Tài liệu Xây dựng ứng dụng gợi ý địa điểm homestay

  • Số trang: 56 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO ĐỒ ÁN 1 Đề tài: Xây dựng ứng dụng gợi ý địa điểm homestay Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Thanh Trúc Lớp: SE121.M21.PMCL Sinh viên thực hiện: Vũ Đặng Khương Duy – 19520496 Đinh Huỳnh Thái Bình – 19521264 Thành phố Hồ Chí Minh, 5/2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO ĐỒ ÁN 1 Đề tài: Xây dựng ứng dụng gợi ý địa điểm homestay Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Thanh Trúc Lớp: SE401.M22.PMCL Sinh viên thực hiện: Vũ Đặng Khương Duy – 19520496 Đinh Huỳnh Thái Bình – 19521264 Thành phố Hồ Chí Minh, 5/2022 DANH SÁCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt 1 API 2 BTS 3 GPS 4 OOA 5 PHP Ý nghĩa Viết tắt của Application Programming Interface - Giao diện lập trình ứng dụng. Viết tắt của Base Transceiver Station -Trạm thu phát sóng di động Viết tắt của Global Positioning System - Hệ thống định vị toàn cầu. Viết tắt của Object Oriented Analysis - Phân tích theo hướng đối tượng Viết tắt của Hypertext Preprocessor - Ngôn ngữ lập trình kịch bản mã nguồn mở 3 LỜI CẢM ƠN Sau quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Công nghệ phần mềm trường Đại học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TP.HCM chúng em đã được trang bị các kiến thức cơ bản, các kỹ năng thực tế để có thể lần đầu thực hiện Đồ án 1 của mình. Để hoàn thành Đồ án này, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám hiệu trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách, tàiliệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin. Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Thị Thanh Trúc đã tận tình giúp đỡ, định hướng cách tư duy và cách làm việc khoa học. Đó là những góp ý hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện luận văn này mà còn là hành trang tiếp bước cho chúng em trong quá trình học tập và lập nghiệp sau này. Và cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, tất cả thầy cô trong khoa, bạn bè, tập thể lớp KTPM2019 là những người luôn sẵn sàng sẻ chia và giúp đỡ trong học tập và cuộc sống. Mong rằng, chúng ta sẽ mãi mãi gắn bó với nhau. Trong quá trình làm Đồ án này chúng em không tránh khỏi được những sai sót, chúng em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy cô để hoàn thiện và phát triển đồ án hơn trong môn học Đồ án 2 cũng như trong Khóa luận tốt nghiệp trong tương lai. Chúng em xin chân thành cảm ơn. Xin chúc những điều tốt đẹp nhất sẽ luôn đồng hành cùng mọi người. Thành phố Hồ Chí Minh, … tháng … năm 2022 Sinh Viên Đinh Huỳnh Thái Bình Vũ Đặng Khương Duy 4 Mục lục Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .......................................................................... 8 1.1 Giới thiệu chung .......................................................................................... 8 1.2 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 9 1.3 Phạm vi đề tài .............................................................................................. 9 1.3.1 Phạm vi chức năng: ................................................................................ 10 1.4 Hướng tiếp cận ........................................................................................... 10 1.4.1 Khảo sát ứng dụng liên quan .................................................................. 10 1.4.2 Khảo sát người dùng............................................................................... 11 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ ......................................... 