Tài liệu Lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển và khai thác hệ thống giao thông

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 251 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển và khai thác hệ thống giao thông
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Độ ồn (dB) So sánh mức ồn trên một số tuyến vành đai năm 2005 và 2020 87 86 85 84 83 82 81 80 79 78 86.2 85 84.5 82.5 80.8 Đê La Thành (VĐ I) 81.3 Đường Bưởi (VĐ II) Tuyến đường Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 Phạm Văn Đồng (VĐ III) 2005 2020 So sánh mức ồn trên một số tuyến nội đô năm 2005 và 2020 90 Độ ồn (dB) 86 83.7 84 82 80 87.8 87.5 87.1 88 85.9 84.1 83.8 83.3 2005 82.2 2020 80 78 76 Đội Cấn Giải Phóng Kim Mã Phố Huế Tây Sơn Tuyến đường Lưu lượng xe Mối tương quan giữa nồng độ khí SO2 và lưu lượng xe 45000 40000 35000 30000 25000 20000 15000 10000 5000 0 SO2 Lưu lượng xe 1 2 3 4 5 Nồng độ SO2 Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 6 7 8 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Lưu lượng xe Mối tương quan giữa nồng độ khí NOx và lưu lượng xe 45000 40000 35000 30000 25000 20000 15000 10000 5000 0 Nox Lưu lượng xe 1 2 3 4 5 Nồng độ NOx Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 6 7 8 M ỤC LỤC MỤC LỤC GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU PHỤ LỤC Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI - CHXHCN: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - GTVT:Giao thông vận tải - TNGT: Tai nạn giao thông - TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam - UNESCO: United Nations Educational, Scientific and Cultural OrganizationTổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hợp Quốc. Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TÊN BẢNG TRANG Bảng 1.1: Mức ồn điển hình của các cụm chi tiết xe 9 Bảng 1.2: Tiếng ồn của các loại xe 9 Bảng 1.3: Một số phương pháp sử dụng trong lồng ghép môi trường vào 16 quy hoạch Bảng 1.4: Đánh giá độ tin cậy của một số phương pháp sử dụng trong lồng 17 ghép môi trường vào quy hoạch Bảng 2.1:Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hà Nội thời kỳ 2000-2006 Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm thời kỳ 1995-2006 Bảng 2.3 Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hoá và hành khách 31 31 32 của thành phố Hà Nội thời kỳ 2000-2006 Bảng 2.4: Nồng độ CO trung bình trong không khí tại một số nút giao Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 38 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP thông ở thành phố Hà Nội Bảng 2.5: Nồng độ NOx trung bình trong không khí tại một số nút giao 39 thông ở thành phố Hà Nội Bảng 2.6: Nồng độ SOx trung bình trong không khí tại một số nút giao 39 thông ở thành phố Hà Nội Bảng 2.7: Nồng độ CmHn trung bình trong không khí tại một số nút giao 40 thông ở thành phố Hà Nội Bảng 2.8: Nồng độ bụi trung bình trong không khí tại một số nút giao 41 thông ở thành phố Hà Nội Bảng 2.9: Kết quả quan trắc tiếng ồn giao thông ở một số trục đường phố 42 của thành phố Hà Nội năm 2003 Bảng 2.10: Cường độ ồn tại một số tuyến giao thông của thành phố Hà Nội 43 giai đoạn 2001-2005 Bảng 2.11 : Tỷ phần đảm nhận của các phương thức vận tải năm 2020 49 Bảng 3.1: Phân cấp ổn định của khí quyển Bảng 3.2: Các hệ số a, c, d, và f của công thức (1.2) Bảng 3.3: Hệ số ô nhiễm không khí của các loại xe Bảng 3.4: Mức ồn tương đương trung bình của dòng xe với điều kiện 57 57 58 61 chuẩn Bảng 3.5: Số liệu đếm phương tiện giao thông trên các tuyến đường khảo 65 sát tháng 5/2005 Bảng 3.6: Mức độ ồn trên một số tuyến nội đô Hà Nội năm 2005 và 2020 Bảng 3.7: Mức độ ồn trên một số tuyến vành đai Hà Nội năm 2005 và 2020 Bảng 3.8: Hiệu quả lọc bụi của một số loại