Đăng ký Đăng nhập
Trang chủ Giáo dục - Đào tạo Cao đẳng - Đại học Y dược Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm khối u tuyến giáp...

Tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm khối u tuyến giáp

.PDF
86
207
147

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI -------***------- NGUYỄN MINH NGUYỆT “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm khối u tuyến giáp” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA KHÓA 2009 – 2015 HÀ NỘI – 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ đa khoa này, tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng đào tạo đại học, Bộ môn Tai- Mũi- Họng trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ths Hoàng Thị Hòa Bình, người không chỉ là trực tiếp hướng dẫn tôi những kiến thức, phương pháp luận để hoàn thành khóa luận này, mà còn là người thầy của những kiến thức trong cuộc sống để tôi mai này có thể vững bước trên con đường đời và đặc biệt là con đường hành nghề y cứu người. Các khoa phòng Bệnh viện Tai- Mũi –Họng TW, đặc biệt là khóa B1, khoa Phẫu thuật chỉnh hình và cô Quế Anh, chị Nhung phòng Kế hoạch tổng hợp đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Tai- MũiHọng trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian tôi thực hành lâm sàng tại khoa. Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi học tập, phấn đấu và trưởng thành trong cuộc sống và sự nghiệp. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Nguyễn Minh Nguyệt LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các sô liệu thu thập được trong khóa luận này là hoàn toàn có thật và các kết quả chưa được công bố trong bất kỳ tài liệu y học nào. Tôi xin chịu trách nhiệm với toàn bộ nội dung có trong khóa luận. Tác giả khóa luận Nguyễn Minh Nguyệt DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BV Bệnh viện ĐM Động mạch TM Tĩnh mạch TB Tế bào TSH Hormon kích thích tuyến giáp hoạt động Thyroid Stimulating Hormone UICC Hiệp hội chống ung thư quốc gia Union Internationale Contre le Cancer TW Trung ương UTTG Ung thư tuyến giáp BN Bệnh nhân PT Phẫu thuật AJCC Hiệp hội chống ung thư Hoa Kỳ American Joint Committee on Cancer CEA Kháng nguyên ung thư bào thai Carcinoembryonic Antigen TG Tuyến giáp TNM Tumor Nodes Metastasis TMH Tai Mũi Họng AAEC Bác sĩ nội tiết lâm sàng Mỹ ETA Hiệp hội tuyến giáp châu Âu SPSS Statistical Product and Services Solutions T3 Triiodothyronine T4 Thyroxin FT3 Free triiodothyronine FT4 Free thyroxin TSH Thyrotropin MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 3 1.1. Lịch sử ........................................................................................................ 3 1.2. Đại cương giải phẫu, sinh lý học và mô bệnh học tuyến giáp. .................. 3 1.2.1. Giải phẫu học ...................................................................................... 3 1.2.2. Mô học ............................................................................................... 7 1.2.3. Sinh lý học .......................................................................................... 8 1.3. Đặc điểm bệnh học ..................................................................................... 9 1.3.1. Lâm sàng ............................................................................................. 9 1.3.2. Cận lâm sàng ..................................................................................... 11 1.3.3. Chẩn đoán xác định ........................................................................... 18 1.3.4. Điều trị............................................................................................... 22 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 25 2.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................. 25 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: ............................................................. 25 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ: ........................................................................... 25 2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25 2.3. Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 25 2.4. Chỉ số nghiên cứu..................................................................................... 25 2.5. Xử lý số liệu ............................................................................................. 27 2.6. Đạo đức nghiên cứu ................................................................................. 27 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 28 3.1. Đặc điểm lâm sàng khối u tuyến giáp ...................................................... 28 3.1.1. Phân bố theo lứa tuổi......................................................................... 28 3.1.2. Giới.................................................................................................... 29 3.1.3. Lý do vào viện và triệu chứng cơ năng ............................................. 30 3.1.4.Thời gian xuất hiện triệu chứng ......................................................... 31 3.1.5.Tiền sử ................................................................................................ 31 3.1.6. Triệu chứng toàn thân ....................................................................... 32 3.1.7. Phát hiện u qua khám lâm sàng......................................................... 32 3.1.8. Vị trí khối u trên lâm sàng ................................................................ 33 3.1.9. Mật độ ............................................................................................... 34 3.1.10. Ranh giới ......................................................................................... 34 3.1.11.Các đặc điểm khác của khối u .......................................................... 35 3.2. Đặc điểm khối u tuyến giáp trên siêu âm ................................................. 38 3.2.1. Hình ảnh siêu âm khối u tuyến giáp………………..…………….38 3.2.1.1. Vị trí khối u .................................................................................... 38 3.2.1.2. Số lượng u: ..................................................................................... 39 3.2.1.3. Kích thước u ................................................................................... 40 3.2.1.4. Bờ khối u ........................................................................................ 41 3.2.1.5. Cấu trúc bên trong .......................................................................... 42 3.2.1.6. Tính chất vôi hóa trên siêu âm ....................................................... 42 3.2.1.7. Tăng sinh mạch trên siêu âm.......................................................... 43 3.2.1.8. Hạch vùng trên siêu âm .................................................................. 43 3.2.2. Sự khác biệt trên siêu âm của khối u lành tính và UTTG .............. 44 3.2.2.1. Vị trí khối u .................................................................................... 44 3.2.2.2. Số lượng u : .................................................................................... 45 3.2.2.3 Cấu trúc bên trong ........................................................................... 46 3.2.2.4. Bờ khối u ........................................................................................ 47 3.2.2.5. Vôi hóa ........................................................................................... 48 3.2.2.6. Hạch vùng ...................................................................................... 49 3.2.2.7. Tăng sinh mạch .............................................................................. 50 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................ 51 4.1. Đặc điểm lâm sàng khối u tuyến giáp ...................................................... 51 4.1.1. Tuổi ................................................................................................... 51 4.1.2. Giới.................................................................................................... 51 4.1.3. Lý do vào viện và triệu chứng cơ năng. ............................................ 