Tài liệu So sánh mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ trung quốc và việt nam​

  • Số trang: 297 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 76 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________ VƯƠNG ĐẠI LIÊN SO SÁNH MÔ TÍP SINH ĐẺ THẦN KỲ TRONG TRUYỆN CỔ TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Hà Nội - 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________ VƯƠNG ĐẠI LIÊN SO SÁNH MÔ TÍP SINH ĐẺ THẦN KỲ TRONG TRUYỆN CỔ TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM Chuyên ngành: Văn học dân gian Mã số: 62220125 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PSG.TS. Trần Lê Bảo 2. PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Hà Hà Nội - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của luận án "So sánh mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam" là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Lê Bảo và PGS. TS. Nguyễn Thị Bích Hà. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án này là trung thực và chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận án của mình. Tác giả Vương Đại Liên LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần Lê Bảo và PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Hà - hai thầy cô đáng kính đã luôn chỉ bảo tận tình, cung cấp những định hướng chuyên môn và cho tôi những gợi ý hết sức hữu ích để phát triển nội dung luận án. Nhờ sự hỗ trợ và khích lệ thường xuyên của thầy cô, tôi mới có thể thực hiện được luận án này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đối với các thầy cô giảng dạy tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi học hỏi thêm kiến thức và phương pháp để nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn các chuyên gia, các nhà nghiên cứu trân quý thuộc các trường đại học, viện nghiên cứu, viện khoa học… đã cho tôi những góp ý giá trị, chia sẻ cho tôi những thông tin quý báu đối với luận án. Đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Trần Thị Thu Hương đã cho tôi nhiều ý kiến để hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày......... tháng........năm 2019 Tác giả Vương Đại Liên MỤC LỤC MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 5 I. Lí do chọn đề tài ................................................................................................... 5 II. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................... 6 III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 7 IV. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 8 V. Đóng góp của luận án .......................................................................................... 9 VI. Cấu trúc luận án ................................................................................................. 9 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..................................................... 10 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 10 1.1.1. Lịch sử nghiên cứu mô típ sinh đẻ thần kỳ ở Trung Quốc ............................ 10 1.1.2. Lịch sử nghiên cứu mô típ sinh đẻ thần kỳ ở Việt Nam ................................ 15 1.1.3. Lịch sử nghiên cứu so sánh mô típ sinh đẻ thần kỳ của Trung Quốc và Việt Nam .......................................................................................................................... 21 1.2. Một số khái niệm liên quan đến luận án ....................................................... 22 1.2.1. Truyện cổ ....................................................................................................... 22 1.2.2. Thần thoại....................................................................................................... 24 1.2.3. Truyền thuyết ................................................................................................. 26 1.2.4. Truyện cổ tích ................................................................................................ 27 1.2.5. Sinh đẻ thần kỳ ............................................................................................... 28 1.2.6. Mô típ sinh đẻ thần kỳ.................................................................................... 35 1.3. Cơ sở lý luận của luận án ............................................................................... 37 1.3.1. Lý thuyết típ và mô típ ................................................................................... 37 1.3.2. Lý thuyết giao lưu và tiếp biến văn hóa ......................................................... 