Tài liệu Phương pháp tính toán tối ưu hóa trào lưu công suất trong microgrid vận hành độc lập

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0

Hệ thống đang quá tải...vui lòng truy cập lại sau.

Mô tả:

Lưới Microgrid đang ngày càng được phát triển xây dựng ở nhiều nước trên thế giới để cung cấp điện cho các khu vực xa trung tâm, tận dụng được nguồn năng lượng tái tạo, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. Tối ưu hóa trào lưu công suất trong hệ thống điện là bài toán xác định sự phân bố tối ưu tỷ lệ công suất phát giữa các nguồn phát trong hệ thống nhằm đạt được cực tiểu hóa tổn thất công suất trong hệ thống cũng như để đạt được mục tiêu khác như cực tiểu hóa chi phí vận hành trong hệ thống. Vấn đề này thường được giải quyết bởi các hệ thống điều khiển phân tán (DSM- Distribution Management Systems), DSM thực hiện các chức năng điều khiển nhằm tối ưu hóa trào lưu công suất phản kháng và công suất tác dụng, điều chỉnh điện áp, hay tái cấu trúc lưới điện…. Trong luận văn, đã giới thiệu đề xuất ứng dụng thuật toán GSO để giải quyết bài toán tối ưu hóa trào lưu công suất có xét tới các ràng buộc như tần số lưới điện, khả năng truyền tải công suất của các đường dây trong lưới điện Microgrids 3 pha cân bằng và không cân bằng. Các tính toán thử nghiệm được áp dụng trên nhiều lưới điện IEEE thử nghiệm khác nhau cho thấy sự hiệu quả của phương pháp/quy trình tính toán OPF và của phần mềm do đề tài xây dựng.
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --------------------------------------- HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH C C R L T. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỐI ƯU HÓA DU TRÀO LƯUCÔNG SUẤT TRONG MICROGRID VẬN HÀNH ĐỘC LẬP LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT ĐIỆN Đà Nẵng – Năm 2019 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --------------------------------------- HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ LUẬN VĂN LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỐI ƯU HÓA TRÀO LƯU CÔNG C C SUẤT TRONG MICROGRID VẬN HÀNH ĐỘC LẬP R L . T DU Chuyên ngành : Kỹ điện Mã số: 8520201 : thuật LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG 2. TS. NGUYỄN QUANG NINH Đà Nẵng – Năm 2019 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỐI ƯU HÓA TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TRONG MICROGRID VẬN HÀNH ĐỘC LẬP Chương 3: Học viên: Lê Xuân Nguyên Ánh Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Mã số: 8520201. Lớp: K34-Đà nẵng. Trường Đại học Bách khoa- ĐHĐN Tóm tắt - Lưới Microgrid đang ngày càng được phát triển xây dựng ở nhiều nước trên thế giới để cung cấp điện cho các khu vực xa trung tâm, tận dụng được nguồn năng lượng tái tạo, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. Tối ưu hóa trào lưu công suất trong hệ thống điện là bài toán xác định sự phân bố tối ưu tỷ lệ công suất phát giữa các nguồn phát trong hệ thống nhằm đạt được cực tiểu hóa tổn thất công suất trong hệ thống cũng như để đạt được mục tiêu khác như cực tiểu hóa chi phí vận hành trong hệ thống. Vấn đề này thường được giải quyết bởi các hệ thống điều khiển phân tán (DSM- Distribution Management Systems), DSM thực hiện các chức năng điều khiển nhằm tối ưu hóa trào lưu công suất phản kháng và công suất tác dụng, điều chỉnh điện áp, hay tái cấu trúc lưới điện…. Trong luận văn, đã giới thiệu đề xuất ứng dụng thuật toán GSO để giải quyết bài toán tối ưu hóa trào lưu công suất có xét tới các ràng buộc như tần số lưới điện, khả năng truyền tải công suất của các đường dây trong lưới điện Microgrids 3 pha cân bằng và không cân bằng. Các tính toán thử nghiệm được áp dụng trên nhiều lưới điện IEEE thử nghiệm khác nhau cho thấy sự hiệu quả của phương pháp/quy trình tính toán OPF và của phần mềm do đề tài xây dựng. C C R L . T DU Từ khóa - Microgrid; trào lưu công suất; DSM; thuật toán GSO. METHOD OF THE OPTIMAL CALCULATION OF CAPACITY SWITCHING IN MICROGRID INDEPENDENT OPERATIONS Abstract- Microgrid is increasingly being developed in many countries around the world to provide electricity to remote areas, make use of renewable energy sources, and ensure the reliability of power supply. Optimizing the power flow in the power system is the problem of determining the optimal distribution of the generation rate between power sources in the system in order to minimize the loss of power in the system as well as to achieve Another goal is to minimize operating costs in the system. This problem is often solved by distributed control systems (DSM), which perform control functions to optimize the flow of reactive power and active power, adjusting power. voltage, or restructuring the grid .... In the thesis, introduced the application of GSO algorithm to solve the power optimization problem considering constraints such as grid frequency, power transmission capacity of grid lines. Electric microgrids 3-phase balanced and unbalanced. Test calculations applied on various IEEE test power grids show the effectiveness of OPF calculation method / procedure and the software developed by the project. Key words - Microgrid; power flow; DSM; GSO algorithm. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Lê Xuân Nguyên Ánh R L . T DU C C LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Đình Dương đã tận tình hướng dẫn luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn TS.NCVC- Nguyễn Quang Ninh chủ nhiệm thực hiện đề tài nghiên cứu “Phương pháp tính toán tối ưu hóa trào lưu công suất trong Microgrid vận hành độc lập" đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia thực hiện đề tài và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn. R L . T DU C C MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu ..............................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................3 5. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn .......................................................5 6. Cấu trúc luận văn ...................................................................................6 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN MICROGRID ...................8 1.1. Khái niệm về lưới Microgrid ..............................................................8 C C 1.2. Vai trò, tác dụng, cách thức làm việc của lưới Microgrid .............10 R L . T DU 1.3. Phân loại lưới Microgrid ...................................................................12 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỐI ƯU HÓA TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TRONG MICROGRID .......................................................14 2.1. Mở đầu ................................................................................................14 2.2. Các phương pháp tính toán tối ưu hóa trào lưu công suất trong Microgrids...................................................................................................16 2.2.1. Phương pháp Lagrange ...............................................................16 2.2.2. Phương pháp nhánh dốc nhất (The steepest descent) ................16 2.2.3. Phương pháp quy tắc mờ (Fuzzy rules method) ......................17 2.2.4. Phương pháp Quy hoạch động (Dynamic programming method) ...................................................................................................19 2.3. Một số công cụ, phần mềm tối ưu hóa trào lưu công suất trong hệ thống điện ............................................................................................20 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỐI ƯU HÓA TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TRONG LƯỚI ĐIỆN MICROGRIDS VẬN HÀNH ĐỘC LẬP CÓ XÉT TỚI SỰ PHỤ THUỘC CỦA CÔNG SUẤT PHỤ TẢI VÀ MÁY PHÁT VÀO ĐIỆN ÁP VÀ TẦN SỐ DỰA TRÊN THUẬT TOÁN GSO (GLOW-WORM SWARM OPTIMIZATION) ...............................21 3.1. Mở đầu ................................................................................................21 3.2. Bài toán tối ưu hóa trào lưu công suất .............................................21 3.2.1. Xác định các biến trong bài toán tối ưu hóa ...............................22 3.2.2. Hàm mục tiêu của bài toán ..........................................................22 3.2.3. Các ràng buộc ...............................................................................23 3.2.4. Heuristic GSO-Based Method .....................................................24 CHƯƠNG 4. ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỐI ƯU HÓA TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TRONG LƯỚI ĐIỆN MICROGRIDS VẬN HÀNH ĐỘC LẬP CÓ XÉT TỚI SỰ PHỤ THUỘC CỦA CÔNG SUẤT PHỤ TẢI VÀ MÁY PHÁT VÀO ĐIỆN ÁP VÀ TẦN SỐ DỰA TRÊN THUẬT TOÁN GSO TRÊN CÁC LƯỚI ĐIỆN MẪU ............................29 C C 4.1. Mở đầu ................................................................................................29 R L . T DU 4.2. Tính toán thử nghiệm trên lưới Microgrid 3 pha cân bằng ..........29 4.2.1. Lưới Microgrids 6 nút ba pha cân bằng .....................................29 4.2.2. Ứng dụng tính toán trên lưới điện Microgirds thử nghiệm IEEE 25 nút ba pha cân bằng ..........................................................................33 4.3. Tính toán thử nghiệm trên lưới Microgrid 3 pha không cân bằng ............................................................................................................35 4.3.1. Lưới Microgrids 6 nút ba pha không cân bằng ..........................35 4.3.2. Lưới Microgrids 25 nút ba pha không cân bằng ........................37 4.4. Kết luận ...............................................................................................38 PHỤ LỤC ......................................................................................................42 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................52 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................53 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỐI ƯU HÓA TRÀO LƯU CÔNG SUẤT TRONG MICROGRID VẬN HÀNH ĐỘC LẬP Học viên: Lê Xuân Nguyên Ánh Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Mã số: 8520201. Lớp: K34-Đà nẵng. Trường Đại học Bách khoa- ĐHĐN Tóm tắt - Lưới Microgrid đang ngày càng được phát triển xây dựng ở nhiều nước trên thế giới để cung cấp điện cho các khu vực xa trung tâm, tận dụng được nguồn