51 4.1.4.Thời gian xuất hiện triệu chứng ......................................................... 52 4.1.5.Tiền sử ................................................................................................ 52 4.1.6.Triệu chứng toàn thân ........................................................................ 53 4.1.7.Phát hiện khối u qua khám lâm sàng ................................................. 53 4.1.8.Vị trí u trên lâm sàng.......................................................................... 53 4.1.9. Mật độ ............................................................................................... 54 4.1.10. Ranh giới và độ di động khối u ....................................................... 54 4.1.11. Đau tại u .......................................................................................... 55 4.1.12. Hạch cổ trên lâm sàng ..................................................................... 55 4.1.13.Các biểu hiện lâm sàng khác ............................................................ 56 4.2. Hình ảnh siêu âm tuyến giáp .................................................................... 56 4.2.1. Hình ảnh siêu âm khối u tuyến giáp……………………………….56 4.2.1.1. Vị trí khối u .................................................................................... 56 4.2.1.2. Số lượng u ...................................................................................... 56 4.2.1.3. Kích thước u ................................................................................... 57 4.2.1.4. Bờ khối u ........................................................................................ 57 4.2.1.5. Cấu trúc bên trong .......................................................................... 57 4.2.1.6. Tính chất vôi hóa............................................................................ 58 4.2.1.7. Tăng sinh mạch .............................................................................. 58 4.2.1.8. Hạch vùng ...................................................................................... 58 4.2.2. Sự khác biệt trên siêu âm giữa khối u lành tính và UTTG ................... 59 4.2.2.1.Vị trí khối u ..................................................................................... 59 4.2.2.2. Số lượng u ...................................................................................... 59 4.2.2.3. Cấu trúc bên trong .......................................................................... 59 4.2.2.4. Bờ khối u ........................................................................................ 60 4.2.2.5. Độ vôi hóa ...................................................................................... 60 4.2.2.6. Tăng sinh mạch .............................................................................. 61 4.2.2.7. Hạch vùng ...................................................................................... 61 KẾT LUẬN .................................................................................................... 62 KIẾN NGHỊ………………………………………………………………..64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Bảng phân loại độ u tuyến giáp ..................................................... 10 Bảng 1.2 Các dấu hiệu siêu âm gợi ý tổn thương lành tính hoặc ác tính........ 14 Bảng 1.3. Bảng xếp loại giai đoạn UTTG....................................................... 20 Bảng 3.1. Lý do vào viện và triệu chứng cơ năng .......................................... 30 Bảng 3.2. Tiền sử bản thân.............................................................................. 31 Bảng 3.3. Triệu chứng toàn thân ..................................................................... 32 Bảng 3.4. Phát hiện khối u qua khám lâm sàng .............................................. 32 Bảng 3.5. Ranh giới khối u ............................................................................. 34 Bảng 3.6. Đặc điểm đau tại u .......................................................................... 