Tài liệu đóng góp của phát triển trung gian tài chính vào tăng trưởng kinh tế​

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 53 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------- QUÁCH PHƯỚC HẢI ĐÓNG GÓP CỦA PHÁT TRIỂN TRUNG GIAN TÀI CHÍNH VÀO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Tp Hồ Chí Minh, tháng 05/2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------- QUÁCH PHƯỚC HẢI ĐÓNG GÓP CỦA PHÁT TRIỂN TRUNG GIAN TÀI CHÍNH VÀO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HOÀNG BẢO Tp Hồ Chí Minh, tháng 06/2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận văn được sử dụng từ các nguồn xác thực. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Học viên cao học Quách Phước Hải . MỤC LỤC Trang bìa phụ Lời cam đoan Mục lục Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ và đồ thị Danh mục chữ viết tắt Tóm tắt CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...................................................... 1 1.1 Vấn đề nghiên cứu........................................................................................ 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 2 1.4 Dữ liệu và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3 1.5 Cấu trúc của luận văn ................................................................................... 3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ . 4 2.1 Cơ sở lý thuyết ............................................................................................. 4 2.1.1 Tổng hợp các nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế.................................. 4 2.1.2 Trung gian tài chính – tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế ......... 5 2.1.3 Các chỉ số đo lường phát triển tài chính................................................ 7 2.1.4 Các thước đo phát triển kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế ............... 8 2.2 Các nghiên cứu trước đây về mối liên hệ giữa phát triển trung gian tài chính và tăng trưởng kinh tế............................................................................... 9 2.2.1 Quan điểm phát triển trung gian tài chính không đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế .................................................................... 10 2.2.2 Quan điểm phát triển trung gian tài chính tác động tích cực đến sản lượng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ............................................. 11 2.2.3 Quan điểm phát triển trung gian tài chính chỉ tác động đến sản lượng trong dài hạn nhưng không đóng góp vào tăng trưởng trong ngắn hạn ....... 13 2.2.4 Quan điểm phát triển trung gian tài chính chỉ tác động đến sản lượng khi phát triển tài chính đạt dến một mức độ phát triển nhất định ................ 17 2.2.5 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả trên thế giới về mối quan hệ phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế...................................... 17 2.3 Thực trạng phát triển tài chính và các nghiên cứu về mối liên hệ giữa trung gian tài chính và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam .......................................... 20 2.4 Khung phân tích ......................................................................................... 21 2.5 Tổng kết chương 2 ..................................................................................... 22 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 23 3.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị ..................................................................... 23 3.2. Tóm tắt các biến trong mô hình ................................................................ 27 3.2. Giả thiết nghiên cứu .................................................................................. 29 3.3 Thu thập dữ liệu ......................................................................................... 30 3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu................................................................... 32 3.5 Tổng kết chương ........................................................................................ 32 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .............................................................. 