năng lượng tái tạo, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. Tối ưu hóa trào lưu công suất trong hệ thống điện là bài toán xác định sự phân bố tối ưu tỷ lệ công suất phát giữa các nguồn phát trong hệ thống nhằm đạt được cực tiểu hóa tổn thất công suất trong hệ thống cũng như để đạt được mục tiêu khác như cực tiểu hóa chi phí vận hành trong hệ thống. Vấn đề này thường được giải quyết bởi các hệ thống điều khiển phân tán (DSM- Distribution Management Systems), DSM thực hiện các chức năng điều khiển nhằm tối ưu hóa trào lưu công suất phản kháng và công suất tác dụng, điều chỉnh điện áp, hay tái cấu trúc lưới điện…. Trong luận văn, đã giới thiệu đề xuất ứng dụng thuật toán GSO để giải quyết bài toán tối ưu hóa trào lưu công suất có xét tới các ràng buộc như tần số lưới điện, khả năng truyền tải công suất của các đường dây trong lưới điện Microgrids 3 pha cân bằng và không cân bằng. Các tính toán thử nghiệm được áp dụng trên nhiều lưới điện IEEE thử nghiệm khác nhau cho thấy sự hiệu quả của phương pháp/quy trình tính toán OPF và của phần mềm do đề tài xây dựng. C C R L . T DU Từ khóa - Microgrid; trào lưu công suất; DSM; thuật toán GSO. METHOD OF THE OPTIMAL CALCULATION OF CAPACITY SWITCHING IN MICROGRID INDEPENDENT OPERATIONS Abstract- Microgrid is increasingly being developed in many countries around the world to provide electricity to remote areas, make use of renewable energy sources, and ensure the reliability of power supply. Optimizing the power flow in the power system is the problem of determining the optimal distribution of the generation rate between power sources in the system in order to minimize the loss of power in the system as well as to achieve Another goal is to minimize operating costs in the system. This problem is often solved by distributed control systems (DSM), which perform control functions to optimize the flow of reactive power and active power, adjusting power. voltage, or restructuring the grid .... In the thesis, introduced the application of GSO algorithm to solve the power optimization problem considering constraints such as grid frequency, power transmission capacity of grid lines. Electric microgrids 3-phase balanced and unbalanced. Test calculations applied on various IEEE test power grids show the effectiveness of OPF calculation method / procedure and the software developed by the project. Key words - Microgrid; power flow; DSM; GSO algorithm. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1. Giới hạn của các biến KGs, pu ........................................................... 30 Bảng 4.2. Giới hạn dòng điện truyền tải trên các nhánh đường dây, pu ............ 30 Bảng 4.3. Bảng Kết quả phương án tối ưu của 2 trường hợp khi áp dụng thuật toán GSO, pu ............................................................................................................... 31 Bảng 4.4. Giới hạn của các biến KGi của case 1, pu .......................................... 33 Bảng 4.5. Giới hạn của các biến KGi và PQi của case 2, pu .............................. 33 Bảng 4.6. Kết quả tối ưu hóa của 2 trường hợp, pu ............................................ 34 Bảng 4.7. Giới hạn của các biến KGi, pu............................................................ 36 C C Bảng 4.8. Kết quả tối ưu hóa, pu......................................................................... 36 R L . T DU Bảng 4.9. Giới hạn của các biến KGi, pu............................................................ 37 Bảng 4.10. Kết quả tối ưu hóa, pu....................................................................... 38 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Mô hình ví dụ về lưới Microgrid .....................................................9 Hình 2.1. Các mức độ điều khiển phân cấp trong lưới Microgrid .................15 Hình 3.1. Nguyên lý vận hành của thuật toán GSO .......................................25 Hình 3.2. Quy trình tính tối ưu hóa trào lưu công suất lưới điện microgrids vận hành độc lập 3 pha cân bằng/không cân bằng dựa trên thuật toán GSO .......28 Hình 4.1. Sơ đồ lưới điện thử nghiệm 6 nút cân bằng vận hành độc lập .......30 Hình 4.2. So sánh dòng điện vận hành tối ưu và dòng diện giới hạn trên mỗi nhánh đường dây trong 2 trường hợp.............................................................31 C C Hình 4.3. Kết quả chạy mô phỏng tính tối ưu lưới điện microgrids 6 nút 3 pha R L . T DU cân bằng bằng phần mềm ứng dụng thuật toán GSO-Case 2 ........................32 Hình 4.4. Kết quả dòng điện tối ưu trên các nhánh đường dây của 2 trường hợp ..................................................................................................................34 Hình 4.5. Kết quả chạy mô phỏng tính tối ưu lưới điện microgrids 25 nút 3 pha cân bằng bằng phần mềm ứng dụng thuật toán GSO – case 2 ................35 Hình 4.6. Kết quả dòng điện tối ưu trên từng pha của các nhánh đường dây36 Hình 4.7. Kết quả chạy mô phỏng tính tối ưu lưới điện microgrids 6 nút 3 pha không cân bằng bằng phần mềm ứng dụng thuật toán GSO..........................37 Hình 4.8. Kết quả dòng điện tối ưu trên từng pha của các nhánh đường dây38 