Tài liệu Nghiên cứu giải pháp tăng năng suất lao động tại công ty tnhh mtv thủy lợi tây nam nghệ an​

  • Số trang: 92 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 96 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. vi DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ ........................................................................... vi DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vii PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 8 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................. 11 1.1 Khái niệm và phân loại năng suất lao động ................................................... 11 1.1.1 Khái niệm về năng suất lao động.................................................... 11 1.1.2 Phân loại năng suất lao động .......................................................... 12 1.2 Chỉ tiêu tính về năng suất lao động ............................................................... 15 1.2.1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật ................................ 15 1.2.2 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị ................................... 17 1.2.3 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động ................ 19 1.3 Năng suất lao động và một số vấn đề liên quan ............................................. 20 1.3.1 Mối quan hệ giữa năng suất và hiệu quả kinh tế .............................. 20 1.3.2 Mối quan hệ giữa năng suất và khả năng cạnh tranh........................ 20 1.3.3Mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động với tăng trưởng kinh tế và việc làm .................................................................................................... ............................................................................................................. 22 1.3.4 Mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động và tăng tiền lương .......... 22 1.4 Những nhân tố tác động tới năng suất lao động ............................................. 24 1.4.1 Các yếu tố liên quan tới cơ chế và chính sách ................................. 24 1.4.2 Các yếu tố liên quan đến quá trình phát triển và sử dụng tư liệu sản xuất ............................................................................................. 26 1.4.3 Các yếu tố gắn với bản thân người lao động ................................... 26 1.4.4 Các yếu tố gắn với tổ chức lao động ............................................... 28 1.4.5 Các yếu tố gắn liền với điều kiện thiên nhiên.................................. 31 1.5 Tình hình về năng suất lao động ở Việt Nam và trong ngành thủy lợi ........... 32 1.5.1 Năng suất lao động ở Việt Nam so với các nước trong khu vực ....... 32 iii 1.5.2 Năng suất lao động trong ngành nông nghiệp ................................. 36 1.5.3 Năng suất lao động trong ngành thủy lợi ........................................ 38 1.6 Tổng quan các đề tài có liên quan ................................................................. 39 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI TÂY NAM NGHỆ AN ................................... 41 2.1 Giới thiệu về khu vực quản lý của Công ty thủy lợi Tây Nam Nghệ An........ 41 2.1.1 Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 41 2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội................................................................. 43 2.2 Giới thiệu khái quát về công ty ..................................................................... 48 2.2.1 Quá trình thành lập ........................................................................ 48 2.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ .......................................... 49 2.3Tổng quan kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 51 2.3.1 Công tác quản lý công trình ........................................................... 52 2.3.2 Công tác quản lý kinh tế và vốn nhà nước giao ............................... 54 2.4 Phân tích thực trạng và nguyên nhân về năng suất lao động của công ty và các cụm trạm ............................................................................................................... 58 2.4.1 Tính toán và phân tích năng suất lao động của toàn công ty ............ 58 2.4.2 Tính toán và phân tích năng suất lao động của các Xí nghiệp .......... 