cây Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 65 66 71 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÊN HÌNH Hình 1.1: Mối liên hệ giữa quy trình lập quy hoạch và quy trình lồng TRANG 13 ghép Hình 1.2: Các bước lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường trong 14 quy hoạch phát triển và khai thác hệ thống giao thông đường bộ Hình 2.1: Bản đồ hành chính Hà Nội Hình 3.1: Biểu đồ về mối tương qua giữa nồng độ khí NOx và lưu 28 64 lượng xe Hình 3.2: Biểu đồ về mối tương quan giữa nồng độ khí SO 2 và lưu 64 lượng xe Hình 3.3: Biểu đồ so sánh mức ồn trên một số tuyến nội đô năm 2005 66 và 2020 Hình 3.4: Biểu đồ so sánh mức ồn trên một số tuyến vành đai năm 66 2005 và 2020 Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Môi trường là cơ sở duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố Hà Nội vốn được ưu đãi về nguồn cảnh quan tự nhiên đa dạng và đặc sắc bên cạnh các di sản văn hóa phong phú trải qua hơn 1000 năm lịch sử. Sự kết hợp giữa các yếu tố tự nhiên, văn hóa và môi trường xã hội đã hình thành nên giá trị cốt lõi của Thành phố và cần được bảo tồn củng cố để hướng tới tương lai. Tuy nhiên, Hà Nội là thành phố có dân số lớn thứ hai cả nước (sau thành phố Hồ Chí Minh) cùng với tốc độ đô thị hóa mạnh mẽ, phát triển kinh tế nhanh chóng nên hiện nay Thành phố đang phải đối mặt với những vấn đề môi trường nghiêm trọng: các khu vực có cây xanh và không gian mở đang dần vắng bóng; đất nông nghiệp đang bị lấn dần; chất lượng không khí ngày càm giảm sút; ô nhiễm tiếng ồn trở thành một nỗi ám ảnh; ô nhiễm nước ngầm ngày càng nghiêm trọng, đa dạng sinh học ngày càng mất đi do quá trình định cư và nhập cư của con người,... Các giá trị văn hóa truyền thống cũng bị hủy hoại trong quá trình này. Nguyên nhân của những vấn đề này là do các hoạt động đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên địa bàn Thành phố, bao gồm: các hoạt động sản xuất công – nông nghiệp, các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt động giao thông vận tải,… Tác động của các hoạt động này tới môi trường là rất lớn đòi hỏi phải có các biện pháp của chính quyền Thành phố, sự phối hợp cấp vùng cũng như là sự phối hợp giữa chính phủ và các biên liên quan. Toàn bộ các vấn đề về môi trường không phải một vấn đề riêng mà luôn là một phần trong các hoạt động phát triển của thành phố. Vì vậy, các vấn đề về môi trường cần được lồng ghép vào trong công tác quy hoạch và phát triển đô thị nói chung cũng như quy hoạch phát triển giao thông vận tải nói riêng. Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài: “Lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển và khai thác hệ thống giao thông đường bộ tại Hà Nội giai đoạn 2010-2020”. Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 2.1 Mục tiêu Sử dụng các mô hình dự báo khí thải và tiếng ồn để đưa ra được xu hướng tác động môi trường của các hoạt động quy hoạch phát triển và khai thác hệ thống giao thông đường bộ tại Hà Nội giai đoạn 1010-2020, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động này, hướng tới sự phát triển bền vững. 2.2 Nhiệm vụ 1) Tổng quan cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đường bộ, các tác động môi trường của các hoạt động quy hoạch này và sự cần thiết, quy trình cũng như phương pháp lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường vào quy hoạch phát triển vận tải đường bộ. 2) Khái quát hiện trạng mạng lưới và tác động môi trường của hệ thống giao thông đường bộ hiện nay cũng như các dự án quy hoạch phát triển vận tải đường bộ đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3) Dự báo các tác động môi trường của các hoạt động quy hoạch phát triển vận tải đường bộ tại Hà Nội và trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp nhằm khắc phục các tác động tiêu cực để có thể tính toán lựa chọn phương án quy hoạch hợp lý, thân thiện môi trường. 