35 Bảng 3.7. Độ di động u ................................................................................... 36 Bảng 3.8. Hạch cổ kèm theo trên lâm sàng..................................................... 36 Bảng 3.9. Vị trí hạch trên lâm sàng................................................................. 37 Bảng 3.10. Mật độ hạch trên lâm sàng ............................................................ 37 Bảng 3.11. Đánh giá sự di động dây thanh ..................................................... 38 Bảng 3.12. So sánh kết quả phát hiện vị trí u qua khám lâm sàng và ............ 38 Bảng 3.13. Đặc điểm cấu trúc bên trong khối u tuyến giáp ............................ 42 Bảng 3.14. Tính chất vôi hóa của khối u trên siêu âm .................................... 42 Bảng 3.15. Các đặc điểm hạch khối u tuyến giáp trên siêu âm ...................... 43 Bảng 3.16. Liên quan giữa cấu trúc bên trong và giải phẫu bệnh .................. 46 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Phân bố BN theo nhóm tuổi ....................................................... 28 Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới ...................................................... 29 Biểu đồ 3.3. Thời gian xuất hiện triệu chứng trước khi vào viện ................... 31 Biểu đồ 3.4. Vị trí u trên lâm sàng .................................................................. 34 Biểu đồ 3.5. Mật độ khối u trên lâm sàng ....................................................... 34 Biểu đồ 3.6. Số lượng u trên siêu âm .............................................................. 39 Biểu đồ 3.7. Kích thước khối u tuyến giáp .................................................... 40 Biểu đồ 3.8. Bờ khối u trên siêu âm ................................................................ 41 Biểu đồ 3.9. Tăng sinh mạch trên siêu âm ...................................................... 43 Biểu đồ 3.10. Vị trí khối u trên siêu âm của khối u lành tính và UTTG ........ 44 Biểu đồ 3.11.Số lượng u trên siêu âm của khối u lành tính và UTTG ........... 45 Biểu đồ 3.12. Bờ khối u trên siêu âm của khối u lành tính và UTTG ............ 47 Biểu đồ 3.13. Độ vôi hóa của khối u lành tính tuyến giáp và UTTG ............. 48 Biểu đồ 3.14. Hạch vùng của khối u lành tính tuyến giáp và UTTG ............ 49 Biểu đồ 3.15. Tăng sinh mạch của khối u lành tính tuyến giáp và UTTG ..... 50 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Tuyến giáp nhìn trước ....................................................................... 6 Hình 1.2. Tuyến giáp nhìn nghiêng.................................................................. 7 Hình 1.3. Điều hòa hormon tuyến giáp ............................................................. 9 Hình 1.4. Nang tuyến giáp ............................................................................. 15 Hình 1.5. Nốt đặc tuyến giáp ......................................................................... 15 Hình 1.6. Nốt hỗn hợp tuyến giáp ................................................................... 15 Hình 1.7. Vi vôi hóa tuyến giáp ...................................................................... 16 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Khối u tuyến giáp là một trong những khối u thường gặp nhất của hệ nội tiết. Ước tính năm 2013 trên thế giới có xấp xỉ 50% số người trên 60 tuổi có khối u tuyến giáp, ở Mỹ khám lâm sàng có thể phát hiện được u tuyến giáp từ 4-7% dân số. [1] Khối u tuyến giáp có thể gặp ở mọi lứa tuổi, cả hai giới, ở nữ nhiều hơn nam và nhiều vùng miền khác nhau. Nguyên nhân gây bệnh còn đang được nghiên cứu tuy nhiên một số nghiên cứu chỉ ra rằng một số yếu tố có ảnh hưởng nhất định đến bệnh như: chế độ ăn thiếu Iod, tiền sử chiếu xạ vùng cổ hay yếu tố di truyền. [1],[2],[3] Phân loại khối u tuyến giáp rất đa dạng và phong phú, theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau, theo phân loại của các bác sĩ nội tiết lâm sàng Mỹ (AAEC), hiệp hội tuyến giáp châu Âu (ETA) và ủy ban Hoa Kì về ung thư năm 2010 có thể chia khối u tuyến giáp thành hai nhóm lớn là lành tính và ác tính. Trong mỗi loại trên lại có rất nhiều nhóm nhỏ khác với những đặc điểm bệnh học và điều trị riêng biệt. Các khối u tuyến giáp thường tiến triển trong thời gian dài, với biểu hiện toàn thân nghèo nàn. Bệnh nhân có thể đến khám vì tình cờ phát hiện khối u tuyến giáp khi khám sức khoẻ, tự sờ thấy khối vùng cổ, hoặc khi đã có những biểu hiện rối loạn nuốt, khàn tiếng, hạch vùng cổ.