hoạt động của Nhà máy, nhu cầu về nước được phân thành nhu cầu thường xuyên và nhu cầu không thường xuyên. Bảng I.4: Nhu cầu về nước cho Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam STT Nhu cầu Đơn Nước Nước Nước Nước vị thô lắng đã lọc đã khử trong sơ bộ khoáng 3 1 Nước bổ sung cho lò hơi m /h 6 3 2 Nước bổ sung cho chu m /h 6 trình nhiệt của tuabin 3 Nước bổ sung cho hệ m3/h 1,2 thống khử khoáng 4 Nước bổ sung cho hệ m3/h 240 thống nước tuần hoàn 5 Nước vệ sinh khu vực m3/h 40 sân than 6 Nước làm mát hệ thống m3/h 240 máy phát 7 Nước phục vụ cho sinh m3/h 10 12 hoạt, cứu hoả, rửa khu TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 8 9 10 11 vực lò, tuabin Nước làm mát xỉ đáy lò, m3/h chèn phễu xỉ Tổng cộng m3/h Nước dự phòng 10% m3/h Tổng lượng nước phục m3/h vụ Nhà máy 12 62 2,2 240 24 252 25,2 13,2 1,3 63 264 280 15 Như vậy nhu cầu cung cấp nước thường xuyên cho toàn bộ Nhà máy là 622 m3/h. I.4.5. Các hạng mục công trình và khối lượng xây lắp I.4.5.1. Các hạng mục chính của Dự án Các hạng mục chính của Dự án xây dựng NMNĐ Lục Nam được chia theo các phần sau đây: a. Phần Nhà máy chính và phụ trợ: Phần này bao gồm các hạng mục sau: - Lò hơi và phần phụ trợ. - Tuabin và phần phụ trợ. - Máy phát và phần phụ trợ. - Hệ thống khử bụi tĩnh điện. - Ống khói. - Sân phân phối cao áp. b. Hệ thống cung cấp nhiên liệu và đá vôi: Phần này bao gồm các hạng mục sau: - Hệ thống cung cấp than. - Hệ thống cung cấp dầu FO. - Hệ thống cung cấp đá vôi. c. Phần cân bằng Nhà máy: Bao gồm các hạng mục sau: - Hệ thống nước làm mát và hệ thống nước làm mát phụ trợ. - Hệ thống xử lý nước. - Hệ thống xử lý nước thải. - Hệ thống thải tro xỉ. - Hệ thống PCCC. - Các hệ thống khác. (Bản vẽ mặt bằng Nhà máy được trình bày trong phụ lục 2) I.4.5.2. Khối lượng thi công Dự án Với quy mô công suất 50MW, khối lượng thi công của Nhà máy bao gồm: - Phần xây dựng: Các công tác như đào đắp đất đá, công tác bê tông cốt thép, xây tường bao che trong và ngoài Nhà máy, lát nền…và các công tác khác. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO - Phần lắp đặt thiết bị: Bao gồm phần lắp đặt thiết bị lò hơi, tuabin, máy phát, các thiết bị điện, thiết bị đo lường tự động điều khiển, kiểm nhiệt, các thiết bị trong hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống cung cấp nước và nước thải,… a.Dự kiến khối lượng thi công chính: Bảng I.5: Dự kiến khối lượng thi công chính STT Tên công việc Đơn vị Khối lượng I. Phần xây dựng 1 Đào đất m3 1.047.650 3 2 Đào bóc lớp hữu cơ m 47.650 3 3 Đào đất móng m 1.000.000 3 4 Đắp đất, cát m 180.000 3 5 Bêtông cốt thép m 127.000 3 6 Bê tông cọc m 12.000 7 Gia công thép các loại Tấn 2.500 3 8 Xây đá m 4.500 3 9 Xây gạch m 2.000 2 10 Cửa các loại m 8.000 II. Phần lắp đặt: 1 Các thiết bị điện Tấn 16.000 b. Nhu cầu vật liệu xây dựng: Dựa trên cơ sở lựa chọn thiết bị và quy mô công nghệ của Nhà máy Nhiệt điện với tổ máy công suất 50MW có thể tính nhu cầu vật liệu xây dựng chính theo bảng dưới đây: Bảng I.6: Nhu cầu về vật liệu xây dựng STT Loại vật liệu xây dựng Đơn vị Khối lượng 1 Ximăng Tấn 12.000 2 Gạch 220x105x60 Viên 672.104 3 Cát vàng m3 70.000 3 4 Cát đen m 18.000 3 5 Đá (4x6 cm) m 12.500 3 6 Đá hộc m 2.000 2 7 Tấm lợp các loại m 25.000 8 Thép xây dựng Tấn 2.000 9 Thép kết cấu Tấn 2.500 2 10 Ván khuôn m 6.500 c.Nguồn cung cấp thiết bị và vật liệu xây dựng: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO - Thiết bị toàn bộ của Nhà máy sẽ được đấu thầu lựa chọn ở giai đoạn sau. Toàn bộ thiết bị chính sẽ được nhập ngoại (nguồn gốc theo kết quả chọn thầu), được vận chuyển bằng nhiều phương án khác nhau như đường thuỷ, đường sắt, đường bộ. Nhưng với điều kiện Dự án, phương án vận chuyển bằng đường thuỷ sẽ được lựa chọn. Thiết bị toàn bộ của Nhà máy từ nước ngoài được vận chuyển bằng đường thuỷ tới cảng Hải Phòng, Cái Lân…(tuỳ vào khả năng bốc dỡ của cảng). Thiết bị được bốc dỡ tại cảng, tiếp tục được vận chuyển bằng đường bộ, đường thuỷ và sau đó vận chuyển đến Nhà máy bằng đường bộ. - Nguồn vật tư, vật liệu chủ yếu khai thác các nguồn trong nước, một số vật liệu ngay tại địa phương. Chỉ nhập từ nước ngoài một số vật tư, vật liệu có yêu cầu kỹ thuật cao mà trong nước chưa có khả năng đáp ứng. Xi măng: Được cung cấp từ một số Nhà máy ximăng như Nhà máy xi măng Hoàng Thạch (Hải Dương), Ching fon (Hải Phòng)… Sắt thép: Một số loại sắt thép có yêu cầu kỹ thuật cao được nhập ngoại, các loại khác được mua từ Nhà máy cán thép Thái Nguyên, Việt Ý… Đá: Khai thác các mỏ đá khu vực gần địa điểm xây dựng Dự án, cũng như một số vùng lân cận. Vôi: Từ một số xí nghiệp sản xuất vật liệu trong khu vực. Cát vàng: Từ các cơ sở khai thác tại địa phương. Cát đen: Từ các cơ sở khai thác tại địa phương và lân cận. Gạch: Từ Nhà máy Gạch Giếng Đáy (Quảng Ninh), xí nghiệp Gạch Tân Hưng, Gia Lộc (Hưng Yên). Ngoài ra gạch được cung cấp tại địa phương. Gỗ: Từ các cơ sở khai thác và chế biến gỗ tại địa bàn tỉnh Bắc Giang, cũng như các khu vực lân cận. Kính: Từ Nhà máy Kính Đáp Cầu, Nhà máy Kính nổi Quế Võ (Bắc Ninh), còn một số loại kính cao cấp được nhập ngoại. Các loại ngói và tấm lợp: Lấy từ Nhà máy Gạch Giếng Đáy (Quảng Ninh), Nhà máy Gạch Tân Hưng, Gia Lộc (Hưng Yên). c. Tiến độ thực hiện Dự án: Dự án này chỉ dự kiến tiến độ xây lắp các công trình của Nhà máy sau khi chuẩn bị mặt bằng xây dựng (san gạt, đền bù). Thời gian thi công xây lắp tổ máy: 28 tháng. Thời gian đưa vào vận hành thương mại: sau 28 tháng. (Chi tiết về tiến độ thi công chi tiết trong phụ lục 2). TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI II.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN II.1.1. Đặc điểm địa hình, địa chất a. Địa hình: Phạm vi khu vực khảo sát nằm trong địa bàn xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Khu vực khảo sát nằm trong kiểu địa hình đồng bằng trung du, là vùng chuyển tiếp giữa kiểu địa hình đồi núi thấp sang kiểu địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng. Bề mặt địa hình khu vực Nhà máy Nhiệt điện Lục Nam tương đối bằng phẳng (chủ yếu là đất trồng hoa màu). Phủ trên bề mặt kiểu địa hình này là các trầm tích kỷ Đệ tứ (QIV) có thành phần là sét, sét pha. b. Địa chất: Căn cứ vào kết quả công tác khoan và phân tích chỉ tiêu cơ lý của các mẫu đất thí nghiệm và thí nghiệm SPT hiện trường, công tác mô tả của kỹ thuật tại hiện trường...Tại khu