3. Phạm vi, nội dung nghiên cứu 1) Về không gian lãnh thổ: địa bàn nghiên cứu là Thành phố Hà Nội sau khi đã mở rộng (cả nội thành và ngoại thành). 2) Về thời gian nghiên cứu: sử dụng số liệu thống kê về hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ cũng như hiện trạng tác động môi trường của hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn Hà Nội từ năm 2000 đến nay và báo cáo “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ của Hà Nội đến năm 2020” của Tổng công ty tư vấn thiết kế GTVT trực thuộc Bộ GTVT. 3) Về giới hạn khoa học: dự báo tác động môi trường của các dự án quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ, bao gồm rất nhiều tác động đến môi Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP trường không khí, môi trường tiếng ồn, môi trường đất, môi trường nước, môi trường sinh vật,… Tuy nhiên, đề tài chỉ dự báo các tác động đến môi trường không khí và môi trường tiếng ồn. 4. Phương pháp nghiên cứu 1) Phương pháp thu thập thông tin: tổng hợp tài liệu thứ cấp. 2) Phương pháp thực địa. 3) Phương pháp điều tra xã hội học. 4) Phương pháp chuyên gia. 5) Phương pháp xử lí số liệu bằng các phần mềm Excel. 6) Phương pháp dự báo tác động môi trường của các hoạt động quy hoạch phát triển vận tải đường bộ: mô hình dự báo khí thải và tiếng ồn. 5. Cấu trúc chuyên đề Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, chuyên đề được trình bày trong ba chương: Chương I: Tổng quan về lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển Chương II: Hiện trạng và quy hoạch phát triển, khai thác hệ thống giao thông đường bộ tại Hà Nội Chương III: Lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển và khai thác hệ thống giao thông đường bộ tại Hà Nội Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới Phó Giáo sư - Tiến sĩ Lê Thu Hoa và Thạc sĩ Nguyễn Công Thành, khoa Kinh tế - Quản lý Tài nguyên, Môi trường và Đô thị, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, những người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Quang Báu - Viện trưởng Viện nghiên cứu Môi trường và Phát triển Bền vững GTVT đã góp ý và cung cấp nhiều tài liệu quý báu để tôi có thể hoàn thành đề tài của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế - Quản lý Tài nguyên, Môi trường và Đô thị, trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin trân trọng cảm ơn. Sinh viên KTMT – K47: Phùng Thị Ngọc Minh Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả, số liệu nêu trong đề tài là hoàn toàn trung thực và không cắt ghép, sao chép từ báo cáo hoặc luận văn của người khác. Nếu sai tôi xin chịu kỷ luật với nhà trường. Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2009 Phùng Thị Ngọc Minh Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LỒNG GHÉP CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN 1.1 Quy hoạch giao thông đường bộ và các tác động môi trường của quy hoạch giao thông đường bộ 1.1.1 Quy hoạch và quy hoạch giao thông đường bộ 1.1.1.1 Quy hoạch là gì? Nếu ta dở từ điển Oxford English Dictionary hay The American Webster ta sẽ thấy có ba nghĩa như sau đối với danh từ “plan” và động từ “to plan”: 1) Đó là hình chiếu (thường là lên mặt phẳng nằm ngang) của một vật thể có hình khối (physical object – còn gọi là vật thể không gian) để có được bình đồ hay mặt bằng; 2)Đó là sự sắp xếp các phần việc để đạt được mục tiêu nào đó; dự định, dự kiến, dự trù, kế hoạch, phương kế. Chẳng hạn như trong dự kiến (nghĩa 2) đi thăm thú thành phố Hà Nội có phần việc tìm cho được bản đồ “mặt bằng phố xá” Hà Nội (nghĩa 1); 3) Thế nhưng còn có một nghĩa thứ ba ở dạng “dự án”, “đề án”, “phương án” làm một ngôi nhà chẳng hạn thì hai nghĩa nói trên phối hợp làm lờ mờ định nghĩa: ở đây vừa có nghĩa của một bản vẽ thiết kế không gian như chúng ta có ý định xây cất, vừa có ý nghĩa của một bản định hướng cho việc thực hiện dự định xây nhà của chúng ta. Cho nên Peter HALL đã viết như sau: động từ “to plan”, các danh từ “planning” và “planner” phiên xuất từ đấy trên thực tế chỉ có nhóm nghĩa chung thứ hai: các nghĩa ấy không quy về nghệ thuật đồ hoạ mặt bằng không gian hay bản thiết kế lên giấy vẽ. Chúng có nghĩa hoặc là “sắp xếp các bộ phận của” (to arrange the parts of) hoặc “thực hiện hành động mong muốn của” (to realize achievement of) hoặc lờ mờ hơn là “có ý định” (to intend). Nghĩa chung nhất của từ “planning” bao hàm cả hai yếu tố đầu của các yếu tố ấy: “quy hoạch có liên quan tới việc hoàn thành một cách có chủ tâm một mục tiêu nào đó và điều đó được tiến hành bằng cách tập hợp các hành động lại thành một chuỗi có trật tự các hành động. Có từ Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP điển định nghĩa quy hoạch bằng cách quy kết nó về cái mà nó làm, từ điển khác lại định nghĩa quy hoạch bằng cách quy kết nó về việc nó phải làm như thế nào”. Hầu hết mọi người đều nhận thức được rằng quy hoạch có nghĩa chung như vừa nói, tuy nhiên vẫn có một số người nghĩ rằng quy hoạch (plan) như là sự biểu hiện hay thiết kế không gian. Quả đúng là có nhiều loại hình quy hoạch phải bao gồm việc chuẩn bị một bản thiết kế như vậy hoặc sẽ có lợi hơn từ việc đó: quy hoạch thường được vận dụng để sản xuất các vật thể không gian như ô tô, máy bay, nhà cửa hoặc cả một thị trấn, và trong trường hợp đấy thì bản vẽ cho các sản phẩm mong muốn đúng là cần thiết. Tuy thế rất nhiều loại hình quy hoạch, dù chúng cần nhiều sơ đồ, ký hiệu, biểu đồ vẽ lên giấy, song lại không kéo theo việc sản xuất ra một bản vẽ biểu thị cho toàn bộ thực thể cần “chế tác” ra. Ngày nay, quy hoạch được vận dụng vào rất nhiều các hoạt động của con người, hầu như quy hoạch cần thiết cho mọi hoạt động: chẳng hạn như người ta quy hoạch để làm các cuộc chiến tranh, các nhà ngoại giao quy hoạch để bảo vệ hoà bình, các chính phủ soạn thảo quy hoạch cải tổ giáo dục, cải tổ hành chính, phát triển dân số, phát triển nhà ở và giao thông. Tóm lại, ta có thể chấp nhận một định nghĩa về quy hoạch như sau: “Quy hoạch là một hành động nhằm tạo ra một chuỗi có trật tự các hành động dẫn dắt tới sự thực hiện một hay nhiều mục tiêu đã dự kiến. Các kỹ thuật chính của quy hoạch là các văn bản tường trình (written statements) được bổ sung theo nhu cầu của những dự báo thống kê, những công thức tính toán, những đánh giá số lượng và những biểu minh hoạ cho các mối quan hệ giữa các bộ phận khác nhau của dự án. Nó có thể, nhưng không nhất thiết phải bao gồm các bản vẽ không gian chính xác của các đối tượng”. 1.1.1.2 Quy hoạch giao thông đường bộ Theo khái niệm về quy hoạch như đã nói ở trên thì quy hoạch giao thông đường bộ chính là quy hoạch trong lĩnh vực giao thông với mục tiêu đưa sự phát triển của giao thông vận tải đường bộ theo một sự sắp xếp có trật tự. Các hoạt động quy hoạch phát triển đường bộ bao gồm: quy hoạch phương thức vận tải như hạn Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP chế các hình thức vận tải bằng phương tiện cá nhân như ô tô, xe máy và mở rộng và khuyến khích các hình thức vận tải công cộng như xe buýt hay tàu điện ngầm; quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ như mở rộng hoặc cải tạo các công trình đã xuống cấp và hư hỏng hay xây dựng mới các công trình giao thông cần thiết. Các hoạt động này gây ra các tác động môi trường theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực, vì vậy, chúng ta cần phải có các giải pháp để có thể phát huy các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực. 1.1.2 Tác động môi trường của các hoạt động quy hoạch phát triển và khai thác hệ thống giao thông dường bộ Giao thông vận tải và đặc biệt là vận tải đường bộ là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hiện nay trên toàn thế giới. Các hoạt động liên quan đến vận tải đường bộ bao gồm các hoạt động khai thác và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và các phương tiện giao thông. Các hoạt động này tạo ra nhiều dạng chất thải khác nhau gây ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, môi trường đất, môi trường nước, môi trường sinh vật. Ngoài ra các hoạt động này còn gây ra các tai nạn giao thông và các vấn đề xã hội.  Ô nhiễm tiếng ồn Tiếng ồn giao thông có thể do một xe gây ra hoặc tiếng ồn do một luồng xe gây ra + Tiếng ồn của từng xe: tiếng ồn của mỗi xe có thể tổng hợp từ các tiếng ồn như sau: - Tiếng ồn từ động cơ và do sự rung động các bộ phận của xe; - Tiếng ồn của ống xả khói; - Tiếng ồn do đóng cửa xe; - Tiếng phanh rít. Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Bảng 1.1: Mức ồn điển hình của các cụm chi tiết xe Đơn vị: dBA Loại xe Xe tải Xe con Hệ thống Động cơ và hệ khí thải 82 74 thống truyền động 90 84 Quạt gió 78 65 Hệ thống Lốp xe khi hút lăn bánh 70 68 70 65 Nguồn: Cục Đăng kiểm Việt Nam Do đó, mức ồn của các loại xe khác nhau thì khác nhau. Một điều tra thực tế cho thấy kết quả như sau: Bảng 1.2: Tiếng ồn của các loại xe Đơn vị: dBA Loại xe Xe hòm thanh lịch Xe hành khách nhỏ Xe hành khách mini Xe thể thao Xe mô tô 2 xi lanh 4 kỳ Xe mô tô 1 xi lanh 2 kỳ Cường độ âm thanh 77 79 84 91 94 80 Nguồn: Cục Đăng Kiểm Việt Nam + Tiếng ồn của dòng xe: tiếng ồn của dòng giao thông là tiếng ồn do nhiều xe di chuyển trên đường, phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu sau đây: - Dạng dòng xe: đươc phân loại dựa vào tốc độ trung bình của các xe, có 2 dạng dòng xe là: dòng xe tự do và dòng xe ngắt quãng. Khi tốc độ xe càng cao thì cường độ ồn càng lớn, tốc độ xe càng thấp thì cường độ ồn càng nhỏ. - Cường độ dòng xe: cường độ dòng xe càng lớn, cường độ ồn càng cao và ngược lại. - Tốc độ trung bình của dòng xe và tỷ lệ phần trăm xe tải nặng - Độ dốc của đường - Dạng bề mặt đường Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Như vậy, để giảm tiếng ồn giao thông một cách tổng thể, trước tiên là giảm tiếng ồn do từng xe gây ra, đồng thời quy hoạch đường cũng cũng có thể hỗ trợ cho việc giảm tiếng ồn giao thông.  Ô nhiễm môi trường không khí Hiện nay, các phương tiện cơ giới đường bộ ở nước ta hoạt động chủ yếu bằng nhiên liệu xăng và diezel. Ngoài các nhiên liệu chủ yếu ở trên còn có một số rất nhỏ các phương tiện sử dụng các loại nhiên liệu khác như khí LPG, CNG, cồn, dầu thực vật,…nhưng số lượng rất hạn chế, chủ yếu còn ở giai đoạn thử nghiệm do còn một số vướng mắc về kinh tế, kỹ thuật và hạ tầng cơ sở. Khi các phương tiện sử dụng nhiên liệu xăng hoặc diezel hoạt động, các nhiên liệu này sẽ bị đốt cháy trong buồng cháy của động cơ đốt trong sinh ra các sản phẩm là các loại khí độc như: - Khí cacbon mônôxit: CO - Các loại khí oxit Nitơ: NOx - Các loại khí oxit lưu huỳnh: SOx - Các loại khí hydrôcacbon: CmHn - Hơi chì - Khói đen và các hạt Ngoài các loại khí độc ở trên, quá trình hoạt động của các phương tiện giao thông đường bộ còn gây ra ô nhiễm bụi và bụi lơ lửng (PM10, PM2.5,…) với nồng độ rất cao.  Ô nhiễm môi trường nước Các chất gây ô nhiễm môi trường do các phương tiện cơ giới đường bộ thải ra trong quá trình hoạt động sẽ theo nước mưa ngấm xuống đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm hoặc sẽ bị nước mưa rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nước mặt.  