Tài liệu Phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình c#

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 127 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................... Error! Bookmark not defined. LỜI CẢM ƠN ................................................. Error! Bookmark not defined. LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 3 CHƯƠNG 1....................................................................................................... 5 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL .................................. 5 VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ......................................................................... 5 1.1 Ngôn Ngữ Truy Vấn CSDL SQL .......................................................... 5 1.2 Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access ................................................... 6 1.2.1 Các khái niệm cơ bản ...................................................................... 6 1.2.2 Tạo Bảng ......................................................................................... 8 1.2.3 : Giới Thiệu Về Ngôn Ngữ Lập Trình C#...................................... 10 1.3 Bộ Phát Triển .Net Visual Studio 2005 ................................................ 17 1.3.1: Khái niệm Form : ......................................................................... 17 1.3.2: Windows ...................................................................................... 17 CHƯƠNG 2..................................................................................................... 21 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG .................................................. 21 2.1 Hiện Trạng Thực Tế: ......................................................................... 21 2.2.2 Mục Đích Đề Tài ................................................................................ 24 2.2.3 Phương Pháp Tiếp Cận Và Lựa Chọn Công Nghệ. ........................... 24 2.2.4 Tính Khả Dụng Của Chương Trình ................................................... 24 2.2.5 Nhiệm Vụ Và Kết Quả Đạt Được ...................................................... 25 2.3 Mô Tả Bài Toán .................................................................................... 26 2.4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ................................................ 27 2.4.1 Sơ đồ phân cấp chức năng............................................................. 27 2.4.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh...................................................................... 28 2.4.3. Sơ đồ phân rã mức đỉnh ................................................................ 29 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh ..................................................... 30 2.5.1 Chức năng Nhập xuất .................................................................. 30 2.5.2 Chức năng cập nhật thông tin ....................................................... 31 2.5.3 Chức năng bán hàng .................................................................... 32 2.5.4 Chức năng thống kê .................................................................... 33 2.5.5 Chức năng tìm kiếm ....................................................................... 34 2.6 Lập Bảng Cơ Sở Dữ Liệu ................................................................... 35 2.6.1 Thiết kế và xây dựng bảng ............................................................. 