HDNC: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG - TS. NGUYỄN QUANG NINH PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam là một trong số các quốc gia được đánh giá là có khả năng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu (BĐKH)1. Trong nhiều năm qua, Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu thông qua việc thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch cấp quốc gia và tham gia các cam kết quốc tế về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Tại Hội nghị các bên về Công ước Khung của LHQ về biến đổi khí hậu COP21 (Paris 2015), Việt Nam cam kết cắt giảm 8% lượng phát thải khí nhà kính vào năm 2030 so với kịch bản phát triển thông thường (BAU) và có thể giảm đến 25% nếu nhận được hỗ trợ hiệu quả từ cộng đồng quốc tế. Việt Nam đã tổ chức công bố Báo cáo Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định - INDC2 nhằm thể hiện nội lực của mình trong công cuộc ứng phó với biến đổi khí hậu. Báo cáo đã được gửi cho Ban Thư ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC). C C R L . T DU INDC của Việt Nam gồm 2 hợp phần: (1) Hợp phần giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bao gồm các đóng góp vô điều kiện và đóng góp có điều kiện so với kịch bản phát thải thông thường (BAU). Các đóng góp vô điều kiện là các hoạt động sẽ được thực hiện bằng nguồn lực trong nước. Trong khi đó, các đóng góp có điều kiện là những hoạt động có thể được thực hiện nếu nhận được nguồn hỗ trợ về tài chính, công nghệ và tăng cường năng lực từ quốc tế; (2) Hợp phần thích ứng với Biến đổi khí hậu tập trung vào thể chế, chính sách, tài chính, nguồn nhân lực và công nghệ cũng như các biện pháp thích ứng ưu tiên cho giai đoạn 2021-2030 của Chính phủ Việt Nam. Để thực hiện được các mục tiêu chiến lược, chương trình, kế hoạch cấp quốc gia và các cam kết quốc tế về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đòi hỏi sự nỗ lực hành động của rất nhiều ngành, nhiều cấp. Tại Việt Nam, hiện nay ngành năng lượng đang là ngành dẫn đầu về nguồn phát thải KNK, gây biến đổi khí hậu. Báo cáo INDC của Việt Nam cũng xác định đóng góp về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của toàn nền kinh tế trong phạm vi 4 lĩnh vực cụ thể là: (1) Năng lượng; (2) Nông nghiệp; (3) Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp; 1 2 Báo cáo của IPCC năm 2007 http://www.noccop.org.vn/Data/profile/Airvariable_Projects_110690INDC_Vietnamese.pdf SVTH: LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH Trang 1 HDNC: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG - TS. NGUYỄN QUANG NINH (4) Chất thải. Trong lĩnh vực năng lượng, phát thải từ đốt nhiên liệu bao gồm: (1) Trong công nghiệp năng lượng; (2) Sản xuất công nghiệp và xây dựng; (3) Giao thông vận tải; (4) Gia dụng, nông nghiệp và dịch vụ thương mại, phát thải do phát tán bao gồm than; (5) Khí tự nhiên và dầu mỏ. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trong 9 giải pháp để đạt được mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của INDC có tới 3 giải pháp về nhiên liệu năng lượng là: - Giải pháp 2: Nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm mức tiêu hao năng lượng; C C - Giải pháp 3: Thay đổi cơ cấu nhiên liệu trong công nghiệp và giao thông vận tải; R L . T DU - Giải pháp 4: Đẩy mạnh khai thác có hiệu quả và tăng tỷ trọng các nguồn năng lượng tái tạo trong sản xuất và tiêu thụ năng lượng3. Như vậy, có thể thấy các giải pháp về nhiên liệu năng lượng đóng vai trò rất quan trọng để đạt được mục tiêu giảm nhẹ phát thải KNK của Việt Nam, trong đó có:  Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia theo hướng phát triển đồng bộ các nguồn năng lượng, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng;  Thay đổi cơ cấu nguồn năng lượng theo hướng giảm năng lượng từ nguồn nhiên liệu hoá thạch, khuyến khích khai thác sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, ít phát thải KNK; 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong số các giải pháp về thay đổi cơ cấu nguồn năng lượng theo hướng giảm cung cấp năng lượng từ nguồn nhiên liệu hoá thạch, khuyến khích khai thác sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, ít phát thải KNK thì giải pháp phát triển điện mặt trời được nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam đặc biệt chú trọng. Có bốn lý do cơ bản nhất để Việt Nam có thể phát triển được giải pháp này: 6 giải pháp khác là: Giải pháp 1: Tăng cường vai trò chủ đạo của Nhà nước trong ứng phó biến đổi khí hậu (BĐKH); Giải pháp 5: Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh trong sản xuất nông nghiệp; Giải pháp 6: Quản lý và phát triển bền vững, tăng cường hấp thụ các bon và dịch vụ môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học gắn với phát triển sinh kế và nâng cao thu nhập cho cộng đồng và người dân phụ thuộc vào rừng; Giải pháp 7: Quản lý chất thải; Giải pháp 8: Tuyên truyền nâng cao nhận thức; Giải pháp 9: Tăng cường hợp tác quốc tế. 3 SVTH: LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH Trang 2 HDNC: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG - TS. NGUYỄN QUANG NINH - Phát triển điện mặt trời làm cho thay đổi cơ cấu nguồn