39 1.3.3. Lý thuyết so sánh văn hóa, so sánh loại hình ................................................. 44 1.3.3.1. So sánh văn hóa ........................................................................................... 44 1 1.3.3.2. So sánh loại hình ......................................................................................... 46 Tiểu kết chƣơng 1 ................................................................................................... 49 Chƣơng 2: KHẢO SÁT MÔ TÍP SINH ĐẺ THẦN KỲ TRONG TRUYỆN CỔ TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM ................................................................... 50 2.1. Mục tiêu khảo sát và cách thức khảo sát ...................................................... 50 2.1.1. Mục tiêu khảo sát ........................................................................................... 50 2.1.2. Cách thức khảo sát ......................................................................................... 50 2.2. Khảo sát mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc ................... 49 2.2.1. Phạm vi khảo sát ............................................................................................ 49 2.2.2. Nội dung khảo sát........................................................................................... 52 2.2.3. Kết quả khảo sát, phân loại ............................................................................ 52 2.3. Khảo sát mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Việt Nam ....................... 64 2.3.1. Phạm vi khảo sát ............................................................................................ 64 2.3.2. Nội dung khảo sát........................................................................................... 64 2.3.3. Kết quả khảo sát, phân loại ............................................................................ 65 2.4. Nhận xét chung về kết quả khảo sát .............................................................. 75 Tiểu kết chƣơng 2 ................................................................................................... 79 Chƣơng 3: SỰ TƢƠNG ĐỒNG CỦA MÔ TÍP SINH ĐẺ THẦN KỲ TRONG TRUYỆN CỔ TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM ................................. 80 3.1. Những yếu tố tƣơng đồng trong mô típ sinh đẻ thần kỳ ............................. 80 3.1.1. Phương thức mộng triệu phổ biến hơn phương thức khác ............................. 80 3.1.2. Thần có tần số xuất hiện cao nhất .................................................................. 82 3.1.3. Thời gian mang thai dài hơn bình thường ...................................................... 85 3.1.4. Trứng xuất hiện nhiều lần .............................................................................. 87 3.1.5. Tương đồng về đặc điểm của những nhân vật ............................................... 90 3.2. Những tín ngƣỡng dân gian tƣơng đồng trong mô típ sinh đẻ thần kỳ ..... 93 3.2.1. Vạn vật hữu linh ............................................................................................. 93 2 3.2.2. Tín ngưỡng phồn thực .................................................................................... 98 3.2.3. Sùng bái nhật nguyệt tinh tú và thiên tượng .................................................. 105 3.2.4. Sùng bái totem, sùng bái con rồng ................................................................. 110 3.2.5. Sùng bái thủy tổ, sùng bái tổ tiên và sùng bái anh hùng ................................ 116 3.3. Mô típ sinh đẻ thần kỳ cùng thể hiện quá trình phát triển của nhân loại . 119 3.3.1. Từ xã hội mẫu hệ đến xã hội phụ hệ .............................................................. 119 3.3.2. Lịch sử hóa thần thoại và thần thoại hóa lịch sử ............................................ 123 Tiểu kết chƣơng 3 ................................................................................................... 126 Chƣơng 4. SỰ KHÁC BIỆT CỦA MÔ TÍP SINH ĐẺ THẦN KỲ TRONG TRUYỆN CỔ TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM ................................................. 127 4.1. Một số yếu tố khác biệt trong mô típ sinh đẻ thần kỳ ................................. 127 4.1.1. Khác biệt về sự xuất hiện của những loại động vật ....................................... 127 4.1.2. Khác biệt về sự xuất hiện của những loại thực vật ........................................ 