14 2.1 Lựa chọn màu sắc ...................................................................................... 14 2.2 Cơ sở lí thuyết ............................................................................................ 21 2.2.1 Kmean Clustering algorithms ................................................................. 22 2.3 Cơ sở công nghệ ........................................................................................ 26 2.3.1 Reactjs .................................................................................................... 26 2.3.2 Github ..................................................................................................... 27 2.3.3 Javascript ................................................................................................ 28 2.4 TypeScript .................................................................................................. 29 2.5 Nestjs ......................................................................................................... 30 2.6 Tailwind CSS ............................................................................................. 30 Chương 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ................................................................. 32 3.1 Luồng xử lí chung ...................................................................................... 32 3.2 Phân thích kiến trúc hệ thống: ................................................................... 32 5 3.3 Phân tích yêu cầu hệ thống: ....................................................................... 33 3.3.1 Yêu cầu chức năng: ................................................................................ 33 3.3.2 Yêu cầu phi chức năng: .......................................................................... 34 Chương 4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG .................................................................... 35 4.1 Thiết kế sơ đồ Use Case Diagram ............................................................. 35 4.1.1 Sơ dồ Use Case ....................................................................................... 35 4.1.2 Danh sách Actor ..................................................................................... 35 4.1.3 Danh sách các Use Case ......................................................................... 35 4.1.4 Đặc tả Use Case ...................................................................................... 36 4.2 Thiết kế sơ đồ Database Diagram .............................................................. 40 4.2.1 Sơ đồ tổng quát ....................................................................................... 40 4.3 Thiết kế sơ đồ Sequence Diagram ............................................................. 41 4.3.1 Tìm kiếm địa điểm.................................................................................. 41 4.3.2 Xem các địa điểm trên bản đồ ................................................................ 42 4.3.3 Tìm đường đi giữa các địa điểm ............................................................. 43 4.3.4 Xem thông tin chi tiết của homestay ...................................................... 44 4.4 Thiết kế sơ đồ Activity Diagram ............................................................... 45 4.5 Thiết kê giao diện người dùng ................................................................... 46 4.5.1 Giao diện trang chủ ................................................................................ 46 4.5.2 Giao diện danh sách homestay ............................................................... 