Tài liệu Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần xây dựng cầu đường hà nội

  • Số trang: 119 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 236 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần xây dựng cầu đường hà nội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG .............................................................................7 VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI..................................7 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty......................................7 1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội.. .7 1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội..................7 1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh............................................8 1.3 Đặc điểm lao động của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội. .9 1.3.1 Chế độ làm việc của công ty.............................................................9 1.3.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty........................................10 1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội..............................................................................................13 PHẦN II.............................................................................................................19 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN .................................................................19 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI...............................19 2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội..............................................................................................19 2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội ................................................19 2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán áp dụng ở công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội..........................................................................22 2.2. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội..............................................................................................24 2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại Công ty..24 SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội là công ty xây lắp nên vật liệu được sử dụng trong sản xuất của công ty có những đặc thù riêng. Để xây dựng các công trình lớn, công ty phải sử dụng 1 khối lượng lớn về NVL, phong phú và đa dạng về chủng loại, quy cách. Có những vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như xi măng (có nhiều loại như xi măng trắng, xi măng thường…), thép gồm thép cây, thép trơn, thép gai, thép hình chữ nhật…, gạch có gạch đặc, gạch thông tâm, gạch chống nóng, gạch lát nền, gạch ốp…Có những vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác được đưa vào sử dụng ngay mà không qua chế biến như cát, sỏi, đá… Có những loại vật liệu là sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp như gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo, cốp pha…Có những loại vật liệu đã qua chế biến và ở loại cấu kiện như các loại cửa, lan can, panel đúc sẵn, cọc bê tông cốt thép… 25 2.2.2 Thủ tục nhập - xuất vật tư..............................................................28 2.2.3. Chứng từ sử dụng .........................................................................30 2.2.4 Kế toán chi tiết vật tư.....................................................................36 Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song.......36 2.2.5. Kế toán tổng hợp vật tư................................................................38 2.3. Kế toán Tài sản cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội...............................................................................................................40 2.3.1. Đặc điểm của tài sản cố định của Công ty....................................40 2.3.2 Kế toán tăng, giảm Tài sản cố định................................................41 2.3.3. Chứng từ sử dụng .........................................................................50 2.3.4 Kế toán chi tiết Tài sản cố định......................................................50 2.3.5 Kế toán toán tổng hợp Tài sản cố định..........................................52 2.3.6 Kế toán khấu hao TSCĐ..................................................................54 2.3.7. Kế toán sửa chữa TSCĐ.................................................................59 2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương...............................60 SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB 2.4.1 Đặc điểm chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty......................................................................................60 2.4.2 Một số quy định về tiền lương tại Công ty.....................................61 2.4.3 Chứng từ sử dụng ..........................................................................62 Công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội.........................................................................63 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội ................................................................63 Hà Đông ngày 22 tháng 02 năm 2010.............................................................63 (Nguồn số liệu: Phòng tổ chức - hành chính)..................................................64 2.4.4 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.............66 2.4.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương........70 2.5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm...........................74 2.5.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại công ty.........................................................................................................74 2.5.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty..................................................................75 2.5.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp......................................75 2.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm..............88 2.6. Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm .....................................89 2.6.1 Kế toán thành phẩm.......................................................................89 2.6.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm.........................................................89 2.6.3 Kế toán xác định kết quả SXKD.......................................................95 Sơ đồ 16: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh.........................100 2.7 Kế toán các phần hành khác trong công ty.........................................100 2.7.2 Kế toán vốn bằng tiền..................................................................106 SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB Sơ đồ 22: Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng...................................110 2.7.3 Kế toán nguồn vốn và phân phối kết quả sản xuất kinh doanh...110 2.8 Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ..................................111 2.8.1 Công tác kiểm tra kế toán............................................................111 2.9 Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại công ty.....111 2.9.1 Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của công ty ...............................................................................................................111 2.9.2 Căn cứ, phương pháp lập các báo cáo tài chính..........................113 PHẦN III..........................................................................................................117 MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ................................................117 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI............................117 3.1 Đánh giá về tình hình tổ chức quản lý kinh doanh của công ty..........117 3.2 Đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty..............................117 SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB LỜI MỞ ĐẦU Qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế đã có những chuyển biến to lớn. Cùng đi lên với đất nước, các công cụ quản lý kinh tế nói chung và hạch toán tài chính nói riêng ngày càng hoàn thiện hơn dể bắt nhịp với nền kinh tế nhiều thành phần. Có được kết quả như vậy là do có sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành có liên quan trong công tác đào tạo cán bộ quản lý. Bên cạnh đó cũng không thể không nhắc đến sự nhận thức đúng đắn về sự nỗ lực phấn đấu vươn lên trong học tập của các cá nhân, học sinh, sinh viên thuộc chuyên ngành. Hoà chung với xu thế phát triển đó cán bộ, giảng viên và học sinh trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh đã đang và sẽ không ngừng phấn đấu. Thầy và trò cùng nhau giảng dạy và học tập tốt, truyền đạt cho nhau những lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, những kiến thức cơ bản cần phải nắm vững gắn với năng lực thực sự cùng với các doanh nghiệp có thể đứng vững cạnh tranh để phát triển xa hơn, mạnh hơn với sự hà khắc của cơ chế thị trường, góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội tạo đà phát triển hơn nữa cho đất nước. Để thực hiện phương châm đào tạo của nhà trường “Học đi đôi với hành - lý thuyết đi liền với thực tế”, sau khi đã được trang bị đầy đủ các kiến thức thuộc chuyên ngành hạch toán kế toán, sinh viên được thực tập đi sâu vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm rèn luyện kỹ năng kiến thức đã học ở nhà trường và thực tế công việc. Qua đó giúp cho học sinh hiểu được những vấn đề mới trong công tác quản lý kinh tế. Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã có cơ hội để tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời đi đến đánh giá kết luận chung về những ưu nhược điểm của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý. Tuy thời gian thực tập có hạn, song được sự quan tâm giúp đỡ của ban giám đốc, sự hướng dẫn của phòng kế toán và các phòng ban liên quan, em đã có đủ tư liệu để viết hoàn chỉnh báo cáo này. SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB Em xin chân thành cảm ơn các phòng ban lãnh đạo trong công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội cùng các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh . Đặc biệt là Cô giáo Đỗ Thị Thúy Phương, người đã nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực tập. Báo cáo của em gồm có 3 phần: + Phần I: Khái quát chung về công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội + Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội + Phần III: Nhận xét và kết luận. SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI Trụ sở chính: Số 44 Phố Thanh Bình - Phường Mộ Lao - Quận Hà Đông - TP Hà Nội Điện thoại: 0433.526 397 Fax: 0433.514 442 Tài khoản: 4211 01 00 00079 Tại: Quỹ tín dụng Trung Ương - chi nhánh Hà Tây Ngân hàng nhà nước thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0303000196 của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần 3 ngày 05/09/2008. Mã số thuế: 05 00 453 336 1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội có nguồn gốc từ một đội sản xuất thuộc doanh nghiệp nhà nước. Tháng 7 năm 2004 các doanh nghiệp được cổ phần hóa theo đường lối chủ trương và định hướng của nhà nước. Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Tây ra đời từ đó. Trụ sở chính: 44 phố Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000196 cấp lần đầu ngày 23/07/2004, thay đổi lần 2 ngày 02/12/2005 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Tây. Hiện nay Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu, tài khoản riêng. Trong cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển, cạnh tranh được với đơn vị khác cùng sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của công ty. SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB Mặt khác Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội đã đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị mới phục vụ cho quá trình sản xuất thi công các công trình, kết hợp các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động. Công ty còn luôn quan tâm bồi dưỡng đào tạo nâng cao tay nghề và chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên. Với những gì đã làm được trong những năm qua đã khẳng định sự trưởng thành trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty. 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý 1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh - Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần - Hình thức hoạt động: xây dựng các công trình giao thông. - Lĩnh vực hoạt động: - Thi công các công trình giao thông, thủy lợi. - San lấp mặt bằng công trình. - Lắp đặt điện nước công trình. - Dịch vụ thiết bị thi công và vận tải liệu xây dựng. 1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất. Các công trình đều do công ty thực hiện đấu thầu và để đảm bảo trúng thầu, công ty phải chứng minh được khả năng, năng lực của mình trên mọi mặt. Khả năng tổ chức thi công, khả năng tài chính, phương tiện máy móc thi công, nhân lực, tiến độ công trình. Tất cả các công trình tham gia đấu thầu đều phải có tiền đặt cọc hay giấy bảo lãnh của ngân hàng nộp cho chủ đầu tư, tránh tình trạng đơn vị trúng thầu nhưng vì lý do nào đó bỏ không thi công thì sẽ phải bồi thường khoản tiền đặt cọc. Do vậy trước khi làm hồ sơ dự thầu công ty phải đi thực tế hiện trường để khảo sát điều kiện thi công sau đó mới bắt tay vào công việc làm hồ sơ dự thầu. Quá trình này phải hết sức thận trọng, chính xác và cố gắng để trúng thầu mà vẫn đảm bảo được hiệu quả kinh tế của mỗi sản phẩm sau khi hoàn thành. Sau khi trúng thầu, hoàn thành phần ký hợp đồng, công