35 2.7 Tạo liên kết giữa các bảng: ............................................................... 41 CHƯƠNG 3..................................................................................................... 42 GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA PHẦN MỀM........................................... 42 3.1 Quy Trình Thực Thi Phần Mềm .......................................................... 42 3.2 Giao Diện Chính (MAIN FORM)......................................................... 42 3.3Giới Thiệu Các Form Làm Việc ............................................................ 45 Form Đăng nhập:..................................................................................... 45 Form Nhập Hàng ..................................................................................... 47 Form xuất hàng ....................................................................................... 48 1 Form Thêm Mới Thuốc ........................................................................... 49 Form Thêm Nội Dung Thuốc.................................................................. 50 Form Thêm Mới Nhà Cung Cấp ............................................................. 51 Form Thêm Mới Thiết Bị ........................................................................ 52 Form Bán Hàng ....................................................................................... 54 Form Tư Vấn .......................................................................................... 55 Form Thống Kê ....................................................................................... 56 Form Tìm Kiếm....................................................................................... 57 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................... Error! Bookmark not defined. 2 LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa như nước ta. Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ thuật số, yêu cầu muốn phát triển thì phảI tin học hóa tất cả các ngành, các lĩnh vực. Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phần mềm ngày càng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con người. Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được rất nhiều nghiệp vụ khó khăn, hỗ trợ cho người dụng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lý nhanh chóng và một số nghiệp vụ được tự động hóa cao. Do vậy mà trong việc phát triển phần mềm sự đòi hỏi không chỉ là sự chính xác, xử lý được nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phảI đáp ứng các yêu cầu khác như về tốc độ, giao diện thân thiện, mô hình hóa được thực tế vào máy tính để người sử dụng tiện lợi, quen thuộc, tính tương thích cao, bảo mật cao (đối với các dữ liệu nhạy cảm),… Các phần mềm giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian, công sức của con người, và tăng độ chính xác và hiệu quả trong công việc (nhất là việc sửa lỗi và tự động đồng bộ hóa). Ví dụ như việc quản lý thuốc. Nếu không có sự hỗ trợ của tin học, việc quản lý này phải cần khá nhiều người, chia thành nhiều khâu, mới có thể quản lý được toàn bộ về số thuốc ( thông tin, chất lượng, nhập, xuất,….). Các công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, mà sự chính xác và hiệu quả không cao vì đa số đều làm bằng thủ công rất ít tự động. Một số nghiệp vụ như tra cứu, thông kê, và hiệu chỉnh thông tin khá vất vả. Ngoài ra con có một số khó khăn về vấn đề lưu trữ khá đồ sộ, dễ bị thất lạc, tốn kém, … Trong khi đó các nghiệp vụ này hoàn toàn có thể tin học hóa một cách dễ dàng. Với sự giúp đỡ của tin học, việc quản lý thuốc trở nên đơn giản thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều. Qua thời gian học tập ở trường chúng em đã đạt được những kiến thức cơ bản về tin học. Em xin đưa ra mô hình phân tích và thiết kế hệ thông quản lý thuốc được viết bằng ngôn ngữ lập trình C#. 3 Vì thời gian và trình độ có hạn chưa qua kinh nghiệm thực tế do vậy báo cáo này chắc chắn có nhiều thiếu sót. Tuy vậy em rất mong nhận được sự ủng hộ của thầy cô giáo và các bạn để em đạt được kết quả tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Hải Thanh đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành báo cáo này. Em xin chúc tổ tin sẽ gặt hái được nhiều thành công trong giảng dạy và luôn là ngành thế mạnh của trường . Em xin chúc các thầy các cô luôn mạnh khỏe và công tác tốt. Em xin chân thành cảm ơn! Việt trì Ngày tháng năm2011 Sinh viên thực hiện Ngô Bá Khánh Ngọc 4 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 1.1 Ngôn Ngữ Truy Vấn CSDL SQL Cơ sở dữ liệu (database) có thể hiểu là nơi chứa dữ liệu. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu khác nhau như cơ sở dữ liệu quan hệ, CSDL hướng đối tượng, CSDL phân tán... CSDL quan hệ. Trong mô hình CSDL quan hệ, dữ liệu thường được chia thành các bảng có liên quan với nhau. VD: ta có 2 bảng: Bảng 1 chứa các thông tin về Mã hàng, tên hàng, ngày nhập hàng, giá nhập hàng Bảng 2 chứa các thông tin về Mã hàng, ngày bán hàng, giá bán. Hai bảng này có quan hệ với nhau thông qua mã hàng, tức là chỉ cần có mã hàng ở bảng 2, ta có thể tìm ra tên hàng dựa trên mối liên hệ giữa mã hàng và tên hàng lưu ở bảng 1. Hệ quản trị CSDL là chương trình dùng để quản lý một CSDL nào đó. Chẳng hạn như chương trình Access là một hệ quản trị CSDL để quản lý CSDL Access. Thông thường thì tên của hệ quản trị CSDL gắn liền với tên của loại CSDL. VD như: CSDL Access <-> Hệ quản trị CSDL Access, CSDL MySQL <-> Hệ quản trị CSDL MySQL, CSDL Oracle <-> Hệ quản trị CSDL Oracle. Trong trường hợp này thì người ta thường nhầm lẫn giữa khái niệm CSDL và cấu trúc (dạng nhị phân) của một CSDL do hệ quản trị CSDL quy Người ta gọi các cột trong một bảng là các trường, các dòng trong một bảng là các bản ghi. Mỗi trường sẽ có một kiểu dữ liệu xác định. Đó có thể là kiểu số, kiểu chuỗi, kiểu ngày tháng... VD về một bảng có chứa thông tin người dùng. Bảng này sẽ có tên là NSD, các cột (trường) là: Ma_ND, Ten_ND, Tuoi_ND, Matkhau_ND; trong đó 5 Ma_ND có kiểu nguyên, Ten_ND có kiểu chuỗi, Tuoi_ND có kiểu số, Matkhau_ND có kiểu chuỗi. SQL là một ngôn ngữ được sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình để truy vấn thông tin trong CSDL. Điểm mạnh của ngôn ngữ này là cấu trúc đơn giản, có thể nhập lệnh vào dưới dạng các chuỗi văn bản, sau đó chuyển câu lệnh tới các chương trình điều khiển trung gian để truy vấn dữ liệu rồi trả về cho chương trình. Như vậy, mọi thao tác kết xuất, truy vấn hoàn tòan dễ dàng thông qua việc điều khiển chuỗi văn bản có chứa câu lệnh SQL. 1.2 Hệ Quản Trị CSDL Microsoft Access 1.2.1 Các khái niệm cơ bản Microsoft Access là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong quản trị, thống kê, kế toán. Đối với Access, người dùng không phải viết từng câu lệnh cụ thể như trong Pascal, hay Foxpro mà chỉ cần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu,công việc cần giải quyết. Microsoft Access cung cấp cho chúng ta căn cứ vào các đối tượng: Bảng (Tables): Có cấu trúc như một tệp. DBF của Fox được dùng để lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu. Một cơ sở dữ liệu thường gồm có nhiều bảng có mối quan hệ với nhau. Truy vấn (Query): Truy