50 4.5.3 Giao diện chi tiết homestay .................................................................... 53 4.5.4 Giao diện hiển thị bản đồ ....................................................................... 54 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ........................................ 55 6 5.1 Kết quả đạt được.............................................................................................. 55 5.1.1. Lý thuyết .................................................................................................. 55 5.1.2. Công nghệ ................................................................................................ 55 5.1.3. Ứng dụng.................................................................................................. 55 5.2 Hạn chế ............................................................................................................ 56 5.3 Hướng phát triển .............................................................................................. 56 7 Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu chung Việt Nam đất nước được thiên nhiên ban tặng nhiều danh lam thắng cảnh đẹp. Đó những điểm đến du lịch hấp dẫn đối với khách trong nước và đặc biệt là khách du lịch là người nước ngoài. Năm 2018, Việt Nam đón 15,5 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 80 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ khách du lịch ước đạt 637.000 tỷ đồng. Đóng góp trực tiếp của ngành Du lịch ước đạt 8,39% GDP của cả nước. Du lịch góp phần quan trọng đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực liên quan khác, góp phần nâng cao vị thế của đất nước. Nhưng do đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế, trong đó có ngành du lịch của Việt Nam, lượng khách du lịch quốc tế cũng như du lịch trong nước sụt giảm nghiêm trọng so với trước khi dịch bệnh xuất hiện. Khách quốc tế đến nước ta trong tháng 5/2021 ước tính đạt 13,4 nghìn lượt người, giảm 30,8% so với tháng trước và giảm 40,6% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 5 tháng đầu năm 2021, khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 81 nghìn lượt người, giảm 97,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 50,5 nghìn lượt người, giảm 98,3%; bằng đường bộ đạt 30,3 nghìn lượt người, giảm 94,5%; bằng đường biển đạt 193 lượt người, giảm 99,9%. Thời điểm sau đại dịch, Chính phủ đã ban hành các Nghị quyết và tổ chức các chương trình về phát động du lịch nhằm mục địch kích cầu, phục hồi, vực dậy ngành di lịch trong nước. Nhằm góp một phần sức lực trong quá trình hồi phục nên du lịch của nước nhà. Nhóm chúng em đã quyết định xây Hệ thống chia sẻ Homestay để giúp người dùng có thể tra cứu thông tin những địa điểm và tìm đường đi phù hợp cũng như dự đoán được chi phí. Cùng với đó, người dùng có thể đặt những câu hỏi về điểm đến, khách sạn, nhà hàng, thời tiết hay bất cứ câu hỏi gì khác, hệ thống sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin hoặc có rất nhiều người từ có kinh nghiệm hoặc hiểu biết sẽ trả lời cho bạn. Những chuyến đi và kinh nghiệm thực tế được người dùng chia sẻ cho những người khác, từ đó có thể dễ dàng thiết kế lịch trình cho chuyến đi của mình. 8 1.2 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này bao gồm cả 2 phía người dùng và nhà cung cấp thông tin về Homestay. Khi đã truy vào hệ thống, người dùng có thể truy cập hệ thống để xem thông tin về địa điểm, các bình luận và hình ảnh của người dùng trong hệ thống đăng tải về địa điểm nhằm giới thiệu kinh nghiệm du lịch của họ cho những người khác, được tìm kiếm địa điểm homestay có sẵn trong hệ thống. Đồng thời người dùng cũng được phép bình luận và đăng tải hình ảnh trải nghiệm về các địa điểm, lưu lại địa điểm du lịch và các đơn vị cung cấp dịch vụ để xem sau, chia sẻ địa điểm lên các trang mạng xã hội; thêm địa điểm du lịch mới được phát hiện và khai phá nhanh chóng bằng cách đăng tải hình ảnh địa điểm, vị trí địa điểm này có thể được định vị tự động hoặc do người dùng viết. Nhóm chủ Homestay cung cấp các dịch vụ du lịch được phép truy cập hệ thống như một khách du lịch, đồng thời nhóm người này có thể thêm thông tin như giá tiền, các dịch vụ homestay mà mình cung cấp cho khách du lịch biết đến. Nhóm quản trị sẽ quản trị các tài khoản người dùng (cấp quyền, sửa, vô hiệu tài khoản), thông tin địa điểm du lịch, dữ liệu Tỉnh thành, quản lý các bài viết của nhóm người dùng còn lại, quản lý tin tức du lịch, quản lý loại hình dịch vụ. 1.3 Phạm vi đề tài Ứng dụng gợi ý vị trí homestay có 3 phần chính, phần ứng dụng giúp người dùng tìm kiếm địa điểm và thao tác với hệ thống được chạy trên nền tảng web, được xây dựng bằng thư viện lập trình ReactJs và ngôn ngữ Javascript. Phần tiền xử lí dữ liệu và chuẩn hoá sẽ nằm ở backend của ứng dụng chạy trên môi trường NodeJs sử dụng framework NestJs và ngôn ngữ lập trình Typescript – được xây dựng trên nền Javascript. Module cuối cùng là module gợi ý, được xây dựng trên nền ngôn ngữ lập trình Python, đây là module chính, là đầu não của hệ thống. Hệ thống tập trung vào việc đưa ra những gợi ý về các địa điểm nhà trọ, khách sạn, homestay trong phạm vi thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. Tổng cộng có 356 9 địa điểm nằm rải rác toàn thành phố. Sau đó, người dùng có thể sử dụng những gợi ý được hệ thống đưa ra nhằm đưa ra lịch trình tốt nhất cho chuyến đi. Hệ thống không chịu trách nhiệm thanh toán cho người dùng mà chuyển người dùng đến một trang web thứ 3 (Booking.com – đây là một trang web lớn, có uy tín trong lĩnh vực đặt phòng khách sạn) tại đây người dùng có thể thực hiện đặt phòng, thanh toán theo những gợi ý mà hệ thống đưa ra. 1.3.1 Phạm vi chức năng: Như đã đề cập ở phạm vi đề tài, hệ thống không tích hợp chức năng thanh toán. Người dùng có nhu cầu thanh toán có thể sử dụng trang web thứ 3 do hệ thống đưa ra để thanh toán và thực hiện đặt phòng. Cung cấp khả năng tìm kiếm homestay, khách sạn, nhà nghỉ với hơn 300 địa điểm được chọn lựa. Trực quan hoá gợi ý cho người dùng bằng cách sử dụng bản đồ được cung cấp bởi google map. Ngoài ra hệ thống còn gợi ý tuyến đường di chuyển ngắn nhất cho người dùng. Trực quan hoá thông tin: Để giúp người dùng đưa ra lựa chọn tốt hơn, hệ thống thu nhập các đánh giá, hình ảnh, bình luận của các người dùng có thực khác từ một nguồn đáng tin cậy. Các thông tin được đưa ra gồm: Hình ảnh địa điểm, chi tiết từng phòng; các dịch vụ được cung cấp miễn phí/tính phí tại khách sạn, homestay, nhà nghỉ do chủ quản cung cấp; thời gian đặt phòng, số lượng người trong phòng, mức giá,.. 1.4 Hướng tiếp cận 1.4.1 Khảo sát ứng dụng liên quan Ứng dụng Traveloka Ưu điểm Giao diện đẹp Nhược điểm Chưa có recommend địa điểm và route Địa điểm lớn, không có homestay nhỏ 10 Agoda Thông tin chi tiết Chưa có recommend địa điểm và route Địa điểm lớn, không có homestay nhỏ 1.4.2 Khảo sát người dùng Độ tuổi của người dùng được khảo sát được nhắm đến nằm trong khoảng lớn hơn 18 tuổi, đây cũng là độ tuổi có nhu cầu du lịch lớn, vì thế độ tuổi có thể xem như một tiêu chí đánh giá độ chính xác của khảo sát. Về số lần du lịch trong một năm, hơn 40% số người được hỏi cho biết họ đi du lịch hơn 2 lần trong một năm, còn lại là 1 đến 2 lần trong 1 năm, chỉ có một số ít người được 11 hỏi không đi du