ty bắt đầu tổ chức thi công làm sao đảm bảo tiến độ chất lượng kỹ thuật sản phẩm và an toàn lao động. Mỗi hạng mục công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu sơ bộ đồng ý chuyển bước tiếp theo do giám sát kỹ thuật bên A ký xác nhận. Mỗi công trình phải SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB mở sổ nhật ký thi công hàng ngày cũng do giám sát kỹ thuật bên A xác nhận. Khi công trình hoàn thành, hai bên sẽ tổ chức nghiệm thu khối lượng xây dựng hoàn thành, chất lượng toàn bộ công trình và bàn giao công trình do chủ đầu tư đưa vào sản phẩm. Thời gian bảo hành công trình thường là 12 tháng tính từ đây. Hồ sơ nghiệm thu bàn giao tổng thể công trình bao gồm hồ sơ hoàn công, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Tất cả các biên bản này được lập dựa trên nhật ký thi công và biên bản nghiệm thu từng hạng mục công việc. 1.3 Đặc điểm lao động của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội Một trong những nhân tố được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm nhằm góp phần giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục đó là lao động. Vì vậy việc đánh giá đúng vai trò của lao động, xác định đúng số lượng và chất lượng lao động luôn là vấn đề chiến lược lâu dài của công ty. Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt các công trình ở khắp các địa phương theo yêu cầu của khách hàng nên ngoài yêu cầu do ngành nghề quy định và phấn đấu vì mục tiêu phát triển kinh tế, công ty cũng chú ý đến việc đảm bảo các mục tiêu xã hội: tạo công ăn việc làm cho lao động nhất là lao động địa phương; chăm lo mức sống và điều kiện sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên trong công ty. 1.3.1 Chế độ làm việc của công ty Công ty có 2 chế độ làm việc áp dụng cho khối văn phòng và công trường Đội xây lắp, phân xưởng. - Đối với khối phòng ban chỉ đạo sản xuất thực hiện chế độ hành chính, giờ làm việc trong ngày là 8 giờ: Sáng từ 07 h đến 11h30, chiều từ 13h 30 đến 17h nghỉ lễ và chủ nhật. - Đối với các khối công trường phân xưởng thực hiện chế độ làm việc 3 ca với chế độ đảo ca nghịch (3- 2- 1), mỗi ca 8h làm việc liên tục và bố trí nghỉ bù, nghỉ lễ và chủ nhật luân phiên vào các ngày tiếp theo. SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C Page 9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB Tất cả các cán bộ công nhân viên của công ty đều phải ký hợp đồng lao động theo luật lao động hiện hành và được tham gia các chế độ xã hội theo các quy định hiện hành của nhà nước. 1.3.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty Theo thống kê của phòng tổ chức hành chính, tính đến 01/12/2010 tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty là 460 người. Trong đó có 53 cán bộ văn phòng, 32 cán bộ khối công trường, 355 công nhân thuộc các đội sản xuất và 20 lao động phục vụ. Kết cấu lao động của công ty với số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng là 68 người chiếm 14,78%, trình độ trung cấp và nghiệp vụ là 77 người chiếm 16,74%. Để thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, công ty đã không ngừng cải thiện điều kiện làm việc của công nhân viên như trang bị bảo hộ lao động cho công nhân ngày càng đầy đủ hơn, các hoạt động văn hóa thể thao, giải trí được quan tâm hơn… Bên cạnh đó công ty cũng tạo điều kiện cho công nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề. Do vậy, đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty luôn đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình và ngày càng được hoàn thiện theo xu hướng nâng cao trình độ. Tình hình lao động của công ty qua hai năm được thể hiện qua bảng sau: Bảng 02: Tình hình lao động của công ty 2009 - 2010 Ngày01/12/ 2009 Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Ngày 01/12/ 2010 Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Chênh lệch Số Tỷ lệ lượng (%) (người) 1. Tổng lao động 423 100 460 100 37 8,75 - Lao động TT 345 81,56 375 81,52 30 8,7 - Lao động GT 78 18,44 85 18,48 7 9 - Đại học 43 10,17 47 10,22 4 9,3 - Cao đẳng 18 4,3 21 4,7 3 16,7 - Trung cấp 15 3,54 15 3,26 0 0 - CNKT 60 14,18 62 13,48 2 3,3 2. Trình độ SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 10 Page Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB - LĐ phổ thông 287 67,85 315 67,48 28 9,5 22 5,2 22 4,8 0 0 401 94,8 438 95,2 37 9,22 3. Về cơ cấu - Nữ - Nam (Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính) Nhận xét Nhìn vào bảng tình hình lao động trong giữa hai mốc thời gian trên ta có thể thấy sự thay đổi đáng kể về tổng số lượng cũng như chất lượng người lao động trong Công ty cụ thể: * Về tổng số lao