132 4.1.3. “Khí” xuất hiện nhiều lần trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Trung Quốc.. ... 134 4.1.4. Một bọc nhiều con xuất hiện nhiều lần trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Việt Nam.. ................................................................................................................ 136 4.2. Mô típ sinh đẻ thần kỳ thể hiện sự khác biệt về một số tƣ tƣởng, quan niệm.. ....................................................................................................................... 139 4.2.1. Tư tưởng “âm dương” thể hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Trung Quốc.. ....................................................................................................................... 139 4.2.2. Quan niệm “ngũ hành tương sinh tương khắc” thể hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Trung Quốc.. .................................................................................... 142 4.2.3. Quan niệm “ở hiền gặp lành” thể hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Việt Nam... ............................................................................................................... 146 4.2.4 Quan niệm “đi chùa cầu tự” thể hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Việt Nam.. ........................................................................................................................ 148 4.3. Mô típ sinh đẻ thần kỳ thể hiện sự khác biệt về lịch sử văn hóa ................ 151 3 4.3.1. Văn hóa đế vương, văn hóa phụ quyền thể hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Trung Quốc.. ................................................................................................. 151 4.3.1.1. Những người thống trị trong lịch sử Trung Quốc sinh ra đều bằng phương thức sinh đẻ thần kỳ, hình thành một hệ thống hoàn chỉnh.. ...................... 151 4.3.1.2. Tư tưởng “quân quyền thần thụ” thể hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Trung Quốc.. ...................................................................................................... 153 4.3.1.3. Mặt trời tượng trưng cho vương quyền trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Trung Quốc.. ............................................................................................................ 155 4.3.1.4. Phụ quyền thể hiện tuyệt đối trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Trung Quốc.. ....................................................................................................................... 157 4.3.2. Văn hóa làng xã, giao lưu và tiếp biến văn hóa thể hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Việt Nam .......................................................................................... 159 4.3.2.1. Dấu ấn văn hóa làng xã thể hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Việt Nam.. ........................................................................................................................ 159 4.3.2.2. Sự giao lưu và tiếp biến văn hóa thể hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ của Việt Nam.. .......................................................................................................... 162 Tiểu kết chƣơng 4 ................................................................................................... 166 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 167 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ................................................................................................................ 171 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 172 PHỤ LỤC ................................................................................................................ 191 4 MỞ ĐẦU I. Lí do chọn đề tài Mô típ sinh đẻ thần kỳ là một mô típ xuất hiện phổ biến trên thế giới. Trong Thánh Kinh của Thiên Chúa giáo có ghi, người cứu khổ cứu nạn Jesus, là do người mẹ thánh mẫu Mary tiếp nhận ý chí của thượng đế mà sinh ra, bản thân thánh mẫu sau khi sinh Jesus, vẫn là trinh nữ chưa chồng. Trong thần thoại Hy Lạp, thần thống trị thế giới folvkuiya Attis do thần nữ Nana ăn hạnh nhân sinh ra, thần Ares do Hera ngửi mùi hoa thơm sinh ra. Trong sử thi của Phần Lan “Kalevala”, anh hùng Vainamoinen là do mẹ cảm ứng gió và sóng sinh ra. Trong truyện cổ Trung Quốc, thủy tổ của Thương, Khiết là do mẹ ăn phải trứng yến sinh ra, Hậu Tắc do mẹ giẫm vào vết chân lạ sinh ra, Lưu Bang thì do mẹ giao hợp với con giao long sinh ra... Trong truyện cổ Việt Nam, Thánh Gióng do người mẹ giẫm phải vết chân lạ sinh ra, Sọ Dừa do mẹ uống nước đựng trong sọ dừa sinh ra, Trần Hà Trần Giới thì do người mẹ bị giao long cuốn sinh ra... Ở Trung Quốc cũng như ở Việt Nam, mô típ sinh đẻ thần kỳ là một mô típ xuất hiện nhiều, nhưng những chuyên luận nghiên cứu về mô típ sinh đẻ thần kỳ chưa thật sự tương xứng với số lượng truyện, bài luận nghiên cứu so sánh về sinh đẻ thần kỳ của hai nước lại càng ít thấy, đây vẫn là một khu vườn bỏ hoang của giới nghiên cứu. Tuy nhiên, từ trước đến giờ, mô típ sinh đẻ thần kỳ là một mô típ quen thuộc được nhiều học giả, chuyên gia nghiên cứu Trung Quốc và Việt Nam quan tâm. Nhưng do điều kiện ngôn ngữ và một số nguyên nhân khác, nên việc nghiên cứu của các học giả thường chỉ giới hạn việc khảo sát tác phẩm trong nước. Cũng có một số bài so sánh về văn hóa, văn học của Trung Quốc và Việt Nam có đề cập đến mô típ sinh đẻ thần kỳ, nhưng nghiên cứu chưa hình thành một hệ thống. Do đó, việc tiến hành nghiên cứu so sánh mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ của Trung Quốc và Việt Nam một cách hệ thống, chi tiết là thực sự cần thiết. Theo xu thế phát triển của thế giới, sự giao lưu và hợp tác giữa các nước là một xu hướng tất yếu. Trung Quốc và Việt Nam là hai nước láng giềng, có lịch sử 5 giao lưu từ lâu. Những năm gần đây, Trung Quốc và Việt Nam hợp tác trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, văn hóa… nên việc tìm hiểu lẫn nhau trở thành một nhu cầu tất yếu. Truyện cổ là truyện đời xưa, thể hiện văn hóa, tư tưởng của một dân tộc, một quốc gia. Nghiên cứu về truyện cổ hai nước từ góc độ nguồn gốc nghiên cứu lịch sử giao lưu của hai nước và văn hóa của hai nước, chúng tôi nhận thấy mô típ sinh đẻ thần kỳ là một mô típ xuất hiện trong truyện cổ với tần số cao. Từ những điểm tương đồng của mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ có thể nhận thấy nhân dân hai nước có những cảm nhận tương đồng đối với một vấn đề nào đó, cũng có thể nhìn ra mối liên hệ nội tại của văn hóa hai nước. Từ những điểm khác biệt, có thể suy đoán về sự khác nhau do điều kiện địa lý, môi trường tự nhiên, tâm lý văn hóa dân tộc và nhu cầu thẩm mỹ của nhân dân hai nước. Để có thể học tập và mở rộng hợp tác, gắn chặt mối quan hệ của các quốc gia thì chúng ta nhất thiết phải có những nghiên cứu cụ thể và sâu sắc về xã hội, đặc biệt là văn hóa. Từ những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “So sánh mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam”. II. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 1. Mục đích nghiên cứu - Từ việc tìm hiểu mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam, thấy được sự tương đồng và sự khác biệt trong truyện cổ, văn học dân gian và văn hóa của hai nước. - Tăng cường hiểu biết về quy luật giao lưu và tiếp biến văn hóa của Trung Quốc và Việt Nam, đồng thời thấy được sự độc lập, tính sáng tạo trong việc xây dựng nền văn học dân gian, văn hóa dân gian của hai nước. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản như sau: - Sưu tập các truyện có mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam. 6 - Khảo sát và phân loại những truyện đã sưu tập được. Lập ra bảng khảo sát để so sánh và đối chiếu. - Tìm ra sự tương đồng và dị biệt của mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam. - Phân tích nguyên nhân tạo ra sự tương đồng và sự khác biệt trong mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam. III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam. Truyện cổ ở đây gồm thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích của hai nước, chủ yếu của dân tộc Hán của Trung Quốc và dân tộc Kinh của Việt Nam. Nhưng cũng không loại trừ một số truyện cổ của một số dân tộc khác cũng được lựa chọn vào để làm đối tượng nghiên cứu so sánh. 2. Phạm vi nghiên cứu 2.1. Phạm vi tài liệu của Trung Quốc gồm bốn phần 1. Những truyện sinh đẻ thần kỳ trong Vĩ Thư (Vĩ Thư là tên gọi của một loạt sách lưu hành ở Tây Hán và Đông Hán mang màu sắc kỳ dị). 2. Những mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện kể về các vua chúa của các triều đại phong kiến Trung Quốc trong Sử Ký, Hán Thư, Hậu Hán Thư... 3. Những truyện có mô típ sinh đẻ thần kỳ trong cuốn sách “Vân Cấp Thất Thiêm” và sách “Trung Quốc dân gian chu thần”. 