[4] Hiện nay ngoài thăm khám lâm sàng chúng ta được hỗ trợ của rất nhiều phương tiện hiện đại như định lượng hormone tuyến giáp, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, chọc hút tế bào khối u tuyến giáp, cắt lạnh…việc chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân khối u tuyến giáp khá chính xác, mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Tuy nhiên đối với các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh nói chung do thường chỉ sử dụng siêu âm tuyến giáp để chẩn đoán nên đôi khi còn bỏ sót bệnh lý 2 hoặc chẩn đoán ở giai đoạn muộn do phần lớn nhầm lẫn giữa u lành và ung thư ở giai đoạn đầu, triệu chứng lâm sàng còn đang nghèo nàn làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Nhìn chung các bệnh lý tuyến giáp sẽ có tiên lượng tốt nếu được phát hiện sớm, chẩn đoán và điều trị kịp thời, đúng đắn. Vì vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm khối u tuyến giáp” nhằm đến hai mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng khối u tuyến giáp 2. Phân tích đặc điểm khối u tuyến giáp trên siêu âm 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Lịch sử Tuyến giáp theo tiếng Hy Lạp là Thyreoeides nghĩa là hình cái giáp, được Thomas Wharton mô tả trong cuốn Adennographia (1656) mặc tuy nhiên mãi đến thế kỉ thứ XVIII mới được ghi chép chính thức qua y văn Tuyến giáp được ghi chép trong tài liệu của người Ý ngay từ thời kì phục hưng. Leonardo Da Vinci đã thể hiện tuyến giáp trong tranh của mình với hai thùy giáp nằm hai bên thanh quản. Trên thế giới những năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX người ta mới bắt đầu nghiên cứu tới UTTG, từ những năm 1940 đến nay ngày càng có nhiều tác giả nghiên cứu về bệnh lý tuyến giáp. Năm 1976 Blum là người đầu tiên siêu âm tuyến giáp. [5] Tại Việt Nam, từ những năm đầu thập kỉ 70 của thế kỷ XX, Nguyễn Vượng là người đầu tiên sử dụng kĩ thuật chọc hút kim nhỏ để chẩn đoán bệnh trong đó có các bệnh về tuyến giáp. Năm 1982, Phạm Gia Khải là người đầu tiên sử dụng siêu âm trong chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp.[2],[5] 1.2. Đại cương giải phẫu, sinh lý học và mô bệnh học tuyến giáp. 1.2.1. Giải phẫu học[6] Tuyến giáp ở ngay trước thanh quản, ở phía trước và ôm quanh hầu hết khí quản. Gồm 2 thùy bên nối với nhau qua eo giáp, bắt ngang từ sụn khí quản thứ nhất đến thứ tư. Thùy bên: + Mỗi thùy bên có tam giác, thùy phải thường lớn hơn thùy trái. Ngoài ra có thùy tháp Lalouette(15-30% tuyến giáp bình thường) xuất phát ở bờ trên eo giáp, bên trái đường giữa và nối với xương móng bằng một dải xơ là dấu vết của ống giáp lưỡi. 4 + Bình thường mỗi thùy bên tuyến giáp dài 5-8cm, rộng từ 2-4 cm, dày 1-2,5cm. Tuyến giáp bình thường nặng 40-42g. Địa lý và chủng tộc ảnh hưởng đến khối lượng tuyến giáp. Tuyến giáp ở phụ nữ lúc hành kinh hay khi có thai và cho con bú lớn hơn nam giới. Khi tuyến giáp phì đại tạo thành u giáp. + Liên quan mặt trước với cân cơ vùng dưới móng, mặt sau liên quan với tuyến cận giáp và có một số mạch, thần kinh đi qua; mặt trong liên quan với khí quản, thực quản( phía sau) và dây TK quặt ngược( chủ yếu bên trái). Do những liên quan này mà khi bị chèn ép do khối u tuyến giáp sẽ gây khó thở, khó nuốt, nuốt vướng, có cảm giác tắc nghẹn hoặc khàn tiếng, thay đổi giọng nói. Tuyến cận giáp thường có hình bầu dục dẹt,màu vàng nâu, nằm ở bờ sau tuyến giáp và ở trong bao giáp. Bình thường mỗi người có 4 tuyến cận giáp, 2 tuyến ở cực trên và 2 tuyến ở cực dưới. Khi phẫu thuật thường khó phân biệt tuyến giáp và tuyến cận giáp bằng mắt thường, nên khi cắt bỏ phần lớn tuyến giáp dễ dẫn đến lấy mất cả 4 tuyến cận giáp. Eo giáp: Dính vào vòng sụn khí quản 2-3 nên nó di