lịch, chỉ khoảng 10%, đây là dấu hiệu cho thấy người trẻ hiện nay ưa thích đi du lịch và có nhiều kinh nghiệm trong việc trải nghiệm du lịch. Câu hỏi tiếp theo về kế hoạch thực hiện chuyến đi, tại đây dữ liệu khảo sát có sự phân hoá mạnh, với hơn 2/3 số người được hỏi có lập kế hoạch di chuyển trước mỗi chuyến đi, cho thấy nhu cầu lập bản đồ di chuyển, lịch trình cao => cần tối ưu tuyến đường di chuyển. Sau khi lập dược kế hoạch di chuyển trong ngày, người ta thường hướng đến việc tìm kiếm nơi ở, cách được lựa chọn nhiều hơn là tìm kiếm nơi ở trên mạng. 12 Để củng cố cho chủ đề nghiên cứu, nhóm khảo sát đặt ra câu hỏi về nhu cầu của người dùng, liệu người dùng có cần một nơi lưu trú gần địa điểm du lịch, câu trả lời khá bất ngờ với hơn 71% người được hỏi có nhu cầu chọn điểm du lịch gần nơi lưu trú. Để tìm được nơi ở ưng ý, gần 80% người hỏi lựa chọn nơi ở dựa theo số review, số sao được bình chọn bởi những người khác đã trực tiếp trải nghiệm dịch vụ, đây cũng là công thức mà nhóm chọn để thực hiện gợi ý địa điểm cho người dùng. => Thông qua khảo sát trên, nhóm nhận thấy nhu cầu tìm kiếm địa điểm và gợi ý, cùng với lên lịch trình di chuyển sao cho tối ưu là cần thiết, vì thế đề tài Xây dựng ứng dụng gợi ý địa điểm homestay ra đời. 13 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ 2.1 Lựa chọn màu sắc Màu sắc là một phần thiết yếu của sự tương tác giữa con người và máy tính, và tương tự như các yếu tố khác như kiểu chữ, các nhà thiết kế nên lựa chọn màu sắc một cách cẩn thận. Phối màu là một thuật ngữ mà các nhà thiết kế sử dụng để mô tả sự kết hợp màu sắc mà họ sử dụng trong thiết kế GUI. Vì có vô số sự kết hợp màu sắc ngoài kia, nên thật khó để quyết định cách phối màu nào phù hợp nhất cho sản phẩm của bạn. May mắn thay, chúng ta có lý thuyết về màu sắc, một môn học giúp chúng ta lựa chọn các kết hợp màu cân bằng và hiệu quả. Giới hạn tổng số màu: Để đạt được sự hài hòa trong kết hợp màu sắc là một trong những nguyên tắc chính của lý thuyết màu sắc. Khi tạo một lược đồ mới, chúng ta có thể muốn thêm hàng tá màu vào đó. Nhưng tốt hơn hết là nên tránh sự cám dỗ đó vì thực sự khó đạt được sự cân bằng về thị giác khi sử dụng quá nhiều màu sắc. Vì vậy, giữ cho bảng màu đơn giản, với tối đa hai hoặc ba màu. Như vậy, có thể tạo ra các kết hợp hình ảnh thú vị bằng cách chơi với các sắc thái của những màu đó. 14 Sử dụng bánh xe màu để chọn màu: Bước tiếp theo là hiểu cách chọn màu sắc thực tế. Các nhà thiết kế thường dựa vào bánh xe màu để giải quyết vấn đề này. Bánh xe màu bao gồm các màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh lam), các màu thứ cấp (hỗn hợp các màu cơ bản; cam, xanh lục và tím) và các màu cấp ba (các màu được tạo ra bằng cách trộn các phần bằng nhau của một màu chính và một màu phụ; citron, russet, buff). Có ba kiểu phối màu phổ biến có thể tạo bằng bánh xe màu: 15 Đơn sắc: Các lược đồ đơn sắc sử dụng một màu duy nhất, nhưng với các biến thể của sắc thái, sắc thái và tông màu của màu. Đề án này rất dễ nhìn; vì các màu sắc kết hợp với nhau một cách tự nhiên, chúng tạo ra hiệu ứng nhẹ nhàng. Tương tự: Các cách phối màu tương tự sử dụng một số màu có liên quan — một màu là màu chủ đạo, trong khi các màu khác hỗ trợ nó. Màu sắc hỗ trợ làm phong phú thêm sơ đồ và làm cho nó hấp dẫn hơn về mặt thị giác. 16 Bổ túc: Ở dạng cơ bản nhất, các sơ đồ bổ sung chỉ bao gồm hai màu tương phản (ví dụ: màu xanh lá cây chủ đạo và màu đỏ nhấn). Đề án này hoạt động tốt nếu bạn muốn thu hút sự chú ý. Hiểu tâm lý của màu sắc: Tập trung vào các khía cạnh tâm lý của màu sắc là một phần thiết yếu của việc hiểu lý thuyết màu sắc. Khi chọn bảng màu