4. Những truyện có mô típ sinh đẻ thần kỳ trong 10 cuốn sách của Tổng tập truyện dân gian Trung Quốc. 2.2. Phạm vi tài liệu của Việt Nam Các truyện dân gian Việt Nam gần như được sưu tập vào bộ sách Tổng tập văn học dân gian Việt Nam do viện Khoa học Xã hội Việt Nam biên soạn, do nhà xuất bản Khoa học Xã hội xuất bản. Vì vậy, chúng tôi khảo sát dựa trên tài liệu: 7 1. Tổng tập văn học dân gian các dân tộc thiểu số, tập 3, Thần thoại. 2. Tổng tập văn học dân gian người Việt, tập 4, tập 5. Truyền thuyết dân gian người Việt. 3. Tổng tập văn học dân gian người Việt, tập 6, Truyện cổ tích thần kỳ. IV. Phƣơng pháp nghiên cứu Khi thực hiện luận án, người viết đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu dưới đây: 1. Phƣơng pháp nghiên cứu tƣ liệu thứ cấp Đầu tiên, tác giả sẽ thống kê số lượng truyện có mô típ sinh đẻ thần kỳ trong những tài liệu ở trên của Trung Quốc và Việt Nam và phân loại theo phương thức cảm ứng. Sau đó tác giả thống kê những vật cụ thể xuất hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ và phân loại theo tính chất của vật cảm ứng cụ thể là động vật, thực vật, những vật thể trong tự nhiên, những vật dụng trong cuộc sống và thần. Cuối cùng, tác giả thống kê tần số xuất hiện của từng loại vật cụ thể xuất hiện trong mô típ sinh đẻ thần kỳ. 2. Phƣơng pháp so sánh loại hình Phương pháp so sánh là phương pháp quan trọng trong luận án, như tiêu đề của luận án là so sánh mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam, nên luận án sẽ dựa vào những mô típ tương đồng về sự sinh đẻ thần kỳ của hai nước, từ đó so sánh sự tương đồng và sự khác biệt. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu ngữ văn dân gian Trên cơ sở phân tích tư liệu, chúng tôi sẽ phân tích, tổng hợp và tìm hiểu nội dung, ý nghĩa, vai trò của những mô típ này trong truyện cổ dân gian hai nước và tìm nguyên nhân tạo ra sự tương đồng cũng như sự khác biệt. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu liên ngành Nghiên cứu văn học dân gian nói chung cũng như mô típ nói riêng, phải vận dụng đến những phương pháp liên ngành như văn hóa học, lịch sử học, dân tộc học, xã hội học, phiên dịch học... 8 V. Đóng góp của luận án Hệ thống được những truyện có mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam, phân loại theo một số tiêu chí nhất định. So sánh mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam một cách hệ thống, tìm hiểu về những điểm tương đồng và những điểm khác biệt của chúng để rút ra những kết luận khoa học. Từ đó, có một tầm nhìn tổng quan về mô típ sinh đẻ thần kỳ của Trung Quốc và Việt Nam. Trong phụ lục sẽ thống kê mô típ sinh đẻ thần kỳ của Trung Quốc và Việt Nam, dịch phần tiếng Trung sang tiếng Việt và lập bảng phụ lục để cung cấp một nguồn tài liệu cho những người nghiên cứu văn học dân gian hai nước nói riêng và nghiên cứu văn hóa, văn học của hai nước nói chung. Phân tích sự tương đồng và sự khác biệt của truyện cổ hai nước, tức là từ nguồn gốc phân tích sự giống nhau và khác nhau về tư tưởng, ý thức, văn hóa... của hai dân tộc. Tìm hiểu về mô típ sinh đẻ thần kỳ hai nước có thể hiểu thêm một số vấn đề văn hóa, văn học của hai dân tộc. Trong bối cảnh giao lưu giữa Trung Quốc và Việt Nam ngày càng tăng cường, tìm hiểu văn hóa hai nước trở thành vấn đề tất yếu thì biết được quá khứ, mới có thể khai thác tương lai một cách tốt nhất. VI. Cấu trúc luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận án được triển khai trên 4 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận liên quan đến luận án Chương 2: Khảo sát mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam Chương 3: Sự tương đồng của mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam Chương 4: Sự khác biệt của mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ Trung Quốc và Việt Nam 9 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Mô típ sinh đẻ thần kỳ là một mô típ phổ biến trên thế giới. Nền văn học Trung Quốc sở hữu số lượng lớn các truyện có mô típ sinh đẻ thần kỳ. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu và cho xuất bản một số chuyên luận về vấn đề này. Việt Nam cũng có nhiều truyện xuất hiện mô típ sinh đẻ thần kỳ, nhưng những chuyên luận nghiên cứu về mô típ sinh đẻ thần kỳ số lượng còn hạn chế. Không chỉ ở Trung Quốc và Việt Nam mà trên thế giới, sinh đẻ thần kỳ cũng trở thành một mô típ quen thuộc với những người nghiên cứu Folklore. 