phát điện theo hướng xanh hoá, thay thế nguồn điện đốt than, đóng góp tích cực vào giảm nhẹ phát thải KNK, giảm áp lực sử dụng than đá. Điện mặt trời là nguồn tái tạo và hầu như không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên. - Việt Nam được coi là một quốc gia có tiềm năng năng lượng mặt trời cao. Nguồn năng lượng mặt trời ở Việt Nam có bức xạ tương đương trung bình là 4-5 kWh / m2 / ngày trong hầu hết các vùng của khu vực phía Nam, miền Trung và thậm chí một phần phía Bắc (tương ứng với 1.460 – 1.825 kWh / m2 / năm) và bức xạ cực đại lên đến 5,5 kWh / m2 / ngày trung bình ở một số khu vực phía Nam (tương ứng với khoảng 2.000 kWh / m2 / năm). - Đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ điện mặt trời trên thế giới trong mấy năm gần đây. Lý do quan trọng nhất giải thích cho sự tăng trưởng vượt bậc của điện mặt trời trên thế giới trong 4 – 5 năm trở lại đây là đã có nhiều tiến bộ đáng kể trong chế tạo các tế bào quang điện bằng cách thay đổi vật liệu và cách bố trí tối ưu các tế bào đó. Điều đó giúp cho tăng hiệu suất điện mặt trời và giảm rất đáng kể giá thành xây dựng các dự án điện mặt trời. C C R L . T DU - Phát triển điện mặt trời mang lại lợi ích xã hội. Việt Nam còn gần 3% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia. Họ là các hộ dân/ cộng đồng sống ở những vùng sâu, vùng xa, những đảo nhỏ. Điện mặt trời phân tán là một trong các giải pháp tốt để người dân khu vực này tiếp cận nguồn năng lượng hiện đại, giảm phá rừng hay sử dụng các loại nhiên liệu nhiều phát thải khác. Phát triển điện mặt trời cũng sẽ tạo ra việc làm: chế tạo thiết bị, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo dưỡng và các việc làm thứ cấp khác. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Một số giải pháp về thay đổi cơ cấu nguồn năng lượng theo hướng xanh hoá đã được Chính phủ đưa vào Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Chiến lược này xác định: “Phát triển điện mặt trời để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia và khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa chưa thể cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia... Đưa tỷ lệ điện năng sản xuất từ nguồn năng lượng mặt trời trong tổng sản lượng điện sản xuất từ mức không đáng kể hiện nay lên đạt khoảng 0,5% vào năm 2020, khoảng 6% vào năm 2030 và khoảng 20% vào năm 2050”. Ngày 18/3/2016, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ra quyết định số 428/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 có xét đến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch điện VII điều chỉnh). Quy hoạch điện VII điều chỉnh là một phần của kịch bản giảm nhẹ phát thải KNK trong đóng góp INDC của Việt Nam, trong đó “Đẩy nhanh phát triển nguồn điện sử dụng năng lượng mặt trời, bao gồm cả nguồn tập trung lắp đặt trên mặt đất và nguồn phân tán lắp đặt trên mái nhà: Đưa tổng SVTH: LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH Trang 3 HDNC: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG - TS. NGUYỄN QUANG NINH công suất nguồn điện mặt trời từ mức không đáng kể hiện nay lên khoảng 850 MW vào năm 2020, khoảng 4.000 MW vào năm 2025 và khoảng 12.000 MW vào năm 2030. Điện năng sản xuất từ nguồn điện mặt trời chiếm tỷ trọng khoảng 0,5% năm 2020, khoảng 1,6% vào năm 2025 và khoảng 3,3% vào năm 2030”. Quy hoạch điện VII điều chỉnh sẽ có đóng góp lớn vào mục tiêu cắt giảm khí nhà kính có điều kiện của Việt Nam là 25%, từ đó có mức phát thải CO2e khoảng 3,5 tấn/ đầu người vào năm 2030. Tuy vậy, để đạt được các mục tiêu phát triển điện mặt trời như trên là một thách thức không nhỏ về kinh tế - kỹ thuật - xã hội - môi trường đối với Việt Nam. Đến nay, điện mặt trời được lắp đặt tại Việt nam theo 4 hình thái phổ biến: Các dự án cấp điện mặt trời độc lập4; Các dự án lai ghép giữa điện mặt trời và hoặc điện gió, diezen (10 dự án)5; Các dự án điện mặt trời nối lưới (11 dự án)6 và hàng trăm mô đun điện mặt trời nhỏ lẻ của các hộ dân, công sở, trụ sở các công ty… Theo thống kê sơ bộ thì tổng công suất của các dự án điện mặt trời kể cả các mô đun nhỏ lẻ do các doanh nghiệp và cá nhân đầu tư chỉ vào khoảng 4 MW, chiếm khoảng 0.01% tổng công suất nguồn phát. Một con số quá nhỏ (so với Thái Lan là gần 28.000 MW). Việt Nam cũng chưa có nhà máy điện mặt trời nào có công suất đến 1 MW được lắp đặt7. Các hệ thống điện mặt trời nhỏ lẻ trên mái nhà của các hộ dân ở TP Hồ Chí Minh phát triển mạnh nhất, lên tới gần 2 MWp. C C R L . T DU Nếu tính bình quân sơ bộ 1 MW điện mặt trời cần 1,5 đến 2 ha mặt đất thì phát triển 12.000 MW điện mặt trời vào năm 2030 như trong Quy hoạch điện VII điều chỉnh cần 18.000 đến 24.000 ha mặt đất chưa tính đến diện tích chiếm đất và hành lang tuyến của các đường dây truyền tải điện đấu nối vào lưới điện quốc gia. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh về sử dụng đất cho các mục tiêu kinh tế - xã hội – môi trường khác. Nguồn 4 Ví dụ như: (1) Dự án PMT cho đơn vị bộ đội tại các đảo vùng Đông Bắc (20kWp) do Viện Năng lượng và Trung tâm Năng lượng mới Trường đại học Bách khoa Hà Nội thực hiện; (2) Đảo Cô Tô (15kWp), Viện Năng lượng thực hiện; (3) Hà Quảng – Cao Bằng (6,12kWp), Công ty BP Solar của Úc tài trợ; (4) xã An Lạc, Huyện Sơn Động, Tỉnh Bắc Giang (7,5kW) do Trung tâm Năng lượng mới, ĐHBKHN thiết kế, lắp đặt; (5) huyện Hạ Hoà, Tỉnh Phú Thọ (50Wp), Trung tâm năng lượng mới, ĐHBKHN tham gia với tư các là Tư vấn kỹ thuật; (6) Tỉnh Vĩnh Long (110 hộ x35Wp), do Hội liên hiệp Phụ nữ TƯ thực hiện; (7) 70 xã đặc biệt khó khăn (193,2kWP) do Uỷ ban Dân tộc thực hiện; … 5 Ví dụ: (1) Dự án Việt Nam- Thụy Điển” (VSRE) tại thôn Bãi Hương (100 hộ gia đình và các cơ sở công cộng), Hội An, Quảng Nam (28kWp điện mặt trời (ĐMT) + 20 kW điezen); (2) Dự án NEDO - EVN tại xã Trang, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai (100kWp ĐMT + 25kW thuỷ điện); (3) làng Kongu 2, huyện Đak Hà, tỉnh Kon Tum (7kWp ĐMT + 2kW điện gió), do TOHOKU Nhật Bản tài trợ, Viện Năng lượng lắp đặt; (4) Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam (28kWp ĐMT + 20kW diezen), Việt Nam – Thụy Điển… 6 Tập đoàn Tuấn Ân (12,6kWP); Bệnh viện Tam Kỳ (3kWp); TT Hội nghị quốc gia (154kWp); Tòa nhà Bộ công thương (12,7kWP); Trụ sở Viện Năng lượng (1,08kWp); Trụ sở Viện KH&CN VN (6,7kWP); Nhà ông Trịnh Quang Dũng, TP HCM (2kWP); Nhà ông Phan Thanh Diện, Tân Phú (3kWp); hệ thống điện mặt trời 200kWp của tập đoàn Intel tại Khu Công nghệ cao TPHCM, hệ thống 140kWp trong khu Công nghiệp Tân Tạo, hệ thống 212kWp của trên mái bãi đỗ xe của siêu thị Big C tại Dĩ An - Bình Dương. 7 http://nangluong.news/dien-mat-troi-chiem-bao-nhieu-trong-tong-cong-suat-nguon-phat-dien-Viet-nam-hiennay SVTH: LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH Trang 4 HDNC: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG - TS. NGUYỄN QUANG NINH tiềm năng điện mặt trời chủ yếu ở khu vực miền Trung và miền Nam, và vì vậy, phát triển điện mặt trời cũng sẽ làm thay đổi cấu trúc, cơ sở hạ tầng hệ thống điện, đặt ra các yêu cầu đồng bộ với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác. Xây dựng các nhà máy điện mặt trời có quy mô công suất lớn từ 1 MW đến vài trăm MW yêu cầu hệ thống điện Việt Nam phải tăng cường cơ cấu bảo vệ và điều khiển, thay đổi phương thức vận hành để đảm bảo hệ thống điện quốc gia tiếp nhận được một lượng lớn công suất điện mặt trời đấu nối vào lưới mà vẫn đảm bảo hoạt động cung cấp điện ổn định và tin cậy, phù hợp với thị trường điện cạnh tranh. Do khả năng phát điện mặt trời hoàn toàn phụ thuộc vào bức xạ mặt trời thay đổi theo ngày đêm, theo mùa, nên để hệ thống điện quốc gia hoạt động tối ưu về kinh tế - kỹ thuật, đều cần tính đến thoả hiệp với các khách hàng sử dụng điện, nó liên quan đến các hoạt động kinh tế - xã hội khác. Hơn nữa, các dự án phát triển điện mặt trời có hiệu quả kinh tế - tài chính theo cả vòng đời nhưng có đặc điểm là chi phí vận hành hàng năm thấp nhưng vốn đầu tư ban đầu lớn, đòi hỏi cần có những cơ chế chính sách thu hút đầu tư thích hợp. Các nhà máy điện mặt trời nói trên hay các hệ thống điện mặt trời cộng đồng/ phân tán và các lưới điện nhỏ ghép kết hợp các nguồn điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối hay máy phát diezen (hay còn gọi là lưới Microgrid) có quy mô công suất khoảng 1 MW, có đóng góp đáng kể vào giảm phát thải khí nhà kính và cung cấp điện cho các hải đảo/ cộng đồng biệt lập hoặc chưa có khả năng tiếp cận với lưới điện quốc gia là những vấn đề mới mẻ hoàn toàn chưa từng có trước đây ở nước ta. Các dự án nhỏ, quy mô công suất vài trăm kWp đã thực hiện ở Việt Nam kể trên hầu hết đều sử dung công nghệ nước ngoài cả phần cứng và phần mềm mà phía Việt Nam cần phải giải mã. C C R L . T DU 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Những thách thức trên đây liên quan đến rất nhiều ngành kinh tế, nhiều địa phương, không thể giải quyết được trong phạm vi một ngành, một địa phương mà phải được giải quyết ở cấp quốc gia. Hơn nữa, có nhiều vần đề mới về kỹ thuật, lần đầu xuất hiện ở Việt Nam nhất là các rủi ro về bất ổn định lưới điện do hình thái sản xuất điện từ điện mặt trời là thất thường nên chúng ta cũng cần hợp tác quốc tế từ các nước đã có tiến bộ về điện mặt trời để có thể nhận được những bài học hữu ích giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên, về định hướng chung, năng lượng mặt trời nói riêng, năng lượng tái tạo nói chung sẽ phát triển mạnh nhằm thay thế các nguồn nhiên liệu hóa thạch, giúp bảo vệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Một nội dung quan trọng nữa trong phát triển điện mặt trời nói riêng và phát triển điện từ các nguồn tái tạo nói chung (gió, địa nhiệt, biomass, thuỷ điện nhỏ…) là phát triển phân tán, hình thành các lưới điện địa phương (gọi là các microgrid), có thể vận hành độc lập, không đấu nối với lưới điện quốc gia (ví dụ trên các hải đảo) hoặc tách khỏi lưới điện quốc gia khi cần thiết (ví dụ khi lưới quốc gia bị sự cố hay ngừng vận hành do sửa chữa) và cũng có thể vận hành đấu nối theo phương thức đấu nối vào lưới SVTH: LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH Trang 5 HDNC: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG - TS. NGUYỄN QUANG NINH điện quốc gia. Phương thức này khai thác được tối đa tiềm năng điện mặt trời do nó có thể khai thác phân tán ở khắp nơi khi có nắng, giảm được các nguồn cung cấp tập