vấn là công cụ mạnh nhất của Access dùng để tổng hợp, sắp xếp, tìm kiếm dữ liệu trên các bảng. Khi thực hiện truy vấn sẽ nhận được một tập hợp kết quả thể hiện trên màn hình dưới dạng các bảng gọi là các dynaset. Dynaset chỉ là bảng kết quả trung gian không được ghi trên đĩa và nó sẽ bị xóa khi kết thúc truy vấn. Tuy nhiên, có thể sử dụng một dynaset như một bảng để xây dựng các truy vấn khác. Chỉ với truy vấn chúng ta có thể giải quyết khá nhiều các dạng toán trong quản trị cơ sở dữ liệu. Mẫu biểu (Form): Mẫu biểu thường được dùng để tổ chức cập nhật dữ liệu cho các bảng và thiết kế giao diện nhưng mẫu biểu cũng sẽ cung cấp nhiều khả năng nhập dữ liệu tiện lợi như: Nhập dữ liệu từ một danh sách, nhận các hình ảnh, nhập dữ liệu đồng thời trên nhiều bảng. Mẫu biểu còn cho phép nhập các giá trị riêng lẻ (Không liên quan đến bảng) từ bàn phím. Mẫu biểu còn có khả năng quan trọng khác là tổ chức giao diện, chương trình dưới dạng một 6 bảng, nút lệnh hoặc một hệ thống Menu. Báo biểu (Report): Báo biểu là công cụ tuyệt vời phục vụ cho việc in ấn, nó cung cấp cho ta các khả năng: In dữ liệu dưới dạng bảng In dữ liệu dưới dạng biểu Sắp xếp dữ liệu trưới khi in Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu tới 10 cấp. Cho phép thực hiện các phép toán để nhập dữ liệu tổng hợp trên mỗi nhóm. Ngoài ra, dữ liệu tổng hợp nhận được trên các nhóm lại có thể đưa vào các công thức để nhận được sự so sánh, đối chiếu trên toàn báo cáo. In dữ liệu của nhiều bảng có quan hệ trên một báo cáo. Việc lựa chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và việc trình bày trên báo cáo được tiến hành rất đơn giản. Macro: Bao gồm một dãy các hành động (Action) dùng để tự động hóa một loạt các thao tác. Macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diện chương trình. Module: Là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ Basic Access Mặc dù các công cụ mà Access cung cấp đầy đủ, nhưng tất nhiên không thể bao quát được mọi vấn đề đa dạng của thực tế. Các hàm, thủ tục Access Basic sẽ trợ giúp giải quyết các phần việc khó mà công cụ không thể làm nổi. Cơ sở dữ liệu Access: Là một hệ chương trình do Access tạo ra, được lưu giữ trên một tệp có đôi là .mdb, một cơ sở dữ liệu bao gồm 6 đối tượng đã nêu ở trên bảng, truy vấn, mẫu biểu, báo cáo, Macro và Module. Một hệ chương trình do Access tạo ra (hệ chương trình Access) gọi là một Database (Cơ sở dữ liệu) trong các ngôn ngữ truyền thống như C, Pascal, Foxpro, … Một hệ chương trình bao gồm các tệp dữ liệu được tổ chức một cách riêng biệt. Nhưng trong Access thì toàn bộ chương trình và dữ liệu được chứa trong một tệp duy nhất (Tệp có đuôi là .mdb) như vậy thuật ngữ hệ chương trình hay CSDL được hiểu là một tổ chức bao gồm cả chương trình và dữ liệu (Người ta thường gọi ngắn là chương trình thay cho thuật ngữ hệ chương trình). Như vậy, trong Access khi nói đến chương trình hay CSDL thì cũng có nghĩa đó là một hệ phần mềm gồm cả chương trình và dữ liệu di Access tạo ra. 7 Chương trình Access được xây dựng và thực hiện trong môi trường Access. Vì vậy để làm việc với các chương trình trong Access ta phải khởi động chương trình Access. Đối với chương trình quản lý thuốc, việc thiết kế cơ sở dữ liệu và các mối quan hệ bảng với Windows Form rất quan trọng, quyết định chính xác dữ liệu đến hệ thống .Các mối quan hệ của chúng được tạo trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access. 