1.1.1. Lịch sử nghiên cứu mô típ sinh đẻ thần kỳ ở Trung Quốc Thế kỷ XX, thần thoại học Trung Quốc phát triển nhanh chóng. Mô típ sinh đẻ thần kỳ cũng được nghiên cứu như một loại thần thoại. Học giả Trung Quốc đã sử dụng thuật ngữ “thần thoại cảm sinh (感生神话)” để chỉ loại truyện này. Thần thoại - vốn chỉ một thể loại của văn học dân gian, nhưng ở đây, ý nghĩa của từ thần thoại được hiểu là những truyện sinh đẻ thần kỳ. Từ cảm ứng trong cụm từ cảm sinh - cảm ứng sinh đẻ không chỉ đơn thuần chỉ cảm ứng thiên nhiên, mà còn có thể từ động vật, thực vật, những vật dụng trong cuộc sống... Hứa Thận (许慎) đời Đông Hán trong cuốn Ngũ Kinh Dị Nghĩa ( 五经异义 ) dẫn “Xuân Thu Công Dương Truyện (春秋公羊传)” đã nói rằng: “Thần Nhân đều không có bố, cảm ứng thiên mà sinh ra”. Về bản chất, sinh đẻ thần kỳ thuộc một loại thần thoại. Do tình trạng hôn nhân tạp hôn cộng với trình độ hiểu biết còn thấp kém, người nguyên thủy không hiểu và không thể lý giải được nguyên nhân khoa học của hiện tượng sinh đẻ nên đã dùng nhiều cách khác nhau để giải thích. Họ cho rằng việc sinh đẻ có được là do người phụ nữ ăn phải trứng yến mang thai, hoặc là do người phụ nữ giẫm vào vết chân khổng lồ mang thai, hoặc mơ thấy rồng mang thai... Về sau người ta sử dụng 10 những mô típ này trong truyền thuyết, truyện cổ tích, sử thi... nhưng nguồn gốc của những mô típ này vẫn thuộc phạm trù của thần thoại. Về cơ bản, thuật ngữ “thần thoại cảm sinh” của Trung Quốc tương đương với khái niệm mô típ sinh đẻ thần kỳ của Việt Nam. Nó được dùng để chỉ một người (thường là những nhân vật trong thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích...) ra đời một cách kỳ lạ, khác thường, có thể do người mẹ ăn, uống phải vật lạ, tiếp xúc với vật lạ, nằm mơ... thụ thai sinh ra; cũng có thể chỉ hiện tượng lúc nhân vật ra đời có yếu tố dị thường, hào quang chiếu vào phòng, mùi thơm khắp nhà... Trong bộ sách tổng tập thi ca sớm nhất của Trung Quốc - Kinh Thi (诗经) đã có ghi chép về thần thoại cảm sinh, tức là mô típ sinh đẻ thần kỳ. “Thương tụng, Huyền điểu (商颂玄鸟)” ghi chép về sự ra đời thần kỳ của tổ tiên Thương Khiết (商契). “Đại nhã, Sinh dân (大雅生民)” ghi chép về sự ra đời thần kỳ của tổ tiên Chu Hậu Tắc. Mặc dù chỉ là mấy câu chưa đủ độ hoàn chỉnh, nhưng nó là sử liệu quý để các nhà nghiên cứu có cơ sở dữ liệu tìm hiểu về mô típ này. Trong “Hỏi trời (Thiên vấn 天问)” của bộ Sở Từ (楚辞) cũng có nói đến thần thoại cảm sinh. Sử Ký (史记) cũng ghi chép nhiều về thần thoại cảm sinh như sự ra đời của Lưu Bang (刘 邦), sự ra đời thần kỳ của tổ tiên Tần Đại Nghiệp (秦大业)… Có thể thấy rằng, ở Trung Quốc, nhiều vị vua, hoàng đế xưa được sinh ra một cách khác thường và hiện tượng này đã được ghi chép vào các sách cổ khác nhau. Nghiên cứu về thần thoại cảm sinh cũng đã đạt được những thành quả nhất định. Các nhà nghiên cứu Trung Quốc chủ yếu có bốn quan điểm về nguyên nhân xuất hiện thần thoại cảm sinh. Thứ nhất là thuyết sùng bái Totem. Đây là quan điểm được đưa ra sớm nhất. Những người đại diện cho thuyết này chủ yếu có Tôn Tác Vân (孙作云), Viên Kha (袁珂)… Thứ hai là thuyết sùng bái phồn thực. Trong bài văn “Thử bàn về thần thoại cảm sinh có nguồn gốc từ sùng bái sinh nở (试论感生 神话源于生殖崇拜)” (1994), Vương Phượng Xuân (王凤春) và Vương Hạo (王浩) cho rằng trong thần thoại cảm sinh của các dân tộc, người nguyên thủy không những không nhận thức được yếu tố người cha trong việc sinh đẻ mà thậm chí còn 11 không biết liên hệ trực tiếp hai vấn đề giao hợp nam nữ và thụ thai, do đó sinh ra sùng bái Totem và sùng bái tổ tiên. Nhưng nhìn từ góc độ văn tự học, khảo cổ học, xã hội học, tư duy thần thoại học, thái độ sùng bái này có nguồn gốc từ sùng bái sinh nở. Thứ ba là thuyết sùng bái tự nhiên. Trong bài luận “Bước đầu tìm hiểu nguồn gốc của thần thoại cảm sinh Trung Quốc (中国感生神话起源初探 1998)”, Mông Phi (蒙飞) đã chỉ ra thần thoại cảm sinh xuất hiện ở thời đại quần hôn, người nguyên thủy cho rằng nguyên nhân thụ thai là do thiên nhân cảm ứng. Thứ tư là thuyết thần hóa tổ tiên. Đây là quan điểm chủ lưu của những năm gần đây cho rằng thần thoại cảm sinh của Trung Quốc đều xuất hiện ở “thời đại văn minh”, mục đích của nó là thần hóa tổ tiên, thánh nhân, để lấy niềm tin của dân chúng. Nhiều người còn gọi loại này là thần thoại cảm sinh chính trị, chủ yếu tập trung vào thời đại Mười sáu nước (十六国时期). Những bài nghiên cứu tiêu biểu phải kể đến “Thần thoại cảm sinh chính trị của thời kỳ Mười sáu nước và dung hợp dân tộc (十六国时 期政治感生神话与民族融合 2007)” của Hồ Tường Cầm (胡祥琴), “Khảo luận hiện tượng dựa vào nguồn gốc tổ tiên thời kỳ Bắc triều Mười sáu nước (十六国北 朝时期祖源攀附现象考论 2014)” của Trương Quân (张军), “Khám phá phân tích thần thoại cảm sinh chính trị đế vương thời kỳ Ngụy Tấn Nam Bắc triều (魏晋南北 朝时期帝王政治感生神话探析 