58 2.4.3 Đánh giá và phân tích về NSLĐ của Công ty .................................. 65 CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI TÂY NAM NGHỆ AN ............................... 66 3.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An trong những năm tới ............................................................... 66 3.2 Những cơ hội và thách thức cho việc tăng năng suất lao động ở công ty ....... 68 3.2.1 Những thách thức .......................................................................... 68 3.2.2 Những khó khăn ............................................................................ 70 3.3 Giải pháp nâng cao năng suất lao động của công ty ...................................... 71 3.3.1 Giải pháp về công tác quản lý tài chính, kỹ thuật của hệ thống ........ 71 3.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức thủy nông cơ sở ..................................................................................... 74 iv 3.3.3Cơ chế chính sách và quy chế hoạt động cho các tổ chức thủy nông cơ sở .......................................................................................................... 76 3.3.4 Đề xuất tính định biên cho công ty thủy nôngError! Bookmark not defined. Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 84 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ NSLĐ : Năng suất lao động BQL : Ban quản lý HTX : Hợp tác xã CBCNV : Cán bộ công nhân viên UBND : Uỷ ban Nhân dân CTTL : Công trình thủy lợi ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á THPT DTNT Trung học phổ thông dân tộc nội trú PTDTNT THCS Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở TW Trung ương ĐP Địa phương vi DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ Đồ thị 1. 2: Giá trị gia tăng/lao động nông nghiệp của một số nước trong khu vực (USD/người/năm) ..................................................................................................... 37 Hình 2. 1: Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An .............................................................. 41 Hình 2. 2 Cổng vào Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Tây Nam Nghệ An....... 49 Hình 2. 3 Văn phòng Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Tây Nam Nghệ An .... 49 Đồ thị 2. 1: Diện tích tưới qua các mùa vụ từ năm 2005-2017 ................................... 56 Đồ thị 2. 2: Diện tích tưới tiêu 2 vụ lúa và 3 vụ lúa trong năm của Công ty giai đoạn 2005-2017 ................................................................................................................. 57 Đồ thị 2. 3: Năng suất lao động 2 vụ lúa của Công ty thủy lợi Tây Nam giai đoạn 2005-2017 ................................................................................................................. 58 Đồ thị 2. 4: Năng suất lao động 3 vụ lúa của Công ty thủy lợi Tây Nam giai đoạn 2005-2017 ................................................................................................................. 59 Đồ thị 2. 5: Năng suất lao động và tiền lương ............................................................ 60 Đồ thị 2. 6: Số nhân viên và năng suất lao động của Công ty thủy lợi Tây Nam từ năm 2005-2017 ................................................................................................................. 61 Đồ thị 2. 7: Diện tích tưới và doanh thu của công ty từ năm 2005-2017 .................... 62 Đồ thị 2. 8: Năng suất lao động doanh thu bình quân đầu người của công ty ............. 63 Đồ thị 2. 9: Năng suất lao động 2 vụ lúa và GDP ...................................................... 64 Đồ thị 2. 10: Năng suất lao động 3 vụ lúa và GDP .................................................... 64 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. 1: Tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ công ty ......................................... 50 Bảng 2. 2 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017 ....................................................... 52 Bảng 2. 3: Cơ cấu vốn chủ sở hữu năm của công ty TL Tây Nam, 2013-2017 ........... 54 Bảng 2. 4: Doanh thu của công ty thủy lợi Tây Nam Nghệ An từ năm 2015 đến năm 2017 và dự kiến năm 2018 ......................................................................................... 55 Bảng 2. 5: Cơ cấu doanh thu của công ty Thủy lợi Tây Nam ..................................... 