động Tổng số lượng lao động trong Công ty tăng 37 người tương ứng với tăng 8,75% trong đó lao động trực tiếp tăng 30 người tương ứng với 8,7 %. Lao động gián tiếp cũng tăng 7 người tương đương với tăng 9% so với năm 2009. Điều này là do trong thời gian vừa qua công ty đã nhận được thêm một số công trình xây dựng phục vụ cho Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội cùng với nhu cầu xây dựng cơ bản liên tục tăng chính vì vậy công ty đã tăng thêm số luợng lao động để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. * Về trình độ lao động Trình độ người lao động của công ty được nâng lên với số lao động có trình độ Đại học tăng 4 người tương ứng với tăng 9,3%. Lao động có trình độ Cao đẳng tăng 3 người tương ứng với 16,7%. Đặc biệt số lượng Công nhân kỹ thuật thay đổi, số lượng lao động phổ thông tăng 28 lao động tương ứng với 9,5%. * Về cơ cấu lao động Khi tổng số lao động tăng lên 37 người thì số lao động tăng tất cả đều là nam và số lao động nữ được giữ nguyên. Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là lĩnh vực xây dựng. Như vậy với số lượng lao động có trình độ, năng lực cũng như kinh nghiệm làm việc công ty hoàn toàn có khả năng đạt được năng suất lao động cũng như kết SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 11 Page Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB quả sản xuất kinh doanh cao trong những năm tới và có điều kiện khai thác, sử dụng mọi tiềm năng sẵn có của mình. SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 12 Page Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB 1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội Ban giám đốc Phòng tổ chức hành chính Đội xây lắp số 1 Phòng kế hoạch kỹ thuật Đội xây lắp số 2 Phòng vật tưthiết bị Phòng kế toán tài vụ Đội xây lắp số 3 Đội xây lắp số 4 Mối quan hệ quản lý chỉ đạo Mối quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ nghiệp vụ Mối quan hệ phối hợp công tác và chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ Mối quan hệ phối hợp công tác và phối hợp hoạt động Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận - Ban giám đốc - Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất của công ty. - Phó giám đốc kế hoạch - kỹ thuật chịu trách nhiệm phối hợp điều hòa kế hoạch sản xuất, được giám đốc phân công nhiệm vụ chỉ đạo kỹ thuật. - Phòng kế hoạch- kỹ thuật - Khai thác công trình, làm hồ sơ dự thầu công trình. Tổng hợp tình hình kinh doanh của công tác sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp. SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 13 Page Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB - Giám sát kỹ thuật thi coonc các công trình, chịu trách nhiệm trước công ty về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công trình. - Giám sát chất lượng các công trình cùng với cán bộ chuyên môn, hoàn tất các thủ tục nghiệm thu kỹ thuật theo đúng quy trình, quy phạm và trình tự xây dựng cơ bản. - Phòng vật tư - thiết bị Theo dõi, quản lý vật tư, máy móc, thiết bị đáp ứng đầy đủ vật tư, máy móc, thiết bị thi công cho các công trình. - Phòng kế toán - tài vụ - Theo dõi hạch toán sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý các loại tiền vay, tiền gửi, thanh quyết toán công trình hoàn thành. Kiểm tra hoàn thiện thủ tục chứng từ các loại. - Cung cấp đầy đủ kinh phí cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm và đảm bảo cân đối về công tác tài chính công ty, thực hiện các nghĩa vụ thuế với nhà nước, đảm bảo đóng đủ và kịp thời. - Phòng tổ chức hành chính - Quản lý điều phối lao động, theo dõi tiền lương, các chế độ cho cán bộ công nhân viên. - Quản lý công tác hành chính của công ty, quản lý con dấu.v.v… - Các đội sản xuất - Tùy thuộc vào tính chất công việc cụ thể, công ty bố trí số lượng các đội cho phù hợp. Biên chế ban chỉ huy công trường gồm: 1 đội trưởng, 1 đội phó, 2 ÷ 3 cán bộ kỹ thuật, 1 thống kê kế toán, 1 - 2 cán bộ vật tư. - Đối với các dự án hoặc công trình quan trọng có giá trị lớn, công ty sẽ thành lập ban điều hành dự án dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty và các phòng ban nghiệp vụ. SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 14 Page Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB Bảng 03: Danh sách một số công trình đã và đang thực hiện trong 5 năm gần đây (2006 - 2010) Đơn vị: 1.000 đồng GIÁ TRỊ THỰC HIỆN TÊN CƠ QUAN KÝ HỢP ĐỒNG Đường tỉnh lộ 80, huyện Thạch Thất, huyện Quốc Oai 12.177.404 BQLDA đầu tư XD GTVT, xây dựng dân dụng 2 Đường Tô Hiệu, thị xã Hà Đông 6.440.000 Cty môi trường Đô thị Nền mặt đường, cống, kè, Hà Đông hè, rãnh, chiếu sáng 3 Xây dựng hạ tầng du lịch Đầm Thượng Thanh (gói 1 + gói 2) 4.237.374 BQLDA Sở Du Lịch Hà Tây Nền mặt đường, cống, rãnh, kè. 4 San nền khu trung tâm hành chính mới 10.169.359 BQLDA xây dựng khu TTHC mới Hà Đông San nền 5 Đường Lê Lai, thị xã Hà Đông 3.031.000 Cty Môi trường Đô thị Nền mặt đường, hè đường, Hà Đông rãnh, cống thoát nước 6 Xây dựng chợ tạm để giải phóng xây dựng chợ Hà Đông 1.971.287 BQLDA đầu tư và xây Hạ tầng kỹ thuật và các dựng Hà Đông hạng mục phụ trợ 7 Hạ tầng kỹ thuật khu giãn dân thôn Mậu Lương 2.562.260 UBND xã Kiến Hưng Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước, hè đường UBND phường Phúc La Nền mặt đường, hè đường, cống, rãnh 2.737.482 BQLDA đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước. 3.975.568 Ban QLDA phân lũ, chậm lũ huyện Phúc Thọ Cầu, kênh mương thuỷ lợi 6.533.385 BQLDA Sở du lịch Hà Tây Nền mặt đường ATGT, cống, rãnh, ốp mái taluy, kè, cầu BTCT dự ứng lực 4.789.942 UBND xã Kiến Hưng Nền mặt đường, hè đường, cống, rãnh TT 1 TÊN DỰ ÁN VÀ ĐỊA ĐIỂM 8 Hạ tầng kỹ thuật khu giãn dân Yên Phúc 9 Đường giao thông nông thôn xã Kim An Cầu qua kênh chính phù xa 10 thuộc dự án phân lũ, chậm lũ huyện Phúc Thọ Đường nối Vườn Quốc gia 11 Ba Vì (Ao Vua - Ba Vì Hà Tây) 12 Công trình đường nội bộ xã Kiến Hưng 2.377.125 SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 15 T/C CÔNG VIỆC Nền mặt đường, cống, rãnh, kè, ATGT, cầu BTCT dự ứng lực Page Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB 13 Công trình đường nội bộ xã Dương Nội 2.400.000 UBND xã Dương Nội Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước 14 Tường rào tỉnh đội + thị đội, tỉnh Hà Tây 1.871.943 Công ty môi trường đô thị Hà Đông Xây dựng tường rào 22.864.000 Ban QLDA giao thông Phú Thọ Đường giao thông, kè, thuỷ lợi, cầu. 5.447.229 UBND phường Vạn Phúc Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước Công trình đường nội đồng và đường dây hạ thế Yên 17 Phúc 1.196.000 HTX Nông nghiệp Yên Phúc Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước Công trình đường tỉnh lộ 18 428B (TL77 cũ) 5.587.891 BQL dự án giao thông Nền mặt đường, cống, kè 2 Hà Tây Cải tạo vỉa hè, thoát nước, 19 khuôn viên cây xanh UBND tỉnh Hà Tây 800.000 Cty Môi trường Đô Thị Hà Đông Lát vỉa hè, rãnh thoát nước, khuôn viên cây xanh 812.630 Ban QLDA đầu tư và xây dựng huyện Phúc Thọ Nền mặt đường, cống XD kè chống sạt lở bờ sông Hồng kết hợp đường 15 giao thông khu vực TP Việt Trì, T. Phú Thọ 16 Công trình đường nội bộ phường Vạn Phúc 20 Đường vào xóm Mỏ Gang 6.236.000 Nền mặt đường, kè, cống, Sở du lịch tỉnh Hà Tây rãnh thoát nước, bãi đỗ xe, cầu BTCT dự ứng lực XD hồ thuỷ lợi và đường giao thông trung tâm 22 H.Định Hoá, T.Thái Nguyên 25.528.340 UBND huyện Định Hoá Kè hồ, nền mặt đường, cống, cầu, rãnh, kè, hệ thống chiếu sáng Đoạn Km1+733 đến Km2+705 đường thị trấn 23 Kim bài - Đỗ Động 2.436.985 UBND huyện Thanh Oai Nền mặt đường, kè, cống, rãnh thoát nước 6.385.647 UBND huyện Quốc Oai Nạo vét hồ, kè hồ, Nền mặt đường, hè đường, rãnh thoát nước Đường vào khu vực đền 21 Hai Bà Trưng Kè hồ điều hoà trung tâm 24 cụm công nghiệp TT Quốc Oai SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 16 Page Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB 25 Đường Vân Canh - Cầu Khum Cải tạo đường Quốc Oai – Hoà Thạch 26 (GĐ1+GĐ2+GĐ3) 27 Cải tạo đường từ QL21 vào mỏ đá SunWay 28 Đường Võng Xuyên 2.203. 048 Ban QLDA đầu tư xây Nền mặt đường, kè, rãnh dựng huyện Hoài Đức thoát nước. 7.389.297 Ban XD cải tạo đường Nền mặt đường, rãnh Quốc Oai – Hoà thoát nước. Thạch 3.445.125 Ban QLDA đường vào thôn Thắng Đầu 5.285.000 BQLDA đầu tư xây Nền mặt đường, cống, rãnh dựng huyện Phúc Thọ thoát nước Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước, kè xây 29 Đường từ QL21B đi xã Thanh Mai 4.013.901 BQLDA đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước 30 Cải tạo đường giao thông nông thôn xã Phú Mãn 4.349.701 UBND xã Phú Mãn Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước 3.489.152 Nền mặt đường, cống, rãnh Ban QLDA đầu tư xây thoát nước, hè đường, cây dựng huyện Phúc Thọ xanh Đường trục Cao Viên – 32 Thanh Cao 13.616.990 Ban QLDA đầu tư xây Nền mặt đường, kè, cống, dựng huyện Thanh rãnh thoát nước Oai 33 Đường Thanh Lãm 8.191.144 UBND xã Phú Lãm 20.471.057 Nền mặt đường, cống, rãnh Ban QLDA đầu tư xây thoát nước, kè, cầu BTCT dựng huyện Phúc Thọ dự ứng lực 2.703.485 UBND phường Vạn Phúc Hệ thống cống, rãnh thoát nước 11.462.584 BQLDA đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai Nền mặt đường, kè cống rãnh thoát nước 12.605.864 BQLDA đầu tư xây dựng huyện Phú Xuyên Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước Tuyến đường phía sau nhà 31 thi đấu thể thao huyện Phúc Thọ Đường giao thông thị trấn 34 Phúc Thọ 35 Cải tạo rãnh thoát nước phường Vạn Phúc Đường Tân Ước – Liên 36 Châu 37 Đường Thao Chính - Hồng Thái SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 17 Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước Page Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB 38 Đường tỉnh lộ 82 21.260.000 39 Hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn 6.817.268 40 Đường Duyên Thái – Ninh Sở 26.121.267 41 Đường Xuân Phú – Vân Hà 13.682.028 42 Đường trục xã Tam Hưng 4.259.393 Đường giao thông xã Tảo Dương Văn 7.868.124 Đường tỉnh 419 đoạn qua 44 thị trấn Liên Quan huyện Thạch Thất 29.900.144 43 Nâng cấp tuyến đường du lịch từ UBND xã Phú Đình 45 (huyện Định Hoá) đến nhà tưởng niệm Bác Hồ Đường vào khu chuyển đổi 46 mô hình canh tác huyện Thanh Oai Ban QLDA giao thông 1 Hà Nội Nền mặt đường, cống, rãnh thoát nước Nạo vét kênh, mương, kè Ban quản lý tiểu dự án mái kênh, đường giao Cầu Sơn - Cấm Sơn thông BQLDA đầu tư xây Nền mặt đường, cống, rãnh dựng huyện Thường thoát nước, kè, cầu BTCT Tín dự ứng lực BQLDA đầu tư xây Nền mặt đường, cống, rãnh dựng huyện Phúc Thọ thoát nước, kè xây. BQLDA đầu tư xây Nền mặt đường, cống, rãnh dựng huyện Thanh thoát nước Oai BQLDA đầu tư xây Nền mặt đường, kè, cống, dựng huyện Ứng Hoà rãnh thoát nước và ATGT Nền mặt đường, vỉa hè cây BQLDA các dự án xanh, thoát nước, kè phòng đầu tư xây dựng hộ, ATGT, hệ thống chiếu huyện Thạch Thất sáng. 26.334.154 Sở văn hóa thể thao du lịch tỉnh Thái Nguyên 24.390.927 Ban QLDA đầu tư xây Nền mặt đường, kè, cống dựng huyện Thanh thoát nước, mương thủy lợi Oai SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 18 Nền mặt đường, kè ,cống thoát nước và ATGT Page Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI 2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Mỗi doanh nghiệp có các ngành nghề kinh doanh khác nhau có nhiệm vụ khác nhau nên công tác kế toán cũng khác nhau, mỗi doanh nghiệp có bộ máy kế toán và công tác hạch toán riêng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội áp dụng mô hình kế toán tập trung. Bộ máy kế toán chịu trách nhiệm quản lý vốn - tài sản của công ty, thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp. Tập hợp và tính giá thành sản xuất kinh doanh của toàn công ty, lập kế hoạch tài chính chỉ đạo công tác quyết toán, chỉ đạo kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty. KÕ to¸n tr­ëng KÕ to¸n tæng hîp KÕ to¸n vËt t­ KÕ to¸n l­¬ng, quü, TSC§ KÕ to¸n thanh to¸n KÕ to¸n c¸c ®éi x©y l¾p Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 19 Page Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường CĐ NN & PTNTBB 2.1.1.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán của công ty - Tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước. - Lập các báo cáo kế toán thống kê theo quy định và kiểm tra sự chính xác của báo cáo do các phòng ban khác lập. - Giúp giám đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trực thuộc thực hiện việc ghi chép ban đầu đúng chế độ, phương pháp. - Giúp giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh và quyết toán với cấp trên. - Giúp giám đốc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính trong phạm vi đơn vị. - Lưu trữ, bảo quan hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán thống kê và cung cấp số liệu đó cho bộ phận liên quan trong công ty và cho các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định. 2.1.1.3 Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán * Kế toán trưởng - Kế toán trưởng có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc về việc quản lý tài chính, hoàn thành nhiệm do vụ cấp trên giao cho. - Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các khoản thu chi, việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính và chế độ kế toán trong công ty. - Tổ chức, chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, thống kê tài chính của công ty. Đồng thời phải chịu trách nhiệm về những vấn đề có liên quan đến tài chính của công ty và chỉ đạo chuyên môn cho các nhân viên kế toán trong phòng. * Kế toán tổng hợp - Tổng hợp các chi phí, tính giá thành sản phẩm, theo dõi các chi tiết công nợ phải thu, phải trả trong nội bộ công ty và ngoài công ty. - Tổng hợp và phân tích kinh tế trong công ty một cách thương xuyên đảm bảo phục vụ cho công tác điều hành tài chính của Giám đốc, xây dựng các quy định tài chính trình Giám đốc. - Tổng hợp làm báo cáo quyết toán tài chính từng quý, năm. SV: Trần Thị Hồng Vân- Lớp CĐ KT 48C 20 Page
- Xem thêm -