vực khảo sát địa tầng được phân thành các lớp như sau: (phạm vi chiều sâu hố khoan). b/1. Lớp đất trồng màu: Lớp đất này phân bố chủ yếu ở phía bên trong đê sông Lục Nam, gặp tại các lỗ khoan HK5, HK6, HK7, HK8, HK9 và HK10 với bề dày trung bình của lớp là TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 0,50m. Đây là lớp đất có chiều dày mỏng, thành phần cũng như độ chặt không đồng nhất do đó không xác định các đặc trưng cơ lý. b/2. Sét pha màu nâu đỏ, nâu xám, xám vàng, trạng thái dẻo mềm: Lớp đất này nằm trên bề mặt địa hình, có diện phân bố tương đối rộng rãi trong phạm vi khảo sát, gặp tại các lỗ khoan HK1, HK2, HK3 và HK4. Bề dày của lớp thay đổi từ 6,40m (HK1) ÷ 7,80m (HK3). Đây là lớp đất có khả năng chịu tải kém, sức chịu tải quy ước R' = 1.0kG/cm2, mô đun tổng biến dạng Eo= 61.25kG/cm2, giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường trung bình N30= 5. b/3. Sét màu nâu đỏ, nâu vàng, xám ghi, đôi chỗ lẫn sạn, trạng thái nửa cứng: Lớp đất này phân bố rộng rãi trong khu vực khảo sát, gặp tại các lỗ khoan HK3, HK4, HK5, HK6, HK7, HK8, HK9 và HK10 với bề dày thay đổi từ 4,0m (HK4) đến 11,0m (HK6), Đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt, sức chịu tải quy ước R' = 3.70kG/cm2, mô đun tổng biến dạng Eo= 151.5 KG/cm2, giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường trung bình N30= 13. Tuy nhiên, trong lớp này tồn tại 2 thấu kính được ký hiệu TK1 và TK2. - Thấu kính TK1: Sét màu xám xanh, xám đen lẫn hữu cơ trạng thái dẻo chảy. Thấu kính này gặp trong lỗ khoan HK5 tại độ sâu 2,80m với bề dày lớp là 1,70m. Giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường N30 = 4. - Thấu kính TK2: Sét pha màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm. Thấu kính này cũng gặp trong lỗ khoan HK5 tại độ sâu 7,10m với bề dày đã khoan là 1,90m. Giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường N30 = 6. b/4. Cát hạt mịn màu xám xanh, xám trắng, kết cấu chặt vừa: Lớp đất này có diện phân bố hẹp trong phạm vi khảo sát, chỉ gặp trong 2 lỗ khoan HK1 và HK2, tại độ sâu 14,80m (HK1) và 7,60m (HK2) với bề dày lớp thay đổi từ 5,90m (HK2) đến 8,40m (HK1). Đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt, sức chịu tải quy ước R' = 2.0kG/cm2, mô đun tổng biến dạng Eo= 63kG/cm2, giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường trung bình N30 = 12. b/5. Bùn sét màu xám xanh: Lớp đất này có diện phân bố hẹp trong khu vực Nhà máy Nhiệt điện, chỉ gặp trong lỗ khoan HK1 tại độ sâu 14,80m với bề dày 5,80m. Đây là lớp đất yếu, khả năng chịu tải rất kém, sức chịu tải quy ước R' < 1kG/cm2, môđun tổng biến dạng Eo= 26.61kG/cm2, giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường trung bình N30= 3. b/6. Sét pha lẫn dăm sạn: Lớp đất này gặp trong 2 lỗ khoan HK1 và HK2 tại độ sâu 13,50m (HK2) và 20,60m (HK1) với bề dày thay đổi từ 1,30m (HK1) đến 1,70m (HK2). Do mẫu đất có lẫn nhiều dăm sạn nên trong quá trình khoan khảo sát không lấy được mẫu nguyên dạng. Đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt, giá trị xuyên tiêu chuẩn hiện trường trung bình N30 = 23. b/7. Đá sét vôi màu nâu đỏ, xám xanh, phong hóa nứt nẻ:
- Xem thêm -