56 Bảng 2. 6: Tổng quan về tình hình phát triển doanh thu, nhân lực và NSLĐ trong giai đoạn 2005-2017 của Công ty TL Tây Nam Nghệ An trong bối cảnh phát triển kinh tế của đất nước và tỉnh ................................................................................................... 53 vii PHẦN MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Trước thách thức toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang chi phối sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và mối quan hệ quốc tế. Để nền kinh tế tại Việt Nam có thể phát triển và đứng vững trên thị trường quốc tế, một trong những vấn đề rất quan trọng mà nước ta cần đặc biệt chú ý quan tâm đó là tăng năng suất lao động. Năng suất lao động đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thu hút được sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội. Trải qua 30 năm đổi mới và hội nhập quốc tế, Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội. Nền kinh tế liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá, từ một quốc gia thuộc nhóm các nước nghèo nhất thế giới, Việt Nam đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, trở thành nước có thu nhập trung bình và một nền kinh tế thị trường năng động. Kinh tế vĩ mô cơ bản duy trì ổn định; các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Tuy nhiên, trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã bộc lộ những yếu kém nội tại. Tăng trưởng kinh tế tuy vẫn ở mức tương đối cao nhưng có xu hướng chậm lại; chất lượng tăng trưởng thấp, thiếu bền vững; hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao. Nguyên nhân là do mô hình tăng trưởng theo chiều rộng của nước ta có một số bất cập, không còn khả năng duy trì tăng trưởng cao và bền vững. Tăng trưởng chủ yếu nhờ vào tăng vốn đầu tư, đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng còn thấp; năng suất lao động còn khoảng cách khá xa so với các nước trong khu vực.Thực tế cho thấy việc tăng trưởng theo chiều rộng đang bị thu hẹp dần, thậm chí có yếu tố đã tận khai, nhưng động lực của tăng trưởng theo chiều sâu (hiệu quả sử dụng nguồn lực, năng suất lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp) lại chưa cải thiện nhiều. Chính vì thế, để tránh nguy cơ tụt hậu và vượt qua bẫy thu nhập trung bình, Việt Nam cần phải chuyển sang mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả, trong đó trung tâm là cải thiện năng suất lao động để tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững trong tương lai. Không tránh khỏi tình trạng của hiện trạng nước ta, ngành thủy lợi nói chung và công ty TNHH MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An nói riêng cũng đang gặp nhiều vấn đề về 8 công tác tăng năng suất lao động. Xuất phát từ thực tế đó, học viên tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp tăng năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An”.. 1. Mục đích của đề tài Mục đích của đề tài là đánh giá được thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An, các ảnh hưởng đến năng suất lao động tại công ty. Trên cơ sở đó nghiên cứu ra những giải pháp tương ứng, phù hợp với điều kiện thực tế của công ty nhằm tăng năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế nhanh và bền vững. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là người lao động và các vấn đề liên quan tới công tác tăng năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An. 3.2. Phạm vi nghiên cứu a. Phạm vi về thời gian: Đề tài dự kiến nghiên cứu từ tháng 3/2018 đến tháng 9/2018. b. Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV thủy lợi Tây Nam Nghệ An. 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3.1 Cách tiếp cận Tìm hiểu các văn bản pháp luật liên quan đến năng suất lao động. Tìm hiểu về các chỉ tiêu, phân loại, đánh giá về năng suất lao động. Tình hình năng suất lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi Tây Nam Nghệ An. 9 3.2 Phương pháp nghiên cứu Luận văn chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp: - Phương pháp kế thừa (tổng hợp, phân tích các nghiên cứu thực hiện trước đây, kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có cả trong và ngoài nước). - Phương pháp chuyên gia. - Phương pháp điều tra, nghiên cứu thực tế. - Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin, dữ liệu. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về tăng năng suất lao động, kết quả đạt được có giá trị sử dụng trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu về công tác tăng suất lao động. - Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, khả thi cho Công ty TNHH MTV thủy lợi Tây Nam trong công tác tăng năng suất lao động nhằm hướng tới mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế 5. Kết quả dự kiến đạt được - Kết quả nghiên cứu luận văn đạt được gồm: - Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về năng suất lao động. - Phân tích, đánh giá thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Nam Nghệ An. - Đánh giá các ảnh hưởng đến năng suất lao động hiện tại từ đó chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục. - Nghiên cứu giải pháp để tăng năng suất lao động góp phần phát triển kinh tế nhanh và bền vững tại công ty. 10 CHƯƠNG 1 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Khái niệm và phân loại năng suất lao động 1.1.1 Khái niệm về năng suất lao động Theo Karl Marx thì NSLĐ là “sức sản xuất của lao động cụ thể có ích”. NSLĐ thể hiện kết quả hoạt động sản xuất có ích của con người trong một đơn vị thời gian nhất định. Theo quan niệm truyền thống: NSLĐ là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào, là lượng lao động để tạo ra đầu ra đó. NSLĐ được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Theo quan điểm tiếp cận mới về NSLĐ do Ủy ban năng suất của Hội đồng năng suất châu Âu đưa ra: NSLĐ là một trạng thái tư duy. Nó là một thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại. Có một sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay. Hơn nữa nó đòi hỏi những cố gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều kiện luôn thay đổi, luôn ứng dụng những lý thuyết và phương pháp mới. Đó là sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của loài người. Như vậy, với quan niệm truyền thống, NSLĐ chỉ thuần túy thể hiện mối tương quan giữa “đầu vào” và “đầu ra”. Nếu đầu ra lớn hơn đạt được từ một đầu vào thì có thể nói NSLĐ cao hơn. Quan niệm truyền thống đề cập về mặt tĩnh và chủ yếu nhấn mạnh về mặt số lượng. Còn theo quan niệm mới thì NSLĐ đươc hiểu rộng hơn, đó là tăng số lượng sản xuất đồng thời với tăng chất lượng đầu ra. Điều này có nghĩa là sử dụng một lượng lao động để sản xuất một khối lượng lớn các đầu ra có cùng chất lượng hoặc chất lượng cao hơn. Với quan niệm như vậy, năng suất có thể hiều là trả ít hơn và nhận nhiều hơn mà không tổn hại đến chất lượng. NSLĐ không chỉ phụ thuộc vào số lượng mà còn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng, đặc điểm của đầu ra và tính hiệu quả trong sản xuất. Trong thời kỳ đầu của sự phát triển, khi nền kinh tế còn thấp kém, năng suất và chất lượng được xem trong mối quan hệ trao đổi bù trừ, để có chất lượng người ta phải hy sinh năng suất và ngược lại, để có năng suất cao phải hy sinh chất lượng. 11 Nhưng ngày nay, năng suất và chất lượng đã trở thành đồng hướng thống nhất với nhau. NSLĐ cao phải tạo ra những sản phẩm và dịch cụ có các đặc tính kinh tế kỹ thuật và chức năng sử dụng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và những đỏi hỏi của xã hội, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, ít gây ô nhiễm và không lãng phí trong quá trình sản xuất. Từ những quan niệm trên, ta có thể chỉ ra rằng: NSLĐ là hiệu quả sản xuất của lao động có ích trong một đơn vị thời gian, tăng NSLĐ không chỉ đơn thuần là chỉ tiêu phản ánh lượng sản phẩm sản xuất ra mà nó phải chỉ ra được mối quan hệ giữa năng suất - chất lượng - cuộc sống - việc làm và sự phát triền bền vững. 1.1.2 Phân loại năng suất lao động 1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất Tổng năng suất. Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng đầu ra và tổng đầu vào của tất cả các yếu tố sản xuất. Chỉ tiêu này phản ánh trạng thái tổng quát về năng suất mà không đi sâu phân tích đóng góp của từng yếu tố riêng và được tính theo công thức sau: = /( + + + ) Trong đó: là tổng năng suất. là tổng đầu ra. là nhân tố lao động. là nhân tố đầu vào là nguyên liệu thô là những hàng hóa và những dịch vụ khác Năng suất bộ phận 12 Chỉ tiêu này thường dùng để đánh giá sự đóng góp của từng nhân tố riêng biệt. Năng suất bộ phận = đầu ra (gộp hoặc ròng)/(một nhân tố). Có hai loại năng suất bộ phận quan trọng nhất là năng suất lao động và năng suất vốn. Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP). Đây là chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng tổng hợp các yếu tố đầu vào. về bản chất, TFP là năng suất đuợc tạo nên do tác động của các nhân tố vô hình (thay đổi cơ cấu sản xuất, đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng lao động, cải tiến quản lý và cải tiến tổ chức...) thông qua sự biến đổi của các nhân tố hữu hình (đặc biệt là lao động và vốn). Đó là kết qủa sản xuất tạo ra thêm ngoài phần đóng góp của các yếu tố sản xuất được sử dụng. Theo quan điểm phát triển, TFP phản ánh hiệu suất đích thực của nền kinh tế. Một nền kinh tế phát triển khi đạt được tổng mức đầu ra lớn hơn tổng mức đầu vào. Song nếu mức lớn hơn đó chỉ dựa vào đơn thuần vào sự gia tăng của các yếu tố đầu vào thì nền kinh tế đó tuy phát triển song chưa có hiệu suất. Do vậy, một nền kinh tế phát triển có hiệu suất khi tổng mức tăng của đầu ra lớn hơn rất nhiều so với tổng các phần tăng của các yếu tố đầu vào. 1.1.2.2 Căn cứ vào phạm vi Năng suất lao động cá nhân Là sức sản xuất của cá nhân người lao động, được đo bằng tỷ số số lượng sản phẩm hoàn thành với thời gian lao động để hoàn thành số sản phẩm đó. Năng suất lao động cá nhân là thước đo tính hiệu quả lao động sống, thường được biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động. Năng suất lao động cá nhân có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất. Việc tăng hay giảm năng suất lao động cá nhân phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, do đó hầu hết các doanh nghiệp đều chấp nhận trả công theo năng suất lao động cá nhân hay mức độ thực hiện của từng cá nhân từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn sống của người lao động. 13 Năng suất lao động cá nhân cùng năng suất lao động của một nhóm lao động trong doanh nghiệp là cơ sở quan trọng nhất, là chìa khoá cho năng suất lao động xã hội, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của mỗi nước. Có rất nhiều nhân tố tác động đến năng suất lao động cá nhân, tuy nhiên các nhân tố chủ yếu là các yếu tố gắn với bản thân người lao động: (kỹ năng, kỹ xảo, cường độ lao động, thái độ lao động, tinh thần trách nhiệm…), dụng cụ lao động. Sự thành thạo, sáng tạo trong sản xuất của người lao động và mức độ hiện đại của công cụ lao động sẽ quyết định năng suất lao động cá nhân cao hay thấp. Ngoài ra các nhân tố gắn với quản lý con người và điều kiện lao động thì đều ảnh hưởng đến năng suất lao động cá nhân. Vì thế muốn tăng năng suất lao động cá nhân thì phải quan tâm đến tất cả các yếu tố tác động đến nó. Năng suất lao động xã hội Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toàn xã hội. Năng suất lao động xã hội được đo bằng tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của xã hội với số lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Năng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao động quá khứ. Lao động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất, lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã được vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia (biểu hiện ở máy móc, nguyên vật liệu). Như vậy, khi nói đến hao phí lao động sống là nói đến năng suất lao động cá nhân, còn hao phí lao động sống và lao động vật hoá là năng suất lao động xã hội. Qua đó ta thấy giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Năng suất lao động cá nhân là tiền đề cho năng suất lao động xã hội. Tuy nhiên giữa năng suất lao động cá nhân và lao động xã hội không phải lúc nào cũng cùng chiều. Nếu giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội tăng đều tăng, đây là mối quan hệ cùng chiều mong muốn vì năng suất lao động cá nhân 14 liên quan đến thu nhập của người lao động, còn năng suất lao động xã hội phản ánh lợi ích của doanh nghiệp. Cả hai đều tăng thì lợi ích hai bên đều tăng. Nếu năng suất lao động cá nhân tăng mà năng suất lao động xã hội không tăng hoặc giảm thì đây là mối quan hệ không mong muốn vì lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động không thống nhất. Trường hợp này xảy ra vì khi cá nhân người lao động vì muốn tăng năng suất lao động nên bỏ qua quy trình công nghệ, lãng phí nguyên vật liệu, sử dụng máy móc không hợp lý, coi nhẹ chất lượng sản phẩm. Do đó muốn quan hệ năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội cùng chiều thì quan hệ giữa lao động sống