Ô nhiễm môi trường đất Như đã nói ở trên, các chất gây ô nhiễm từ các hoạt động giao thông (các chất khí độc hại, xăng, dầu, mỡ,…) có thể bị chôn trực tiếp vào trong đất hoặc có thể theo nước mưa ngấm dần vào đất gây nên tình trạng ô nhiễm đất nghiêm trọng.  Ô nhiễm do rác thải và chất thải rắn Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Các loại rác thải sinh hoạt từ hành khách hoặc các cán bộ phục vụ tại các bến xe như: đồ ăn thừa, đồ hộp, túi ni lon hoặc các chất thải rắn khi phá bỏ các phương tiện, các phụ tùng xe không còn giá trị sử dụng đang là vấn đề nhức nhối của ngành giao thông hiện nay.  Tác động đến tài nguyên sinh vật Các hoạt động khai thác và phát triển vận tải đường bộ đều có ảnh hưởng tới các loài động thực vật và làm suy giảm tính đa dạng sinh học.  An toàn giao thông và các vấn đề môi trường Khi các hoạt động vận tải đường bộ và số lượng phương tiện cơ giới tăng lên thì số lượng các vụ tai nạn cũng tăng lên gây nhiều thiệt hại về ngưòi và của. Các tác động tiêu cực này có thể mang tính cục bộ cũng có thể mang tính toàn cầu, có thể là tác động ngắn hạn cũng có thể mang tính dài hạn, lâu dài ảnh hưởng trực tiếp tới cuôc sống của con người, các loài động thực vật và rất khó dự đoán, vì vậy, chúng ta phải tìm ra các biện pháp thích hợp để hạn chế các tác động tiêu cực này. 1.2 Lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển và khai thác hệ thống giao thông đường bộ 1.2.1 Sự cần thiết phải lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường vào quy hoạch phát triển và khai thác hệ thống giao thông đường bộ Hiện nay, các hoạt động khai thác và phát triển giao thông vận tải nói chung và vận tải đường bộ nói riêng đang được đẩy mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Các hoạt động này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao đời sống của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội nhưng đồng thời nó cũng sẽ gây ra các tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên để lại những hậu quả nghiêm trọng lâu dài cho các hệ sinh thái và ảnh hưởng tới sức khoẻ cũng như đời sống của con người. Vì vậy, chúng ta cần phải có các biện pháp để có thể hạn chế các tác động tiêu cực này. Một trong những biện pháp đã được thực hiện khá phổ biến hiện nay ở trên thế giới và mang lại những hiệu quả rất tốt đó là lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào quá trình lập quy hoạch giao thông. Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào quá trình xây dựng quy hoạch phát triển vận tải đường bộ sẽ cung cấp cơ hội lồng ghép tiếp cận phát triển bền vững với quá trình ra quyết định. Ngoài ra, việc lồng ghép này còn hỗ trợ thu hút sự tham vấn các bên liên quan trong quá trình xây dựng và thẩm định quy hoạch, và đảm bảo mọi hậu quả môi trường do thực hiện quy hoạch sẽ được xác định và đánh giá trong quá trình lập quy hoạch để có thể đề ra các biện pháp hạn chế các tác động tiêu cực trước khi được phê duyệt. Sự lồng ghép các nội dung môi trường vào tất cả các giai đoạn của quá trình thẩm định và thực hiện quy hoạch cho phép các nhà quản lý phát hiện được các giai đoạn quy hoạch chưa thân thiện môi trương hoặc là chưa hợp lý để có thể điều chỉnh quy hoạch ở những thời điểm thích hợp. Quá trình thực hiện lồng ghép các vấn đề môi trường vào quy hoạch sẽ hỗ trợ nghiên cứu các phương án thực hiện quy hoạch bằng cách cân nhắc các tác động môi trường và kinh tế - xã hội của từng phương án để có thể lựa chọn phương án tối ưu nhất vừa mang tính hiệu quả vừa thân thiện môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững. 1.2.2 Quy trình lồng ghép các vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển và khai thác vận tải đường bộ Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
- Xem thêm -