chuyển theo thanh khí quản mà ta nuốt. Đây là đặc điểm phân biệt khối u tuyến giáp với khối u khác ở cổ. 1.2.1.1. Động mạch Tuyến giáp có nhiều mạch máu nuôi dưỡng. + Động mạch giáp trên xuất phát từ động mạch cảnh chung hoặc động mạch cảnh ngoài, đến cực trên mỗi thùy + Động mạch giáp dưới nguồn gốc từ thân giáp cổ của động mạch dưới đòn vào mặt sau mỗi thùy. + Ngoài ra có động mạch giáp dưới cùng xuất phát từ thân động mạch cánh tay đầu hoạc cung động mạch chủ đi lên phía trước khí quản vào eo tuyến giáp. 5 1.2.1.2. Tĩnh mạch Các tĩnh mạch của tuyến giáp tạo nên một đám rối ở mặt trước ngoài mỗi thùy giáp. Từ đó xuất phát các tĩnh mạch giáp trên và tĩnh mạch giáp giữa đổ vào tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch giáp dưới đổ vào tĩnh mạch cánh tay đầu hoặc tĩnh mạch cảnh trong. 1.2.1.3. Hệ thống bạch huyết Bắt nguồn từ mao mạch bạch huyết vây quanh nang tuyến, từ đây tân dịch được đổ vào hệ thống bạch huyết dưới vỏ và tạo nên các ống góp, từ đây, bạch huyết bên trái đổ vào ống ngực, bên phải đổ vào ống bạch huyết phải. Theo Jonh C Watkinson (2006) [7] các nhóm hạch cổ chia làm 7 vùng: Vùng I: hạch dưới cằm và dưới hàm. Vùng II: hạch cảnh trên. Vùng III: hạch cảnh giữa. Vùng IV: hạch cảnh dưới. Vùng V: hạch thượng đòn và tam giác sau. Vùng VI: hạch khoang trung tâm gồm: hạch trước thanh quản, hạch trước khí quản, hạch cạnh khí quản. Vùng VII: hạch trung thất trên. 1.2.1.4. Thần kinh Tuyến giáp nhận các thần kinh chi phối từ hạch giao cảm cổ trên (giao cảm) và thần kinh X (phó giao cảm). 6 Hình 1.1. Tuyến giáp nhìn trước [8] 7 Hình 1.2 Tuyến giáp nhìn nghiêng [8] 1.2.2. Mô học [9] Tuyến giáp được bao bọc ngoài bởi vỏ xơ nối tiếp với cân cổ. Từ vỏ xơ có các vách đi vào trong nhu mô tuyến chia nhu mô thành các thùy, trong các vách liên kết có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và dây thần kinh. Tuyến giáp là tuyến nội tiết kiểu túi, tạo bởi các túi tuyến (nang tuyến), trong lòng nang chứa chất keo đặc biệt và một lưới mao mạch vây quanh các tuyến. Mỗi túi tuyến là khối hình cầu, thành là biểu mô đơn, cấu tạo bởi tế bào nang (tế bào chính) và tế bào cận nang (Tế bào C), lót ngoài biểu mô là màng đáy. 8 Hình thái các tế bào nang thể hiện sự hoạt động của tuyến. Tuyến khi không hoạt động lớp tế bào nang dẹt, nang nhiều chất keo. Khi hoạt động, tế bào nang hình trụ hay hình lập phương, nang nhỏ, chất keo ít. Lớp tế bào nang hoạt động chế tiết theo hai chiều ngược nhau: + Thu nhận tyroxin và iod từ máu để tổng hợp thyreoglobulin và đưa vào tích trữ trong lòng túi tuyến. + Hấp thu thyreoglobulin (đã iod hóa) trong lòng túi tuyến để thủy phân và bài tiết vào máu thyroxin (T4) và triiothyronin (T3) Các tế bào cận nang (tế bào C) nằm rải rác hay hợp thành đám, xen vào giữa TB nang và màng đáy nhưng không tiến tới mặt trong của thành túi tuyến giáp. Các TB C tiết ra hai hormon là Calcitonin và somatostatin. Mao mạch máu nằm trong mô liên kết xen giữa túi tuyến và có quan hệ mật thiết với túi tuyến 1.2.3. Sinh lý học [10] TB nang bài tiết 2 hormone: Thyroxin (T4) và triiothyronin (T3) là hai hormone có nhiều chức năng quan trọng với cơ thể con người, đặc biệt là chức năng chuyển hóa.Nó làm cơ thể phát triển thông qua việc làm sụn liên hợp phát triển thành xương, thúc đẩy sự trưởng thành, phát triển não trong thời kì bào thai và trong những năm đầu sau khi sinh. Làm cơ quan sinh dục phát triển (khi cơ thể còn non), cơ quan sinh dục hoạt động (khi cơ thể trưởng thành). Thyroxin tham gia quá trình chuyển hóa vật chất của cơ thể, điều hòa thần kinh giao cảm, phó giao cảm, điều hòa thân nhiệt và có ảnh hưởng đến nhịp đập của tim (làm tăng nhịp tim). Điều hòa nồng độ tiết hormone tuyến giáp bằng TSH của tuyến yên, TSH kích thích tuyến giáp bài tiết ra T3,T4 do vậy nếu TSH tăng thì T3,T4 sẽ bài tiết nhiều. Nếu T3,T4 tăng đến một mức nào đó thì có tác dụng ức chế lại tuyến yên không tiết TSH nữa, như thế tuyến giáp không bị kích thích tiết ra T3,T4 nữa. Ngoài ra có cơ chế tự điều hòa dựa vào nồng độ iod trong cơ thể
- Xem thêm -

Tài liệu liên quan

Tài liệu vừa đăng