2014)” của Lương Lực (梁力)... Ngoài những bài viết tìm hiểu nguyên nhân của thần thoại cảm sinh ra, cũng có những bài viết tìm hiểu thần thoại cảm sinh các dân tộc thiểu số của Trung Quốc. Tiêu biểu có bài nghiên cứu của Vương Hiến Chiêu (王宪昭) “Khám phá phân tích thần thoại cảm sinh của các dân tộc thiểu số Trung Quốc (中国少数民族感生神话 探析 2008)” chỉ ra thần thoại cảm sinh là một loại thần thoại quan trọng của thần thoại các dân tộc thiểu số, chủ yếu phản ánh nguồn gốc của loài người. Có người từ góc độ giới tính tìm hiểu thần thoại cảm sinh. Ví dụ bài “Từ góc độ giới tính xem xét thần thoại cảm sinh của sự ra đời thủy tổ (从性别角度看始祖诞生感生神话 2004)” phân tích nội hàm của thần thoại cảm sinh của Trung Quốc và sử thi của 12 Phần Lan Kalevala. Tác giả Khương Uẩn Hà (姜韫霞) đã chỉ ra một số thần thoại cảm sinh mặc dù có dấu tích của chế độ thị tộc mẫu hệ, nhưng nhìn từ tổng thể nó thuộc về thế hệ thần thoại phụ quyền. Bề ngoài là tôn sùng nữ thủy tổ, tôn sùng mẫu tính, nhưng bản chất là phục vụ cho tư tưởng phụ quyền và nam quyền. Những tác phẩm này chỉ từ thiên chức sinh đẻ khẳng định phụ nữ, coi phụ nữ là công cụ sinh đẻ mà thôi. Bài “Nguyên mẫu hình tượng nữ tính trong thần thoại cảm sinh các dân tộc thiểu số và giải thích nó từ góc độ nhân loại học nữ tính (少数民族感生神话女 性形象原型及其女性人类学阐释 2009)” của Trác Mã (卓玛) cho rằng trong thần thoại cảm sinh của các dân tộc thiểu số, bất cứ thần hay là người, hình tượng phụ nữ đều liên quan đến sinh đẻ. Mẫu thần nhờ có vai trò sinh nở vạn vật mà được ca tụng và tán thưởng, do năng lực sinh nở nên được làm mẹ của người anh hùng. Người nguyên thủy chỉ nhìn thấy khả năng sinh đẻ của người phụ nữ, do vậy nhiều người phụ nữ tự mình vật hóa mình, dần dần mất ý thức chủ thể. Một số bài nghiên cứu tập trung phân tích thần thoại cảm sinh thông qua một số văn bản tác phẩm cụ thể. “Bàn về thần thoại cảm sinh trong Sử Ký (论《史记》 中的感生神话 2012)” của Dương Hiển (杨显) chỉ ra rằng Sử Ký có nhiều thần thoại cảm sinh của đế vương. Tư Mã Thiên (司马迁) ghi chép lại thần thoại cảm sinh, một mặt nói rõ suy ngẫm của ông đối với nguồn gốc dân tộc, mặt khác nói rõ vai trò của một sử quan, phải ghi chép những thần thoại cảm sinh từ ngày xưa đã có ở dân gian và những thần thoại cảm sinh xuất hiện ở thời Hán. “Giải mã thần thoại cảm sinh trong Kinh Thi (《诗经》中感生神话的解读 2014)” của Mai Tiệp (梅婕) chỉ ra cảm ứng thụ thai là phương thức giáng sinh của thủy tổ Thương Chu, theo Kinh Thi lưu truyền, những phương thức giáng sinh trở thành nguyên mẫu của đời sau. “Bàn về thần thoại cảm sinh trong hai lăm bộ sử (论二十五史中的感生神话 2014)” của Điền Văn Tú (田文秀) phân loại thần thoại cảm sinh trong hai lăm bộ sử thành bốn loại: cảm sinh do tiếp xúc vật lạ, cảm sinh do nuốt vật lạ, cảm sinh do nhìn thấy vật lạ, cảm sinh do nằm mơ. 13 Một số bài tập trung phân tích một truyện thần thoại cảm sinh cụ thể. Bài “Bàn về sự ra đời của Hoàng đế Hiên Viên và nội hàm lịch sử của nó (论轩辕黄帝 的出生及其历史内涵 1994)” của Đoàn Bảo Lâm (段宝林) bàn về sự ra đời thần kỳ của Hoàng đế Hiên Viên: Hoàng đế Hiên Viên là anh em của Ngọc Hoàng, thấy người dân chịu khổ, quyết tâm xuống trần gian giúp dân, đầu thai vào một người phụ nữ đang hái rau trên đồi tên Phú Bảo. Bài “Khảo sát thần thoại cảm sinh Hậu Tắc (后稷感生神话考 2006)” của Dương Kiến Quân (杨建军) khảo sát từ ngữ ghi chép về sự sinh đẻ thần kỳ của Hậu Tắc trong sách Kinh Thi phần “Đại nhã, Sinh dân (大雅生民)” và trong “Sử Ký, bản kỷ nhà Chu (史记周本纪)” và nhận định hai bài trong Kinh Thi và trong Sử Ký tuy có khác nhau nhưng bài trong Sử Ký là dị bản của bài trong Kinh Thi. Trong bài “Thuyết mới về Khương Nguyên giẫm vào vết chân khồng lồ (姜源“履巨人迹”新说 2014)”, Vương Hướng Huy (王向辉) đã khái quát những quan điểm chủ yếu về vết chân khổng lồ đang tranh luận trong giới nghiên cứu, cuối cùng chỉ ra vết chân khổng lồ là chỉ con cú mèo. Doãn Thừa (尹承) trong bài “Mấy biểu trưng về thần thoại ra đời của Tống Thái Tổ (宋太祖诞生神话 表微 2015)” khái quát năm tình tiết sinh đẻ thần kỳ của Tống Thái Tổ bao gồm mẹ mơ thấy mặt trời vào bụng, thần quang chiếu vào phòng, thân thể được màu vàng kim che phủ, nhau thai hình hoa sen, hương thơm lạ thường và phân tích những nguyên nhân của những tình tiết này. Nhìn chung, giới nghiên cứu Trung Quốc đã có khá nhiều bài nghiên cứu về thần thoại cảm sinh, nhưng phần lớn chỉ nghiên cứu một hoặc vài thần thoại cảm sinh, hoặc chỉ nghiên cứu thần thoại cảm sinh trong một số sách cổ nhất định, chưa có công trình nghiên cứu nào thống kê tất cả các thần thoại cảm sinh ở Trung Quốc và so sánh đối