và lao động quá khứ phải thường xuyên có sự thay đổi. Lao động sống giảm nhiều hơn lao động quá khứ tăng lên. Muốn như vậy phải thường xuyên nâng cao trách nhiệm đối với doanh nghiệp đối với người lao động, cần phải có biện pháp khuyến khích và kỹ luật nghiêm ngặt, phải gắn lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp để người lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn nữa và tuân thủ kỷ luật trong lao động. 1.2 Chỉ tiêu tính về năng suất lao động 1.2.1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật Chỉ tiêu này dùng sản lượng bằng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểu thị năng suất lao động của một công nhân. = ⁄ Trong đó: : Mức NSLĐ của một công nhân : Tổng sản lượng tính bằng hiện vật : Tổng số công nhân Sản lượng hiện vật tức là đo khối lượng hàng hoá bằng đơn vị vốn có của nó. Ví dụ như quạt đo bằng chiếc; xi măng đo bằng tấn, kg, bao … tuỳ theo từng loại sản phẩm. 15 - Ưu điểm: Chỉ tiểu này biểu hiện mức năng suất lao động một cách cụ thể, chính xác, không chịu ảnh hưởng của giá cả - có thể so sánh mức năng suất lao động các doanh nghiệp hoặc các nước khác nhau theo một loại sản phẩm được sản xuất ra. Ví dụ: Công nhân A quét vôi 5 h được 22 m2. Công nhân B quét vôi 6 h được 26 m2.Vậy năng suất lao động của công nhân A là 4,4 m2/h ; năng suất lao động của công nhân B là 4,33 m2/h. Có thể thấy ngay năng suất lao động của công nhân A cao hơn năng suất lao động của công nhân B. - Nhược điểm: Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể tính chung cho tất cả nhiều loại sản phẩm. Trong thực tế hiện nay ít có những doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm có một quy cách, mà các doanh nghiệp thường sản xuất nhiều loại sản phẩm. : thành phẩm nên chỉ tính được thành phẩm, không tính được chế phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất nên không phản ánh đầy đủ sản lượng của công nhân. - Phạm vi áp dụng: + Phạm vi áp dụng hạn hẹp chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đồng nhất (ngành than, dệt, may, dầu khí, nông nghiệp …) + Trong doanh nghiệp thì chỉ áp dụng cho một bộ phận - Khắc phục nhược điểm: sử dụng chỉ tiêu hiện vật – quy ước, quy đổi tức là quy đổi tất cả các sản phẩm tương đối đồng nhất về một loại sản phẩm được chọn làm sản phẩm quy ước. Ví dụ: Các loại máy kéo có mã lực khác nhau thì có thể quy đổi về cùng mã lực Mã lực (ML) Số lượng Hệ số quy đổi (quy đổi về loại 30 ML) Số sản phẩm đã quy đổi 30 100 1 100 60 30 2 60 90 20 3 60 16 Tổng sản phẩm đã quy đổi là 220 loại 30 ML Chỉ tiêu hiện vật quy đổi chỉ khắc phục được một phần nhược điểm 1.2.2 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị Chỉ tiêu này quy tất cả sản lượng về tiền của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất ra, để biểu thị mức năng suất lao động Công thức: W= W: Mức năng suất lao động - Trong phạm vi cả nước : Tính bằng GDP đơn vị tiền tệ là VND : Tổng số công số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân - Trong phạm vi doanh nghiệp : là giá trị tổng sản lượng, giá trị gia tăng hay doanh thu + Giá trị tổng sản lượng là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra được bao gồm cả chi phí và lợi nhuận + Giá trị gia tăng: là giá trị mới sáng tạo ra + Doanh thu là giá trị sau khi bán sản phẩm : người lao động trong doanh nghiệp, ngày, giờ, phút, ngày- người, giờ người. Ưu điểm: Chỉ tiêu này có thể dùng nó tính cho các loại sản phẩm khác nhau kể cả sản phẩm dở dang. Khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu NSLĐ tính bằng hiện vật. Nhược điểm: + Không khuyến khích tiết kiệm vật tư, và dùng vật tư rẻ. Nơi nào dùng nhiều vật tư hoặc vật tư đắt tiền sẽ đạt mức Snăng suất lao động cao hơn. 17 + Chịu ảnh hưởng của của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp công xuởng. Nếu lượng sản phẩm hiệp tác với ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức năng suất lao động của bản thân doanh nghiệp. + Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi hoặc ít thay đổi vì cấu thành sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch mức và tôc độ tăng năng suất lao động. Khi thay đổi từ sản phẩm hao phí sức lao động ít mà giá trị cao sang sản xuất sản phẩm hao phí sức lao độngcao mà giá trị thấp thì năng suất lao động giảm và ngược lại năng suất lao động tăng. - Phạm vi áp dụng: chỉ tiêu này có phạm vi sử