1.2.2 Tạo Bảng Để tạo bảng trong cơ sở dữ liệu Access, ta làm theo các bước sau: Mở cửa sổ Tables, chọn New\ Open \ Design để: Nút New: Dùng để tạo bảng mới Nút Open: Để mở nhập dữ liệu cho bảng được chọn Nút Design: Để xem, sửa cấu trúc bảng được chọn. Có hai cách để tạo bảng ứng với hai lựa chọn: Table Wizards và New Table. Nếu chọn Tables Wizards thì bảng được xây dựng bằng công cụ Wizards của Access và ta chỉ việc trả lời các câu hỏi mà Access yêu cầu. + Nếu chọn New Table thì bảng được thiết kế theo ý của người sử dụng để tạo bảng. Khi chọn New Table xuất hiện cửa sổ dưới đây: Hình 1- Cửa sổ tạo bảng 8 Cửa sổ Tables được chia làm hai phần: Phần trên gồm có 3 cột Filename, Data Type, Description dùng để khai báo các trường của bảng, Mỗi trường khi khai báo trên một dòng. Phần dưới dùng để qui định thuộc tính của Trường. Có thể dùng chuột hoặc ấn phím F6 để di chuyển qua lại giữa hai phần. *Tên Trường (File Name): Là một dãy không khóa gồm 64 ký tự bao gồm chữ cái, chữ số, dấu cách. * Kiểu dữ liệu (Data Type): Gồm các kiểu sau: Text Kiểu kí tự 255 byte Memo Kiểu kí tự 65.535 byte Number Số nguyên, thực Dài: 1,2,4, hoặc 8 byte Data / time Ngày tháng / giờ Dài: 8 byte Currency Tiền tệ Dài: 8 byte Yes / No Logic 1 Bit Ole ĐTnhúng hình ảnh,nhị phân 1 GB Auto Number Số nguyên dài -2.147.483648 -> 2.147.483647 kí tự - Mô tả (Descreption): Để giải thích cho rõ hơn một trường nào đó để cho người đọc dễ hiểu: Văn bản mô tả sẽ được hiển thị khi nhập số liệu cho các trường. Phần dưới thể hiện thuộc tính của các trường được chọn trong phần trên: Tạo khóa chính Lưu bảng - Quan hệ giữa các bảng trong Access Access dùng quan hệ để đảm bảo những ràng buộc toàn vẹn giữa các bảng liên quan trong các phép toán thêm, sửa, xóa mẩu tin. 9 Nguyên tắc đặt quan hệ là chỉ định một hoặc một nhóm trường chứa cùng giá trị trong các mẩu tin có liên quan. Thông thường, thường đặt mối quan hệ giữa khóa chính của một bảng với một trường nào đó của bảng khác, các trường này thường có cùng tên, cùng kiểu. Cách tạo quan hệ: Chọn Menu Tools \ Relationships Nếu thấy cửa sổ Add Table thì chọn Add Table từ Menu Relationships để mở cửa sổ này. Trong cửa sổ Add Table, Chọn các bảng cần tạo quan hệ \ Add \ Chọn Close. Bảng Relationship xuất hiện với các bảng được chọn. Các loại quan hệ: Để ràng buộc toàn ven dữ liệu được thực hiện cần quy định hai loại quan hệ: 1 ---> (Trường trong bảng chính là khóa chính) 1 --->1 (Cả hai trường quan hệ đều là khóa chính) Tính toàn ven tham chiếu: Tại mục Enforce Referential Intergrity Nếu: Trường trong bảng chính là khóa chính (quan hệ 1 ---> hoặc 1 --->1) Các trường quan hệ có cùng kiểu dữ liệu. Cả hình ảnh bao quát thuộc cùng dữ liệu. 1.2.3 : Giới Thiệu Về Ngôn Ngữ Lập Trình C# Như chúng ta biết, ngày nay đang tồn tại 3 phương pháp lập trình: Lập trình có cấu trúc (Programming Structure) Lập trình dựa trên đối tượng (Programming Laseon Object) Lập trình theo hướng đối tượng (Programming Orient Object) Đặc trưng của 3 phương pháp này là: Đặc trưng của lập trình có cấu trúc là phương pháp Top – Down, dữ liệu tách khỏi chương trình trong khi thực hiện chương trình một cách tuần tự. Hạn chế của nó là không sử dụng lại được vì vậy việc bảo trì gặp rất nhiều khó khăn. Đặc trưng của lập trình dựa trên đối tượng và hướng đối tượng là: Có thể phân tích bài toán theo nhiều hướng khác nhau Dễ sử dụng lại các khối dữ liệu 10 Khi thực hiện chương trình, Quyền chủ động thuộc về người sử dụng. Một trong những ngôn ngữ lập trình điển hình cho việc lựa chọn đối tượng đó là ngôn ngữ C#. Nền tảng. Net Nền tảng . Net bao gồm 4 nhóm: Nhóm1: Tập hợp các ngôn ngữ lập trình như C#, VisualBasic. Net, Tập hợp các công cụ phát triển vs.net, Tập hợp các thư viện cho việc xây dựng và phát triển ứng dụng