33 4.1 Thống kê mô tả ........................................................................................... 33 4.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính .................... 36 4.3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................ 38 4.3.1 Kết quả kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình ...................... 38 4.3.2 Kết quả kiểm định tương quan chuỗi và đa cộng tuyến .......................... 40 4.3.3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận ............................................................ 45 4.4 Tổng kết chương ........................................................................................ 50 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ....................................... 51 5.1 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 51 5.2 Khám phá chính ......................................................................................... 51 5.3 Hạn chế của đề tài ...................................................................................... 53 5.4 Gợi ý chính sách ......................................................................................... 54 5.5 Hướng nghiên cứu mở rộng ....................................................................... 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng trang Bảng 3.1 So sánh các mô hình nghiên cứu 26 Bảng 3.2 Tóm tắt các biến trong mô hình 27 Bảng 3.3 Tổng hợp số liệu mô hình từ 1995 – 2012 31 Bảng 4.1 Thống kê mô tả 35 Bảng 4.2 Kết quả kiểm định tính dừng 38 Bảng 4.3 Kết quả kiểm định sai phân bậc 1 39 Bảng 4.4 Kết quả kiểm định sai phân bậc 2 40 Bảng 4.5 Hệ số tương quan cặp 42 Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Durbin – Watson 44 Bảng 4.7 Kết quả kiểm định Breush – Godfrey 44 Bảng 4.8 Kết quả nghiên cứu: hệ số hồi quy của mô hình 4.1 và 4.2 46 Bảng 4.9 Kết quả nghiên cứu: hệ số hồi quy của mô hình 4.3 và 4.4 47 Bảng 4.10 Kết quả phân tích nhân tố phóng đại phương sai VIF DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ STT Tên hình vẽ trang Hình 2.1 Vai trò của trung gian tài chính 5 Hình 2.2 Vai trò của hệ thống tài chính 6 Hình 2.3 Khung phân tích 22 Hình 4.1 Tương quan phát triển tài chính – tăng trưởng kinh tế 33 Hình 4.2 Các chỉ số tăng trưởng, tỷ lệ tín dụng và tỷ lệ tiền tệ mở 34 rộng trong GDP giai đoạn 1995 - 2012 Hình 4.3 Tương quan giữa thu nhập (GDP) và các chỉ số phát triển tài chính 37 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT M2: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.. tại các tổ chức tín dụng. GDP: Gross Domestic Product, tổng sản phẩm quốc nội TÓM TẮT Tính tới thời điểm hiện tại, hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam bao gồm 39 ngân hàng thương mại cổ phần trong nước và 10 ngân hàng nước ngoài và liên doanh nước ngoài. Cùng với sự gia tăng về số lượng ngân hàng và vốn điều lệ, hệ thống ngân hàng cũng bộc lộ những điểm yếu phát sinh trong quá trình hoạt động. Báo cáo này nhằm đánh giá những đóng góp của hệ thống ngân hàng tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Sử dụng thước đo là độ sâu tài chính (financial deepening), thông qua hai biến số là tỷ lệ tín dụng cấp cho khu vực tư nhân và tỷ lệ khối tiền tệ mở rộng trên GDP, báo cáo đánh giá sự hiệu quả trong hoạt động hệ thống ngân hàng và những đóng góp của hệ thống này đến tăng trưởng GDP. Trong bối cảnh các giới khoa học chưa đồng thuận về đóng góp của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu này trả lời câu hỏi rằng, trong trường hợp của Việt Nam, phát triển tài chính có thực sự đóng góp vào tăng trưởng kinh tế hay không. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu về các chỉ số tăng trưởng kinh tế và tài chính của Việt Nam trong giai đoạn 1995 – 2012 và mô hình tăng trưởng với nhiều yếu tố khác nhau để phân tích tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, đối với cả hai thước đo nói trên, với mức ý nghĩa là 15% và 5%, phát triển tài chính ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong trường hợp của Việt Nam tuy tác động chưa đáng kể. Chính sách được đề xuất, nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bởi luận văn này là chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống tài chính, chẳng hạn như hệ thống trung gian tài chính, bao gồm các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính phi ngân hàng. 1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Vấn đề nghiên cứu Các trung gian tài chính, hay đại diện là các ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của nền kinh tế và được xem như là kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế. Quy mô hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam bùng nổ từ 4 ngân hàng năm 1990 tới gần 40 ngân hàng như hiện nay, dư nợ của hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần so với GDP đạt 28.85% vào năm 2008 (Ngân hàng nhà nước, 2010), chiếm gần bằng 1/3 GDP cả nước, điều này cho thấy vai trò quan trọng của hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng như hoạt động cung cấp vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, tăng trưởng GDP tại Việt Nam đã giảm xuống còn 5% từ năm 2010 so với mức tăng trưởng xấp xỉ 7% như giai đoạn trước. Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động, các ngân hàng cũng bộc lộ một số điểm yếu như xuất hiện nợ xấu, khả năng thanh khoản kém dẫn đến chính phủ phải đề ra phương án sáp nhập các ngân hàng để ổn định nền kinh tế. Cũng như việc xuất hiện của công ty quản lý nợ Việt Nam (VAMC) để giải quyết các khoản nợ phát sinh từ việc cấp tín dụng của ngân hàng. Chúng ta có thể thấy rằng thông qua biểu hiện bên ngoài quá trình hoạt động của mình, hệ thống ngân hàng tại Việt Nam có những bất ổn từ đó ảnh hưởng đến chức năng chính là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu khoa học chỉ ra những bằng chứng cho những quan điểm trái ngược nhau về tác động của phát triển trung gian tài chính đối với tăng trưởng kinh tế. Trong nhóm các nghiên cứu ủng hộ quan điểm phát triển trung gian tài chính tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, rất nhiều các bài viết của nhiều tác giả nhấn mạnh vai trò quan trọng của phát triển trung gian tài chính đối với tăng trưởng kinh tế. Các tác giả này tìm thấy ảnh hưởng tích cực của các tổ chức tài chính đối với tăng trưởng tổng sản phẩm của các quốc gia. Một vài nghiên cứu tiêu biểu trong nhóm này bao gồm Levine and Zervos (1996), Beck and Levine (2004), King and Levine (1993). Ngược lại, một nhóm các nghiên 2 cứu khác bác bỏ vai trò của trung gian tài chính đối với tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu này tập trung nhấn mạnh vai trò của vốn vật chất (physical capital) và vốn con người (human capital) và bỏ qua vai trò của trung gian tài chính trong việc tích lũy vốn phục vụ tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu nổi bật trong nhóm này có thể kể đến như Devereux and Smith (1994), Lucas Jr (1988), Stiglitz (1985, 1993) và Stern (1989). Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Hải Phương Linh (2012) và Ngô Quang Mỹ Thiên (2012) kết luận rằng độ sâu tài chính tăng trưởng cùng chiều với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Với tình hình thực tiễn nêu trên, cùng với những mâu thuẫn trong cách xem xét đóng góp của hệ thống tài chính trong các nghiên cứu khoa học nói trên, luận văn này nhằm mục đích tìm hiểu những vai trò của hệ thống các trung gian tài chính đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu này có mục tiêu tổng quát là xem xét ảnh hưởng của sự phát triển trung gian tài chính đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Sự phát triển của trung gian tài chính được biểu hiện bởi lượng tiền trong nền kinh tế và lượng tín dụng tư nhân trong nền kinh tế, là hai vấn đề được xem xét trong luận văn này. Do vậy, luận văn này có hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau: (i) Phân tích tác động của sự thay đổi khối tiền tệ mở rộng (M2) đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. (ii) Phân tích tác động của sự thay đổi khối lượng tín dụng tư nhân đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu này nhằm mục đích trả lời câu hỏi: Sự phát triển của trung gian tài chính theo chiều sâu có giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam hay không? Một cách tương ứng với các mục tiêu nghiên cứu trên, nghiên cứu này được thực hiện nhằm để trả lời hai câu hỏi nghiên cứu cụ thể dưới đây. 3 Câu hỏi nghiên cứu 1: Tăng trưởng kinh tế sẽ thay đổi như thế nào khi khối tiền tệ mở rộng (M2) trong nền kinh tế thay đổi? Câu hỏi nghiên cứu 2: Tăng trưởng kinh tế sẽ thay đổi như thế nào khi khối lượng tín dụng tư nhân trong nền kinh tế thay đổi? 1.4 Dữ liệu và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu của Việt Nam. Dữ liệu dạng chuỗi thời gian với các biến được đo lường trong định kỳ hàng năm, trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến năm 2012. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cơ sở dữ liệu của Worldbank và tổng cục thống kê Việt Nam. 1.5 Cấu trúc của luận văn Luận văn này bao gồm phần mở đầu, các chương trong nội dung bao gồm chương 1, chương 2 và chương 3 và phần kết luận và gợi ý chính sách. Phần mở đầu trình bày những động cơ thúc đẩy người viết tiến hành nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu cùng với dữ liệu và phạm vi nghiên cứu. Chương 1 sẽ tổng hợp các lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và trình bày khung phân tích của luận văn. Chương 2 sẽ nối tiếp trình bày phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu để kiểm định mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Chương tiếp theo trình bày kết quả nghiên cứu của luận văn và các thảo luận về kết quả này. Cuối cùng sẽ là phần tổng kết nghiên cứu và trình bày các gợi ý chính sách, dựa vào kết quả của nghiên cứu trong chương trước. 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 2.1 Cơ sở lý thuyết 2.1.1 Tổng hợp các nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng hay mở rộng về mặt sản lượng của một nền kinh tế (Soubbotina, 2004). Tăng trưởng kinh tế thông thường được đo lường bằng phần trăm thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay tổng sản phẩm quốc dân (GNP). Cũng theo Soubbotina (2004), tăng trưởng kinh tế có thể đến từ hai nguồn gốc, bao gồm tăng trưởng theo chiều rộng và tăng trưởng theo chiều sâu. Tăng trưởng theo chiều rộng (extensive growth) đạt được khi một nền kinh tế sử dụng nhiều hơn các nguồn lực sản xuất (vốn vật chất, vốn con người, lao động), trong khi đó, tăng trưởng theo chiều sâu đạt được khi một nền kinh tế sử dụng cùng một số lượng các nguồn lực này một cách hiệu quả hơn (tiến bộ công nghệ). Đã có rất nhiều nghiên cứu, cả lý thuyết lẫn thực nghiệm bàn về các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế. Đầu tiên, mô hình tăng trưởng Harrod – Domar khẳng định rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tiết kiệm và năng suất của vốn. Sau đó, Solow (1956) xây dựng một mô hình tăng trưởng nổi tiếng đến tận ngày hôm nay, được gọi là mô hình Solow hay mô hình tăng trưởng tân cổ điển (neoclassical growth model). Trong mô hình Solow, bên cạnh các yếu tố như tích lũy vốn và tăng trưởng dân số, tiến bộ công nghệ là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế. Mankiw và cộng sự (1992) cho rằng quá trình tích lũy vốn con người, cũng như quá trình tích lũy vốn vật chất, có đóng góp tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Gần đây, Acemoglu và cộng sự (2003) khám phá ra rằng thể chế kinh tế cũng có tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Barro (1996) bằng nghiên cứu thực nghiệm đã tìm ra bằng chứng cho ảnh hưởng của các yếu tố như tuổi thọ và học vấn cao của người dân, tỷ lệ sinh sản thấp, chi tiêu chính phủ, khả năng khuyến khích của luật pháp và sự cải thiện 5 trong tỷ giá thương mại. Trong phạm vi nghiên cứu của mình, luận văn này tập trung phân tích tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế với các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm được trình bày trong phần tiếp theo. 2.1.2 Trung gian tài chính – tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế Trung gian tài chính (Financial intermediaries) hay còn gọi là các thể chế tài chính (Financial instituition) cùng với thị trường tài chính, công cụ tài chính và cơ sở hạ tầng tài chính tạo nên một hệ thống tài chính hoàn chỉnh. Trung gian tài chính bao gồm ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển và các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Trung gian tài chính là tổ chức có chức năng chính là huy động vốn từ người tiết kiệm và chuyển lượng vốn này đến các nhà đầu tư. Chức năng của trung gian tài chính bao gồm: huy động tiết kiệm, đánh giá dự án, quản lý rủi ro, giám sát và đánh giá các giao dịch tài chính (Schumpeter, 1911). Thông qua cơ chế hoạt động của mình, các trung gian tài chính góp phần đánh giá và phân bổ nguồn vốn xã hội cho các dự án mang lại hiệu quả kinh tế từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Hình 2.1 Vai trò của trung gian tài chính (Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, chương trình Fullbright) 6 Quan điểm “phát triền về hệ thống tài chính (development hypothesis) mà còn được gọi là quan điểm “tự do mới” coi hệ thống tài chính có một tầm quan trọng đáng kể đối với phát triển kinh tế. Những người theo quan điểm này cho rằng việc không có một hệ thống tài chính phát triển làm hạn chế tăng trưởng kinh tế và do vậy, chính sách nhà nước phải hướng tới khuyến khích sự tăng trưởng của hệ thống tài chính. Quan điểm ngược lại (và có lẽ là quan điểm tương đối cực đoan) thì lại cho rằng hệ thống tài chính chỉ có một vai trò rất nhỏ trong quá trình phát triển của các khu vực sản xuất và rằng hệ thống tài chính chẳng qua là chỉ tạo ra các cơ hội cho khu vực tư nhân kiếm được lợi nhuận hay chịu thua lỗ. quan điểm “sòng bạc” (casino hypothesis) này về hệ thống tài chính cho rằng nhà nước hoàn toàn không cần chú ý tới hệ thống tài chính hay thậm chí còn có thể coi đó là có hại cho tăng trưởng và phân phối thu nhập vì vậy cần kiềm chế hay quốc hữu hóa. (Đinh Xuân Thành, bài đọc chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright). Thông qua các dịch vụ của mình, trung gian tài chính đóng vai trò thiết yếu cho sự đổi mới công nghệ và phát triển kinh tế (Schumpeter, 1911). Phát triển trung gian tài chính có liên hệ chặt chẽ với tăng trưởng GDP bình quân đầu người, tỷ lệ tích lũy vốn vật chất, và tăng hiệu quả thu hút vốn vật chất của nền kinh tế (King & Levine 1993). Trung gian tài chính có tác động tích cực đến nhân tố năng suất tổng hợp (TFP), tăng trưởng vốn vật chất và tăng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân (Beck, Levine & Loayza 2000). Hình 2.2 Vai trò của hệ thống tài chính (Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, chương trình Fullbright) 7 2.1.3 Các chỉ số đo lường phát triển tài chính Một hệ thống tài chính phát triển được đo lường thông qua sự phát triển của trung gian tài chính hay độ sâu của trung gian tài chính (financial deepening). Theo King và Levine (1993), độ sâu tài chính được đo lường bằng các chỉ số như:  tỷ số tiền thanh khoản của hệ thống tài chính cho nền kinh tế (M3/GDP-LLY - Liquid Liabilities of the financial system to GDP),  chỉ số tiền gửi ngân hàng nội địa trên tổng tiền gửi ngân hàng nội địa và ngân hàng trung ương,  chỉ số tín dụng phi tài chính khu vực tư nhân trên tổng tín dụng nội địa, và  Tỷ lệ tín dụng được cấp cho khu vực tư nhân trên GDP.  Vai trò của các ngân hàng thương mại với các ngân hàng trung ương Trong một nghiên cứu khác, Levine (1997) đã đo lường mức độ phát triển tài chính bằng các chỉ số bao gồm:  tính thanh khoản của hệ thống tài chính (tiền và thanh khoản của các trung gian tài chính ngân hàng và phi ngân hàng) trên GDP, DEPTH.  mức độ phân bổ tín dụng của ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại (BANK): được đo bằng tỷ lệ của tín dụng ngân hàng trên tín dụng ngân hàng và tài sản nội địa của ngân hàng trung ương,  tỷ lệ tín dụng được phân bổ cho các công ty tư nhân trên tổng tín dụng nội địa (loại trừ tín dụng được cấp cho ngân hàng), PRIVATE.  tỷ lệ tín dụng cho các công ty tư nhân trên GDP, PRIVY. 8  Bên cạnh đó, X là ma trận của các biến kiểm soát bao gồm thu nhập bình quân, học vấn, ổn định chính trị, tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại, tài chính và chính sách tiền tệ. Khác với hai nghiên cứu đề cập ở trên, các tác giả Beck, Levine và Loayza (2000) định nghĩa biến tín dụng tư nhân (Private Credit) bằng tín dụng được các trung gian tài chính cấp cho khu vực tư nhân trên GDP, không bao gồm tín dụng được cấp bởi ngân hàng trung ương và ngân hàng phát triển. Khan và Senhadji (2003) đề xuất đo lường phát triển tài chính bằng bốn chỉ số fd1 là tỷ lệ tín dụng tư nhân trên GDP; fd2 bằng fd1 cộng với tỷ lệ vốn hóa thị trường chứng khoán trên GDP; fd3 bằng fd2 cộng với tỷ lệ vốn hóa thị trường trái phiếu trên GDP; và fd4 hay stockc chỉ số vốn hóa thị trường chứng khoán. Levine (1998) chỉ ra rằng thông qua tác động gián tiếp của hệ thống luật pháp, các quốc gia có hệ thống luật pháp nhấn mạnh quyền lợi của người cho vay sẽ có hệ thống ngân hàng phát triển hơn các quốc gia khác, từ đó dẫn đến tỷ lệ tín dụng tư nhân trên GDP cao hơn so với các quốc gia có hệ thống luật pháp kém phát triển hơn. Trong mối quan hệ tương quan giữa phát triển tài chính theo chiều sâu và tăng trưởng kinh tế, ông sử dụng biến BANK để đo lường tỷ lệ tín dụng của ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác cho khu vực tư nhân trên GDP. 2.1.4 Các thước đo phát triển kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế Để kiểm định mối quan hệ thực nghiệm của phát triển trung gian tài chính theo chiều sâu và tăng trưởng kinh tế, Levine (1997) đã đo lường các chỉ số tăng trưởng kinh tế như sau:  Tỷ lệ tăng trưởng trung bình GDP bình quân đầu người.  