dụng rộng rãi, từ các doanh nghiệp đến ngành và nền kinh tế quốc dân. Có thể dùng để so sánh mức năng suất lao động giữa các doanh nghiệp sản xuất các ngành với nhau. - Khắc phục: + Để khắc phục sự sai lệch do sự biến động của giá cả mang lại thì ta dùng giá cố định. Có thể dùng giá thời kỳ trước hoặc giá hiện hành để tính năng suất lao động. + Để khắc phục trường hợp có sự thay đổi kết cấu các mặt hàng thì ta dùng hệ số lao động để loại bỏ các yếu tố khách quan. = = : Hệ số lao động ℎ1: Hao phí lao động sau khi thay đổi kết cấu để tạo để tạo ra 1000 đ ℎ0: Hao phí sức lao động trước khi thay đổi kết cấu để tạo ra 1000 đ : Năng suất lao động thực tức là năng suất lao động sau khi đã loại bỏ tác động khách quan : Năng suất lao động hiện hành, năng suất lao động chưa loại bỏ tác động khách quan. 18 1.2.3 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động Chỉ tiêu này dùng thời gian hao phí cần thiết để sản xuất ra ra một đơn vị sản phẩm để biểu hiện năng suất lao động. Công thức: t= Trong đó: t: Lượng lao động hao phí của sản phẩm ( tính bằng đơn vị thời gian ) : Thời gian lao động đã hao phí : Số lượng sản phẩm theo hiện vật Lượng lao động này tính được bằng cách tổng hợp chi phí thời gian lao động của các bước công việc, các chi tiết sản phẩm (đơn vị tính bằng giờ, phút). Và được chia thành + Lượng lao động công nghệ: ( ) bao gồm chi phí thời gian của công nhân chính, hoàn thành các quá trình công nghệ chủ yếu. + Lượng lao động chung: ( ) chi phí thời gian của công nhân hoàn thành quá trình công nghệ cũng như phục vụ quá trình công nghệ. Công thức tính: L= + ( là lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ) + Lượng lao động sản xuất: (Lsx) chi phí thưòi gian lao động của công nhân chính và công nhân phụ trong toàn doanh nghiệp.công thức tính: = + + ( là lượng lao động phục vụ sản xuất) : Năng suất lao động + Lượng lao động đầy đủ: ( đđ ) bao gồm hao phí lao động trong việc chế tạo sản phẩm của các loại công nhân viên sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp. Ưu điểm: + Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản xuất ra một sản phẩm. 19 Nhược điểm: tính toán khá phức tạp, không dùng để tính tổng hợp được NSLĐ bình quân của một ngành hay một doannh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau. 1.3 Năng suất lao động và một số vấn đề liên quan 1.3.1 Mối quan hệ giữa năng suất và hiệu quả kinh tế Hiệu quả được hiểu là mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào. Hiệu quả là phạm trù rộng bao trùm mọi vấn đề. Hiệu quả của các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp không chỉ phản ánh thông qua các chỉ tiêu tài chính mà bao gồm cả các kết quả xã hội mà nó mang lại. Hiện nay, theo khái niệm của các nước, khái niệm năng suất rộng hơn và sẽ bao trùm cả hiệu quả. Năng suất được hiểu hai mặt là hiểu quả và tính hiệu quả. Hiệu quả là nói về mức độ sử dụng các nguồn lực và tính hiệu quả của chi phí hay hiệu quả của việc khai thác, huy động sử dụng các nguồn lực đầu vào, nó gắn với lợi nhuận hơn. Tính hiệu quả chủ yếu đề cập đến mặt chất của đầu ra như tính hữu ích, mức độ thỏa mãn người tiêu dùng, mức độ đảm bảo các yêu cầu về xã hội. Đối với các doanh nghiệp, tăng năng suất là phạm trù rộng hơn hiệu quả, bao gồm đồng thời việc hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng và nguồn lực để tăng lợi nhuận lẫn việc mở rộng số lượng và chủng loại hàng hóa, nâng cao không ngừng chất lượng và dịch vụ của hàng hóa nhằm tăng thỏa mãn của hàng hóa đối với người tiêu dùng và cả xã hội. Nâng cao tăng năng suất cần thiết phải bảo đảm sử dụng nhiều lao động hơn với chất lượng lao động cao hơn. 1.3.2 Mối quan hệ giữa năng suất và khả năng cạnh tranh Giữa NSLĐ và tính cạnh tranh có mối quan hệ rất chặt chẽ. Khi tài sản và quá trình đuợc quản lý một cách có hiệu quả thì sẽ đạt được năng suất cao. Chi phí cho đơn vị sản phẩm thấp nhưng lại đáp ứng được và vượt mức đòi hỏi của khách hàng. Cạnh tranh ở đây là khả năng của một nuớc hoặc một doanh nghiệp. Cạnh tranh đuợc thể hiện truớc hết ở mặt giá cả thấp, chất luợng sản phẩm cao. Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ảnh khả năng cạnh tranh là chi phí lao động trong một đơn vị GDP hoặc trong giá trị gia tăng. Trong mối quan hệ giữa NSLĐ và cạnh tranh thì NSLĐ là cơ sở cho cạnh tranh lâu dài và bền vững, biểu hiện: 20
- Xem thêm -