Win, Web. Ngoài ra gồm có Common Laguage Runtime (CLR), ngôn ngữ thực thi dùng chung, để thực hiện các đối tượng, dự án được xây dựng dựa trên bộ khung này. Nhóm2: Tập hợp các Server như SQL server 2000, Exchange 2000, BizTalk 2000, … Chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu, quan hệ, thư điện tử, thương mai điện tử… Nh óm 3: Các dịch vụ (.Web services) để phát triển nhanh hơn WebForm. Nhóm 4: Phần . Net dùng cho các thiết bị không phải là 1 máy tính, PC như điện thoại (Phone, Mobile…) các thiết bị game chuyên dụng (game giả tưởng, PS …). Net frame work Net frame work nằm ở tần trên hệ điều hành (bất kì hệ điều hành nào) không chỉ là windows. Net frame work bao gồm: Bốn ngôn ngữ chính thức: C#. VB.net, C++, và Java. Commom Language Runtime (CLR): Ngôn ngữ biên dịch hay ngôn ngữ chạy dùng chung Bộ thư viện Frame Work Classlibrary (FCL): Là các trình hỗ trợ và kiến trúc khung của .Net Windows platform là nền tảng windows, common Language Runtime là 1 ngôn ngữ dùng chung, dùng để gỡ lỗi, kiểm tra kiểu, chấp nhận chương trình, so sánh JIT. Frame Work Base Classes là phần pha cơ sở của các lớp trong bộ . Net. Nó dùng để thêm chuỗi, bảo mật, chấp thuận đối với lớp (class) Data and XML classes: Là tầng CSDL, nó bao gồm: 11 ADO.NET: Là chuỗi liên kết với CSDL kiểu Windows (Access). SQL: Là chuỗi liên kết kiểu SQL Server XSLT: Dùng cho Web Tầng trên cùng là tầng ứng dụng, kiểu Win, Web, Services thực thi . CLR là 1 máy ảo (tương tự máy ảo của Java. CLR kích hoạt đối tượng thực hiện kiểm tra bảo mật cấp phát bộ nhớ, thực thi và khi kết thúc thì thu giọn). Ngôn ngữ trung gian Với .Net chương trình không biên dịch thành tập tin thực thi (EXE…) mà biên dịch thành ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft Intermediate Language) gọi tắt là IL. Sau đó chúng mới được CRL thực thi. Các tập tin IL biên dịch từ ngôn ngữ C# đồng thời với 3 ngôn ngữ chính còn lại. Khi biên dịch đóng gói dự án, mã nguồn C# được chuyển thành tập tin IL trên đĩa. Và cuối cùng khi chạy chương trình IL được biên dịch lần nữa bằng chương trình JIT( Justf In Time) – Just In Time và khi này kết quả chương trình là mã máy và PC có thể thực thi được. Cấu hình và bảo mật * Cấu hình Là người lập trình yêu cầu máy tính cấp phát quyền và bộ nhớ cho chương trình Cấu hình ở đây có nghĩa là khi chạy chương trình hệ điều hành cần thay đổi hệ thống sao cho chương trình chạy ổn định nhất. Cấu hình bao gồm: Chọn nơi cài đặt nơi cấp phát bộ nhớ. Cấu hình ngôn ngữ sử dụng cho chương trình. VD: Chương trình tiền tệ, ngày tháng.. 1.2 (England) = 1,2 (France) Cấu hình Module, dll, template… gọi chung là tiện ích của chương trình. Cấu hình đăng kí với Windows để sử dụng chương trình. 12 * Bảo mật Bảo mật cho chương trình (Sercutity) là quá trình đóng gói, đặt pass, mã hóa… Đóng gói: Là quá trình đóng mã lệnh thành: Control, class, … Thành DLL để hỗ trợ chương trinh. Chú ý: Các DLL là không thể thiếu trong 1 chương trình lớn nó đã được đóng gói nên không thể mở, sửa chữa, mà chỉ có thể sử dụng cho chương trình nhất định. Đóng gói còn bao gồm: Việc đóng chương trình đã được biên dịch và với các thành phần hỗ trợ (Icon, Data, Picture…) Mã hóa: Dùng trong những chương trình bảo mật cao, những chương trình login nhiều khách hàng… Mã hóa là quá trình mã hóa String, Text, Number (Dưới dạng nhị phân thành 1 chuỗi nhị phân khác không mang giá trị ban đầu, luôn có khóa để giải mã). Một số chức năng C# * Biên dịch và chạy chương trình C# Sau khi có đầy đủ mã nguồn ta tiến hành biên dịch chương trình bằng cách: Sử dụng Phím Ctrl+ Shift + B. Menu \ Build \ BuildSolution và Xem chương trình có lỗi hay không ở cửa sổ output ở cuối màn hình. Khi biên dịch thành công (Không có lỗi) thì nó sẽ lưu lại đuôi cs. Chạy chương trình bằng cách: Ctrl + F5 Hay Debug -> Start without Debugging Chạy chương trình chế độ gỡ rối Cách1: F5 Cách 2: Debug \ Start Muốn chạy từng bước lệnh ấn F11, Muốn chạy vượt qua phương thức F10 13 * Các kiểu định sẵn Kiểu Kích Thước Kiểu .Net Mô tả- Giá Trị Byte 1 Byte Không dấu (0 … 255) Char 1 Char Mã kí tự unicode Bool 1 Bolean True hoặc False Sbyte 1 Sbyte -127… 127 Short 2 Int16 Có dẫu -32767 … 32767 Ushort 2 Uint16 Không dấu 0 … 65535 Int 4 Int32 Kiểu Int có dấu -214748 … 214748 Uint 4 Uint32 Không dấu 0 … 4294967295 Float 4 Single Số thực (≈ ±1.5*10-45 .. ≈ ±3.4*1038) Double 8 Double Số thực(≈±5.0*10-324.. ≈ ±1.7*10308) Decimal 8 Decimal Số dấu chấm tĩnh 28 kí tự và dấu chấm Long 8 Int64 Sốnguyêndấu23372036…92233 ULong 8 Uint64 Số nguyên không dấu từ 0 … 0*fffffff * Biến và Hằng Biến dùng để lưu dữ liệu mỗi biến thuộc về 1 kiểu DL nào đó. Hằng là 1 biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian. Biến: Trong C# trước khi dùng 1 biến thì biến đó phải được khởi tạo nếu không trình biên dịch sẽ báo lỗi. Hằng: Khi cần thao tác trên 1 giá trị không đổi ta dùng hằng và khai báo hằng tương tự khai báo biến nhưng có thêm từ khóa const đằng trước. Một khi hằng khởi tạo thì ta không thể thay đổi được nữa. Một số câu lệnh * Lệnh rẽ nhánh không điều kiện Loại 1: Lệnh gọi phương thức Loại 2: Dùng từ khóa goto, break, continue, return, catch, throw 14 * Lệnh rẽ nhánh có điều kiện Các từ khóa: If – Else, While - Do\ While, For – Switch case Lệnh IF – Then – Else Cú pháp: +If (Biểu thức logic) Khối lệnh; + If(Biểu thức logic) – { Khối lệnh 1;} Else – {Khối lệnh 2}; Lệnh Swich Cú pháp: Switch (Biểu thức lựa chọn) { Case Biểu thức hằng. Khối lệnh; Lệnh nhảy; [Default: Khối lệnh; Lệnh nhảy;] } * Lệnh Lặp Lệnh Goto(Tạo bước nhảy) Vòng lặp while Cú pháp: While (Biểu thức Logic) Khối lệnh; Vòng Lặp Do – While Cú pháp: Do Khối lệnh; While (Biểu thức điều kiện) Vòng lặp For Dùng để lặp số lần bằng trong vùng biến đếm cho phép. Cú pháp: Khởi tạo biến đếm; For bien dem; Gia tăng biến đếm; 15 * Toán tử Nhóm Toán Tử Tnsoán Tử Ý nghĩa Toán Học +, -, *, /, % Viết lần lượt +, -, * , / lấy phần dư Logic & | ^ ! ~ && || Phép toán logic và thao tác trên bit true false Ghép chuỗi + Ghép nối 2 chuỗi Tăng (giảm) ++, -- Tăng, giảm toán hạng lên hoặc xuống 1 đ.vị. Dịch bit <<, >> Dịch trái, dịch phải Quan hệ = =; !=; <; >; Bằng, khác, lớn hơn, nhỏ hơn, Gán =, +=, = = Là cách gán( bằng, cộng, trừ, nhân, chia) Chỉ số [] Là cách truy xuất phần tử của mảng Ép kiểu () Là ép kiểu của biến… Địa chỉ và đường ->, [ ], & Là dùng trong con trỏ chỉ tới địa chỉ và dẫn đường dẫn của DL * Bộ từ truy xuất Từ Khóa Giả Thích Public Cộng cộng (Truy xuất mọi nơi trong chương trình) Protected Là truy xuất trong nội bộ lớp hoặc các lớp con Internal Là truy xuất trong nội bộ trong chương trình (assembly) Protexted Truy xuất nội trong chương trình(assembly) và trong các lớp con Internal Private Chỉ được truy xuất trong nội bộ lớp 16 1.3 Bộ Phát Triển .Net Visual Studio 2005 (Graphic User InterfaceConcepts) 1.3.1: Khái niệm Form : Là đối tượng quan trọng nhất trong lập trình windows. Nó là 1 cửa sổ, 1 thông báo lỗi, 1 văn bản,… Form được quản lý bởi System.Exception. Form hoạt động được nhờ System. Exception.Handing. 