Tỷ lệ tăng trưởng trung bình vốn cổ phần bình quân đầu người. 9  Tăng trưởng tổng năng suất, là phần dư trong mô hình Solow được tính bằng tăng trưởng GDP bình quân đầu người trừ 0.3 lần tỷ lệ tăng trưởng trung bình vốn cổ phần bình quân đầu người. Bên cạnh tăng trưởng GDP bình quân đầu người (GYP), King và Levine (1993) phân tích tăng trưởng kinh tế thành tăng trưởng vốn vật chất và các yếu tố khác bằng phương trình: Y = kα x Trong đó: Y là tăng trưởng GDP bình quân đầu người, k là tăng trưởng vốn vật chất bình quân đầu người, x là biến chỉ các nguồn lực khác. Lấy logarit từ mô hình trên ta được: GYP = α.GK + EFF Trong đó: GYP là tăng trưởng GDP bình quân đầu người trong dài hạn, GK là tỷ lệ tăng trưởng của vốn vật chất bình quân đầu người, EFF được xem như phần dư – biến hiệu quả, là tỷ lệ tăng trưởng của các yếu tố còn lại bao gồm có tốc độ tăng trưởng công nghệ, tích lũy vốn vật chất, sự gia tăng giờ làm việc của mỗi công nhân, sự gia tăng các yếu tố đầu vào. Bên cạnh đó, Levine (1997) và Levine & Zervos (1998) đã sử dụng các chỉ số tăng trưởng như sau: tỷ lệ tăng trưởng trung bình của GDP bình quân đầu người, tỷ lệ trung bình của tăng trưởng vốn chứng khoán bình quân đầu người, nhân tố năng suất tổng hợp và tổng kiết kiệm tư nhân để do lường tăng trưởng. 2.2 Các nghiên cứu trước đây về mối liên hệ giữa phát triển trung gian tài chính và tăng trưởng kinh tế Trong suốt chiều dài tồn tại của trung gian tài chính, các nhà kinh tế đã có những quan điểm không giống nhau về đóng góp của các trung gian tài chính đối với tăng trưởng kinh tế. Trong phần này, bài viết tổng hợp các quan điểm của các nhà nghiên cứu về ảnh hưởng của trung gian tài chính đến tăng trưởng kinh tế 10 của một quốc gia. Một cách tổng quát, các quan điểm trên có thể được phân loại như sau. 2.2.1 Quan điểm phát triển trung gian tài chính không đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Với nhiều lập luận và dẫn chứng khác nhau, các nghiên cứu trong nhóm quan điểm này xem nhẹ hoặc bỏ qua vai trò của thị trường tài chính đối với tăng trưởng kinh tế. Đây là những nghiên cứu xuất hiện sớm hơn, so với các nhóm quan điểm khác được xem xét trong phần này. Một số bài viết đáng chú ý ủng hộ quan điểm này có thể kể đến như Stiglitz (1993), Stern (1989), Lucas Jr (1988) và Devereux and Smith (1994). Hệ thống tài chính, và sự phát triển của hệ thống tài chính đã bị bỏ qua trong các mô hình phát triển của Lucas Jr (1988) và Stern (1989). Trong mô hình phát triển kinh tế của mình, cả hai nhà kinh tế này đều đưa vào rất nhiều nguồn lực sản xuất, bao gồm vốn vật chất, lao động, vốn con người, tiến bộ công nghệ. Tuy nhiên, các mô hình này đã không đưa vào xem xét ảnh hưởng của hệ thống tài chính vào sản lượng hay thu nhập của quốc gia. Do đó, có thể thấy rằng, vai trò của thị trường tài chính trong tăng trưởng kinh tế đã không được đánh giá là quan trọng. Trong một nghiên cứu của mình, Stiglitz (1993) tập trung sự chú ý vào những thất bại của thị trường (market failures) một cách cụ thể cho thị trường tài chính. Theo đó, Stiglitz (1993) chỉ ra rằng thị trường tài chính mắc phải rất nhiều dạng thất bại thị trường (chẳng hạn như độc quyền nhóm, thông tin bất cân xứng, ngoại tác, v.v.). Một khi điều này xảy ra, hệ thống tài chính không thể phân bổ nguồn lực sản xuất, cụ thể là vốn, một cách hiệu quả. Sản lượng của một nền kinh tế vì thế bị ảnh hưởng tiêu cực. Có thể thấy rằng, trong trường hợp này, đóng góp của thị trường tài chính vào tăng trưởng kinh tế là tương đối hạn chế. Cũng cần nói thêm rằng, Stiglitz (1993) khẳng định rằng vai trò của chính phủ trong điều tiết thị trường tài chính trong trường hợp này là rất quan trọng đối với thúc đẩy sản lượng quốc gia.
- Xem thêm -