trung, giảm được tổn thất truyền tải điện. Hiện nay ở Việt Nam còn nhiều hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia, ví dụ như Tây Nguyên còn gần 3%. Họ là các hộ dân/ cộng đồng sống ở những vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Cấp điện phân tán bằng điện mặt trời và điện gió quy mô nhỏ là một trong các giải pháp tốt để người dân khu vực này tiếp cận nguồn năng lượng hiện đại, nhằm đạt được mục tiêu đến năm 2020, gần như 100% số hộ được sử dụng điện phục vụ đời sống và sản xuất, giảm phá rừng hay sử dụng các loại nhiên liệu nhiều phát thải khác. Nhiều khu vực khác mặc dù đã được cấp điện bằng điện lưới quốc gia, nhưng do đặc điểm mật độ dân cư thưa nên đường dây cung cấp điện dài, chất lượng điện năng không đảm bảo và độ tin cậy cung cấp điện thấp (thời gian ngừng cung cấp điện và số lần ngừng cung cấp điện trong năm cao) cũng rất cần thiết khai thác nguồn gió và mặt trời phân tán hay xây dựng các lưới Microgrid để tăng cường độ tin cậy cung cấp điện và giảm hoá đơn tiền điện cho các hộ tiêu thụ điện, bao gồm người dân, doanh nghiệp và văn phòng/ trụ sở các cơ quan, trường học, bệnh viện v.v... Chính vì vậy, xu hướng phát triển, xây dựng các lưới Microgrid ở Việt Nam là tất yếu sẽ xảy ra trong tương lai. C C R L . T DU 6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Luận văn gồm có 4 chương: Chương 1: Tổng quan về lưới điện Microgrid. + Trình bày khái niệm về lưới Microgrid; + Vai trò, tác dụng và cách thức làm việc của lưới Microgrid; + Phân loại lưới Microgrid; + Sự phù hợp để vận dụng, hình thành lưới Microgrid tại Việt Nam. Chương 2: Phương pháp tính toán tối ưu hóa trào lưu công suất trong Microgrid. + Trình bày về các đặc tính vận hành của lưới Microgrid khi vận hành ở chế độ nối với lưới điện quốc gia hoặc vận hành độc lập ; + Trình bày các phương pháp tính toán tối ưu hóa trào lưu công suất trong Microgrids; + Giới thiệu sơ lược một số phần mềm, công cụ tối ưu hóa trào lưu công suất trong hệ thống điện. Chương 3: Phương pháp tính toán tối ưu hóa trào lưu công suất trong lưới điện Microgrids vận hành độc lập có xét tới sự phụ thuộc của công suất phụ tải và máy phát điện vào điện áp và tần số dựa trên thuật toán GSO (GLOW-WORM SWARM OPTIMIZATION) SVTH: LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH Trang 6 HDNC: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG - TS. NGUYỄN QUANG NINH + Giới thiệu đề xuất ứng dụng thuật toán GSO để giải quyết bài toán tối ưu hóa trào lưu công suất có xét tới các ràng buộc như tần số lưới điện, khả năng truyền tải công suất của các đường dây trong lưới điện Microgrids 3 pha cân bằng và không cân bằng Chương 4: Ứng dụng phương pháp tính toán tối ưu hóa tròa lưu công suất trong lưới điện Microgrids vận hành độc lập có xét tới sự phụ thuộc của công suất phụ tải và máy phát điện vào điện áp và tần số dựa trên thuật toán GSO trên các lưới điện mẫu. + Để kiểm chứng tính chính xác và đúng đắn của kết quả do phương pháp tính tối ưu ứng dụng thuật toán GSO trình bày trong Chương 3, các ví dụ ứng dụng khác cho các lưới điện Microgrids 3 pha cân bằng và không cân bằng được trình bày trong chương này (Lưới Microgrids 6 nút ba pha cân bằng, ba pha không cân bằng….) C C R L . T DU SVTH: LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH Trang 7 HDNC: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG - TS. NGUYỄN QUANG NINH CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN MICROGRID 1.1. KHÁI NIỆM VỀ LƯỚI MICROGRID Microgrid đã được ghi nhận là một trong những thành phần, yếu tố quan trọng của lưới điện thông minh (Smart grid) với tiêu chí nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, gia tăng hiệu suất của hệ thống điện, giảm tổn thất điện năng trên toàn hệ thống điện và linh hoạt trong vấn đề vận hành lưới điện độc lập để cấp điện cho phụ tải của một khu vực vùng sâu vùng xa, miền núi, tách biệt, xa các khu trung tâm, gần nguồn điện truyền thống, gần lưới điện quốc gia. Rất nhiều nhóm nghiên cứu trên thế giới đã tiên phong đưa ra các khái niệm về lưới Microgrid như là một cách gọi khác của việc tích hợp các nguồn năng lượng phân tán quy mô công suất nhỏ (thường là nhỏ hơn 1MW) vào hệ thống điện hạ áp. Nhiều thuật ngữ khác cũng thường được sử dụng để mô tả những khái niệm đơn giản như: các nhà máy điện ảo (virtual power plants), lưới nhỏ (minigrids), lưới điện phân phối thông minh (smart distribution networks), sự phát điện phân tán (distributed or dispersed generation)… Một số nhà nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số khái niệm mô tả về Microgrid, có thể kể đến như sau: + “A microgrid is a group of interconnected loads and distributed energy resources within clearly defined electrical boundaries that acts as a single controllable entity with respect to the grid. A microgrid can connect and disconnect from the grid to enable it to operate in both grid-connected or island-mode”. (Tạm dịch: Microgrid là một nhóm bao gồm các phụ tải được kết nối với nhau và các nguồn năng lượng phân tán trong các ranh giới về điện được xác định rõ ràng, nhóm này hoạt động như một thực thể trong lưới điện quốc gia và có thể tự/được điều khiển độc lập mà không