UX cho sản phẩm , chúng ta thường sẽ nghĩ về cách mọi thứ sẽ trông như thế nào, nhưng điều quan trọng không kém là nghĩ về cảm giác của chúng. Màu sắc có ảnh hưởng tâm lý mạnh mẽ đến não bộ con người, với mỗi màu sắc đại diện cho những ý nghĩa và cảm xúc khác nhau cho người dùng của bạn. Mặc dù không có ý nghĩa nào được chấp nhận rộng rãi, nhưng đây là một số cảm giác chung mà màu sắc gợi lên cho hầu hết mọi người: • Màu đỏ: nguy hiểm, quan trọng, tình yêu. Màu đỏ được gọi là màu của năng lượng — chỉ cần nhìn vào nó có thể làm tăng mạch, nhịp tim và sự trao đổi chất của một 17 người. Đây là một màu sắc tuyệt vời để thu hút sự chú ý của khách truy cập; hãy thử sử dụng nó để làm nổi bật các yếu tố quan trọng nhất trên trang của bạn. • Màu cam: năng lượng, lạc quan, vui vẻ. Màu cam có một sự rung cảm tích cực về năng lượng. Nó cũng liên kết với các sản phẩm rẻ tiền, làm cho nó trở thành một màu sắc phù hợp cho các cửa hàng thương mại điện tử nếu bạn muốn làm nổi bật mức giá tốt nhất. • Màu vàng: hạnh phúc, sự quan tâm, ấm áp. Màu vàng biểu thị tính cách nhiều nắng; khi kết hợp với màu đen, nó sẽ nhanh chóng chỉ huy sự chú ý. (Hãy nghĩ về những chiếc taxi màu vàng ở NYC chẳng hạn.) • Màu xanh lá cây: tăng trưởng, thành công, thiên nhiên. Màu xanh lá cây là điều tuyệt vời cho những sản phẩm gần gũi với thiên nhiên. Nó cũng là một màu phổ biến để sử dụng trí thông minh giao diện người dùng, cho người dùng tín hiệu rằng một thao tác đã hoàn tất thành công. • Màu xanh lam: sự tin tưởng, thoải mái, bình tĩnh. Màu xanh dương tượng trưng cho sự thư thái và thoải mái. Các thương hiệu yêu thích màu sắc này vì nó tạo cho khách hàng ấn tượng về sự an toàn bên trong. • Màu tím: Tím đậm cho ta cảm giác tinh tế, bí ẩn, mạnh mẽ. Màu thích hợp để chọn làm thương hiệu cho những sản phẩm thuộc loại mang tính sáng tạo. Màu tím thường được liên kết với hoàng gia cũng như các sản phẩm xa xỉ. • Màu đen: quyền lực, tinh tế, bí ẩn. Hầu hết các thương hiệu giới hạn màu đen cho văn bản và điểm nhấn. Là màu chính, màu đen có thể nổi bật trên các trang web thời trang để truyền tải cảm giác sang trọng. • Màu trắng: sạch sẽ, khỏe mạnh, ngây thơ. Màu trắng thường khiến liên tưởng đến sức khỏe và sự sạch sẽ. Các nhà thiết kế thường chọn màu này để gợi ý về độ an toàn của sản phẩm, đặc biệt là đối với thiết bị y tế và các sản phẩm công nghệ cao. Tuổi và màu sắc: Tuổi tác cũng đóng một vai trò trong sở thích về màu sắc. Faber Birren, tác giả của Tâm lý học Màu sắc và Liệu pháp Màu sắc, phát hiện ra rằng những người trẻ tuổi có xu hướng thích những màu có bước sóng dài hơn (chẳng hạn như đỏ và 18 cam), trong khi những người lớn tuổi thích những màu có bước sóng ngắn hơn (chẳng hạn như xanh lam). Nghiên cứu tương tự của Joe Hallock về giới tính và sở thích màu sắc đã xác nhận những phát hiện của Birren, nhưng cũng cho thấy rằng nhiều nhóm tuổi thích màu tím hơn. Biểu đồ các màu yêu thích theo nhóm tuổi; các nghiên cứu phát hiện ra rằng những người trẻ tuổi có xu hướng thích những màu có bước sóng dài hơn (chẳng hạn như đỏ và cam), trong khi những người lớn tuổi thích những màu có bước sóng ngắn hơn (chẳng hạn như xanh lam). 19 Giới tính và màu sắc: Dưới đây là tóm tắt nhanh về nghiên cứu: • Màu xanh là màu phổ biến nhất cho cả nam và nữ. • Mặc dù được nhiều người tin tưởng, màu hồng không phải là màu yêu thích của phụ nữ. • Màu cam, nâu và vàng là những màu không được ưa chuộng nhất đối với cả nam và nữ. • Nam giới thường thích những gam màu sáng, tương phản, trong khi phụ nữ thích những gam màu nhẹ nhàng hơn. Trên đây là cơ sở lý thuyết được dùng để lựa chọn màu sắc cho đề tài. 20
- Xem thêm -