chiếu những thần thoại cảm sinh ấy. Hơn nữa, khái niệm “thần thoại cảm sinh” của Trung Quốc chủ yếu chỉ những người con gái chưa chồng do ăn, uống phải dị vật, tiếp xúc dị vật, cảm ứng rồng, cảm ứng thiên tượng dị thường thụ thai sinh con. Ở đây, vai trò người bố thường không được nhắc đến. Những truyện này xuất hiện khá sớm và phản ánh bóng dáng của xã hội mẫu hệ, thời điểm con 14 người sinh ra “biết mẹ không biết bố”. Còn đến thời đã có nhà nước thì “thần thoại cảm sinh” chủ yếu là thần thoại cảm sinh của các vua và một số người thân tín của vua, thường liên quan đến chính trị nhà nước, nên đã có người gọi là thần thoại cảm sinh chính trị (政治感生神话). Những truyện này thường xuất hiện trong truyền thuyết, nên học giả Trung Quốc chủ yếu nghiên cứu thần thoại cảm sinh trong thần thoại và truyền thuyết, còn những mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ tích thì ít được đề cập đến. 1.1.2. Lịch sử nghiên cứu mô típ sinh đẻ thần kỳ ở Việt Nam Ở Việt Nam thì không có thuật ngữ chuyên để chỉ những loại truyện này. Người ta coi sinh đẻ thần kỳ là một mô típ mà không coi là một loại thần thoại riêng, gọi nó là mô típ “sự ra đời thần kỳ”, “mô típ ra đời kỳ lạ”, “mô típ sinh nở thần kỳ”… Nhìn chung những thuật ngữ đó đều có ý nghĩa gần giống nhau. Nếu nói học giả Trung Quốc chủ yếu nghiên cứu thần thoại cảm sinh trong thần thoại và truyền thuyết, thì ở Việt Nam, những mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyện cổ tích được nghiên cứu nhiều, thậm chí có thể nói giới nghiên cứu Việt Nam chủ yếu tập trung nghiên cứu mô típ sinh đẻ thần kỳ trong truyền thuyết và truyện cổ tích. Những sách cổ ghi chép về sinh đẻ thần kỳ của Việt Nam có “Lĩnh Nam Chích quái” tương truyền do Trần Thế Pháp viết, có lời nói đầu của Vũ Quỳnh và Kiều Phú, sách “Việt Điện U Linh” do Lý Tế Xuyên viết... Những tác phẩm ghi chép về mô típ sinh đẻ thần kỳ cũng có thể gọi là truyện sinh đẻ thần kỳ vì những truyện này kết cấu hoàn chỉnh, đã độc lập thành truyện. Tác phẩm tiêu biểu phải kể đến Truyện họ Hồng Bàng, Âu Cơ đẻ bọc trứng nở ra trăm con, Truyện Từ Đạo Hạnh và Nguyễn Minh Không nói về sự ra đời thần kỳ của Lý Nhân Tông, Truyện Man Nương nói về sư Già La Đồ Lê bước qua Man Nương, Man Nương mang thai đẻ con. Việt Điện U Linh cũng có nhiều truyện kể về sự sinh đẻ thần kỳ như sự ra đời thần kỳ của Trần Hưng Đạo… Về mô típ sinh đẻ thần kỳ thì cũng có nhiều công trình nhắc tới, như công trình“Thạch Sanh và kiểu truyện dũng sĩ trong truyện cổ Việt Nam và Đông Nam Á” (1998) của Nguyễn Bích Hà. Tác giả đã khái quát ra mười dạng sinh đẻ thần kỳ: 15 a. Đứa trẻ ra đời do thiên nhiên cảm ứng. b. Đứa trẻ ra đời do người mẹ ăn hoặc uống phải dị vật. c. Đứa trẻ ra đời do người mẹ uống nước đựng trong dị vật. d. Đứa trẻ ra đời do người mẹ nằm mộng. e. Đứa trẻ ra đời do người mẹ kết hợp với một con vật nào đó. f. Đứa trẻ ra đời do người mẹ kết hợp với thần linh. g. Đứa trẻ ra đời do người mẹ sinh ra bọc trứng hoặc một cục thịt. h. Đứa trẻ ra đời từ một quả cây hoặc từ một cây tre, khúc gỗ… i. Đứa trẻ ra đời là do được một lực lượng siêu nhiên đầu thai hoặc do thần thánh mượn cửa để xuống trần gian. j. Đứa trẻ ngay khi ra đời đã có dị tật hoặc là một con vật. Những mô típ ra đời thần kỳ được khái quát ra trong cuốn sách này về cơ bản là hoàn chỉnh, là một tài liệu quý báu cho người sau nghiên cứu về mô típ sinh đẻ thần kỳ cũng như nghiên cứu về truyện kể dân gian. Trong công trình: “Nhân vật xấu xí mà tài ba trong truyện cổ tích Việt Nam” (1999) Nguyễn Thị Huế chỉ ra yếu tố làm nên nguồn gốc nhân vật xấu xí mà tài ba là mô típ sinh đẻ thần kỳ. Tác giả còn khẳng định: “Khi hình thức hôn nhân cổ điển là hình thức quần hôn của chế độ thị tộc còn đang tồn tại, người phụ nữ sinh con sẽ nhận được sự chăm lo chung của cộng đồng huyết thống. Còn khi chế độ thị tộc mẫu hệ với hình thức hôn nhân quần hôn tan rã thì cũng phát sinh sự tan rã của họ hàng huyết thống nguyên thủy. Việc các bà mẹ sinh con không rõ nguồn gốc sẽ dẫn đến việc đứa trẻ sẽ không còn nhận được sự quan tâm chung của cộng đồng nữa. Không những như vậy mà những đứa con đấy còn bị cộng đồng xua đuổi và hắt hủi. Với mô típ sinh đẻ thần kỳ, tác giả dân gian đã dùng tư duy thần thoại truyền thống để “thần thánh hóa” nguồn gốc nhân vật để hé mở một tương lai tốt đẹp cho nhân vật" [43, tr. 51]. Phần khái luận của cuốn sách “Tổng tập văn học dân gian của người Việt, tập 4, truyền thuyết dân gian” (2004) do Kiều Thu Hoạch chủ biên, Trần Thị An, 16
- Xem thêm -