liên quan đến điều độ lưới điện quốc gia. Microgrid có thể chủ động kết nối hoặc tách rời khỏi lưới điện quốc gia và nó vận hành ở cả chế độ nối lưới hay độc lập không nối lưới). (Trích từ mô tả của Các nhà quản lý về lĩnh vực lưới Microgrid ở Bộ năng lượng của Mỹ (U.S. Department of Energy Microgrid Exchange Group). + Hoặc: “A Microgrid is a discrete energy system consisting of distributed energy sources (including demand management, storage, and generation) and loads capable of operating in parallel with, or independently from, the main power grid”. (Tạm dịch: Microgrid là một hệ thống năng lượng rời rạc bao gồm các nguồn năng lượng phân tán (bao gồm cả quản lý nhu cầu điện năng, lưu trữ điện năng, và các máy phát điện) và các phụ tải, hệ thống này có khả năng hoạt động song song hoặc, độc lập với lưới điện quốc gia). ( Trích từ mô tả về lưới điện Microgrid của các nhà nghiên cứu thuộc website General Microgrid)… C C R L . T DU SVTH: LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH Trang 8 HDNC: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG - TS. NGUYỄN QUANG NINH Về cơ bản, từ các khái niệm về Microgrid đã được ví dụ dẫn chứng nêu trên vẫn chưa có sự thống nhất hoàn toàn về cách mô tả, ngôn từ chi tiết, tuy nhiên đều xoay chung các đặc điểm là tập hợp các nguồn phân tán và phụ tải ở một khu vực nhất định, có thể kết nối vào lưới điện hoặc có thể tách và vận hành độc lập. Hội đồng quốc tế về hệ thống lưới điện lớn (Conseil international des grands réseaux électriques or (CIGRÉ)) đã đưa ra một định nghĩa chính thức về lưới Microgrid như sau: “Microgrids are electricity distribution systems containing loads and distributed energy resources, (such as distributed generators, storage devices, or controllable loads) that can be operated in a controlled, coordinated way either while connected to the main power network or while islanded” (Tạm dịch: Microgrids là các hệ thống phân phối điện bao gồm các phụ tải và các nguồn năng lượng phân tán, (như các máy phát điện phân tán, các thiết bị lưu trữ hoặc các phụ tải có thể điều khiển được), có thể được phối hợp vận hành điều khiển trong trường hợp nối lưới với hệ thống điện quốc gia hoặc tự vận hành điều khiển trong trường hợp không nối lưới với hệ thống điện quốc gia. C C R L . T DU Hình 1.1. Mô hình ví dụ về lưới Microgrid SVTH: LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH Trang 9 HDNC: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG - TS. NGUYỄN QUANG NINH 1.2. VAI TRÒ, TÁC DỤNG, CÁCH THỨC LÀM VIỆC CỦA MICROGRID Như đã nêu trong phần định nghĩa lưới Microgrid, lưới Microgrid có thể vận hành ở hai chế độ: + Vận hành song song nối lưới + Khi cần thiết có thể vận hành độc lập dạng tách đảo với đầy đủ các chức năng của một lưới điện hoàn chỉnh. Theo truyền thống và phần lớn các lưới điện đang vận hành hiện nay vẫn vậy, các phụ tải như các hộ gia đình, các khu nhà tập thể, các công ty, doanh nghiệp được kết nối trực tiếp với hệ thống lưới điện truyền tải quốc gia nơi kết nối, truyền tải điện năng từ các nhà máy sản xuất điện tới phụ tải trên toàn quốc. Một lưới điện Microgrid cũng kết nối với hệ thống truyền tải quốc gia này, nó như một phần tử trong lưới điện truyền tải quốc gia, tuy nhiên nó có thể tách rời và tự cung cấp điện năng cho phụ tải ở khu vực lắp đặt lưới Microgrid trong các trường hợp đường dây kết nối với lưới điện quốc gia bị sự cố đứt dây, đổ cột do bão gây nên hoặc khi lượng điện phát ra từ các nhà máy điện chính bị thiếu hụt, không đủ khả năng cấp điện tới các phụ tải thuộc khu vực này hoặc vì lý do nào đó. Khi đó lưới Microgrid có thể vận hành và cung cấp điện tới các phụ tải trong khu vực nhờ các nguồn phát điện từ nguồn năng lượng mặt trời, nguồn năng lượng gió hoặc các nguồn phát điện phân tán khác. Tùy thuộc vào điều kiện sẵn sàng của các nguồn phát điện trong lưới Microgrid và nhu cầu phụ tải trong khu vực mà lưới Microgrid có thể vận hành độc lập trong thời gian đủ dài để đảm bảo cấp điện cho các phụ tải. Một lưới Microgrid kết nối với lưới điện quốc gia tại một điểm PCC (point of common coupling) gọi là điểm đấu nối PCC. Tại điểm này, điện áp được duy trì ở giá trị phù hợp với việc hòa điện phát ra từ lưới Microgrid vào hệ thống lưới điện quốc gia. Khi có sự cố hay lý do nào đó, việc ngừng kết nối với lưới điện quốc gia cũng được thể hiện tại điểm đấu nối này thông qua một thiết bị đóng cắt để Microgrid có thể vận hành như một hệ thống độc lập, tách đảo. Việc xây dựng và tích hợp các lưới Microgrid đang ngày càng được mở rộng trong hệ thống điện của nơi trên thế giới. Mặc dù các mục tiêu của các lưới Microgrid xây dựng cho mỗi khu vực là được xác định và khác nhau, phù hợp với yêu cầu, điều kiện của từng vùng, những lưới Microgrid này cũng đã chứng tỏ được khả năng hỗ trợ và vai trò của mình trong việc cung cấp chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện cao hơn so với lưới điện truyền thống và hiệu suất sử dụng năng lượng điện được cải thiện, tổn thất trên lưới điện giảm như đã được chứng minh, công bố trong các nghiên cứu [1], [2], [3]. Cụ thể vai trò, tác dụng của lưới Microgrid: C C R L . T DU SVTH: LÊ XUÂN NGUYÊN ÁNH Trang 10
- Xem thêm -