1.3.2: Windows Do C# được phát triển bởi microsoft nên nó thừa kế và sử dụng Window. - Window là cửa sổ ứng dụng do Microsoft định nghĩa. Window căn bản bao gồm 3 nút bấm hệ thống Minimize, close. - Ngoài ra mỗi 1 ứng dụng Window người lập trình có thể thêm vào các đối tượng của Window. Một số ứng dụng thông dụng hay có ở chương trình. Label TextBox 17 Button MenuBar ListBox Combobox … 1. Label: - Định Nghĩa: Nhãn là những kí tự để chú thích cho những đối tượng hoạt động khác như TextBox, Button, Groupbox… Thuộc Tính: Name: (lbl)Là tên của nhãn không được trùng với bất kì tên của đối tượng nào khác trong Form Text: Thuộc tính kí tự là những gì mà nhãn hiển thị lên cho người dùng Visible (ẩn/ hiện): Nếu giá trị là True thì nhìn thấy nhãn, False: thì không nhìn thấy nhãn (ẩn chứ không mất đi). Ngoài ra, Còn có các thuộc tính chung với các control. 2. TextBox: Định Nghĩa: Hộp văn bản dùng để hiển thị, dùng để người dùng nhập kí tự sau đó chương trình xử lý. Thuộc Tính: Name: (txt) Tên của hộp văn bản không được trùng với bất kì tên nào khác của đối tượng trong Form. Text: Là kí tự xuất hiện trong văn bản: Thuộc tính này dùng để người lập trình quản lý Text để xử lý trong mã lệnh. Visible (Giống với Label) Enable: Nếu giá trị False người dùng không thao tác được với TextBox Password \ Password Chars: Mặc định là False. Nếu đặt là False thì hộp nhập Password. Khi đó nhập kí tự vào Password chars để hiển thị kí tự đó thay cho kí tự người dùng nhập vào. Focus: Là thuộc tính đặt thiết lập con trỏ có xuất hiện đầu tiên tại đó hay không. 18 Ngoài ra, Còn có các thuộc tính chung với các control. 3. Button (Nút Bấm) Định Nghĩa: Là 1 đối tượng văn bản trong Windows Form. Nút bấm dùng để điều khiển chương trình làm 1 điều gì đó khi người dùng bấm nút hoặc nhả nút, kích nút. Thuộc Tính: (btn) Là tên của nút bấm không được trùng bất kì tên nào khác trong Form. Text: Là kí tự được ghi trên nút bấm có tác dụng chú thích cho người dùng tác dụng của nút bấm. Thuộc tính này là ReadOnly. Visible, Enable (giống TextBox). Ngoài ra, Còn có các thuộc tính chung với các control. 4. MenuBar (Thanh Thực Đơn) Định nghĩa: là đối tượng căn bản với Windows. Lập trình Windows sử dụng thuộc tính menu để lập ra thanh thực đơn. Menu là khi kéo thả nó vào Form nó không nằm trên Form trong mà nó nằm như 1 đối tượng dữ liệu tương đương với ADO: Kết nối CSDL, Dataset… Thuộc Tính: + Name (giống TextBox) Text của Button trong Menu: về bản chất Menu là tập hợp các nút bấm xếp thành 1 thực đơn vì vậy thuộc tính Text là mô tả của mỗi nút bấm trong thực đơn được viết theo qui ước chuẩn. VD: mnufile Đối tượng còn lại nút bấm tương tự với các đối tượng khác. ListBoxes (Hộp Danh Sách): Định Nghĩa: Hộp Danh sách là 1 đối tượng của Form đưa ra danh sách các biến đầu vào. Công Dụng: Dùng để liệt kê và cho phép sử dụng lựa chọn trong danh sách Thuộc Tính: + Name: Tên của hộp liệt kê không được trùng bất kì đối tượng nào trong Form được đặt theo qui ước chuẩn VD: lbx sothich; 19 Items: Đối tượng trong ListBox do người lập trình lập vào hoặc đổ từ CSDL Sorted: Sắp xếp trong listbox mang 2 giá trị True \ False Selection Mode: Kiểu chọn lựa Items trong listbox mang 4 giá trị. None: Không chọn lựa One: Chọn lựa 1 giá trị MultiExtended: Chọn lựa nhiều giá trị mở rộng. Các thuộc tính khác tương tự với đối tượng khác. 6. ComBobox (Hộp Kết Hợp): Khái Niệm: Là đối tượng trong lập trình WinDows Form nó chứa các Item như ListBox, thường được khi người lập trình sử dụng chọn 1 đối tượng. Thuộc Tính: + Name: Tên ComBoBox không được trùng với bất kì đối tượng nào khác trong Form. Được đặt theo qui ước chuẩn. VD: cmb sothich Thuộc tính khác tương tự với đối tượng khác. Ngoài ra còn có các ứng dụng đối tượng khác…. 20
- Xem thêm -