Tài liệu Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh xăng dầu của công ty xăng dầu hà nam ninh

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1029 |
  • Lượt tải: 1
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Hệ thống đang quá tải...vui lòng truy cập lại sau.

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐ VĂN TIẾN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -------------------------- ĐỖ VĂN TIẾN QUẢN TRỊ KINH DOANH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH KINH DOANH XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU HÀ NAM NINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT KHOÁ : 2011-2103 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐẠI THẮNG Hà Nội – 2013 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, luận văn thạc sỹ của tôi đã được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Đại Thắng. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Nguyễn Đại Thắng trong suốt quá trình nghiên cứu và viết đề tài đã nhiệt tình chỉ bảo phương hướng nghiên cứu và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báu để tôi hoàn thành đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản lý - trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến giá trị cho luận văn của tôi. Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Viên đào tạo sau Đại học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Ban giám đốc và cán bộ, nhân viên Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và cung cấp số liệu thực tế để tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2013 Học Viên Đỗ Văn Tiến Học viên: Đỗ Văn Tiến i Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... vi DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................... vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ......................................... vii PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP ............ 4 1.1. Tổng quan về cạnh tranh trong kinh tế ................................................. 4 1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh................................................................ 4 1.1.2. Vai trò của cạnh tranh................................................................... 7 1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ trong cùng một ngành....................................................................................... 9 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh sản phẩm ........... 9 1.2. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành ..................... 10 1.2.1. Ý nghĩa của năng lực cạnh tranh ................................................. 10 1.2.2. Các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh của doanh nghiệp .............. 11 1.2.2.1. Trình độ tổ chức quản lý ......................................................... 11 1.2.2.2. Nguồn nhân lực ...................................................................... 11 1.2.2.3. Công nghệ, hạ tầng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật................ 12 1.2.2.4. Khả năng tài chính ................................................................. 13 1.2.2.5. Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp .................................... 14 1.3. Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ................................ 15 1.3.1. Thực chất, ý nghĩa của việc phân tích năng lực cạnh tranh ......... 15 1.3.2. Nội dung và trình tự phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 15 1.3.2.1. Phân tích môi trường ngành ................................................... 15 Học viên: Đỗ Văn Tiến ii Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 1.3.2.2. Phân tích các chỉ tiêu kết quả cạnh tranh. .............................. 18 1.3.2.3. Phân tích các công cụ cạnh tranh .......................................... 19 1.3.2.4. Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ................................................................................................. 19 1.4. Các phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh ............................... 20 1.4.1. Phương pháp phân tích theo quan điểm tổng thể......................... 20 1.4.2. Phương pháp xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh .................. 22 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................... 25 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU HÀ NAM NINH .................... 26 2.1. Giới thiệu tổng quan Công ty Petrolimex Hanamninh ........................ 26 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .............................................. 26 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động ................................. 27 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Petrolimex Hanamninh ....... 29 2.1.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Petrolimex Hanamninh31 2.1.4.1 Kết quả tiêu thụ hàng hóa ........................................................ 31 2.1.4.2. Hiệu quả kinh doanh .............................................................. 32 2.2. Phân tích môi trường ngành .............................................................. 32 Đặc điểm của ngành kinh doanh xăng dầu ............................................ 32 2.3. Phân tích năng lực cạnh tranh sản phẩm xăng dầu của Petrolimex Hanamninh. .............................................................................................. 42 2.3.1. Phân tích đặc điểm khách hàng của Công ty. .............................. 42 2.3.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty. ..................... 44 2.3.2.1 Công ty Cổ phần xăng dầu vật tư Petec ................................... 44 2.3.2.2 Công ty Pvoil Nam Định và Pvoil Ninh Bình ........................... 45 2.3.3. Phân tích kết quả cạnh tranh sản phẩm xăng dầu của Công ty.... 48 2.3.4. Phân tích các công cụ cạnh tranh ............................................... 49 Học viên: Đỗ Văn Tiến iii Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 2.3.4.1 Cạnh tranh bằng chất lượng và số lượng sẩn phẩm................. 49 2.3.4.2 Cạnh tranh bằng giá cả. .......................................................... 50 2.3.4.3 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối...................................... 51 2.3.4.4 Cạnh tranh bằng hình thức quảng cáo và xúc tiến bán hàng. . 52 2.3.5. Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh ................... 54 2.3.5.1 Năng lực về công nghệ hạ tầng – cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật. ................................................................................................... 55 2.3.5.2 Năng lực về nguồn nhân lực. ................................................... 57 2.3.5.3 Năng lực tài chính. .................................................................. 58 2.3.5.4 Năng lực và kinh nghiệm quản lý............................................. 58 2.3.5.5 Uy tín, thương hiệu của Công ty............................................... 59 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................... 61 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU HÀ NAM NINH........................................................................................... 62 3.1. Định hướng phát triển của Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh trong giai đoạn 2013 – 2014. .................................................................................... 62 3.1.1. Mục tiêu hoạt động ...................................................................... 62 3.1.2. Chiến lược phát triển .................................................................. 63 3.1.3. Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận năm 2013 - 2014..................... 64 3.2. Dự báo tình hình và nhu cầu thị trường xăng dầu trong thời gian tới.. 64 3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Petrolimex Hanamninh. ............................................................................ 65 3.3.1. Giải pháp về công nghệ - hạ tầng kỹ thuật .................................. 66 3.3.1.1. Đầu tư mở rộng cụm kho xăng dầu Hà Nam ........................... 66 3.3.1.2. Đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các cửa hàng ..................... 69 3.3.1.3. Tập trung đầu tư phát triển và mở rộng mạng lưới bán lẻ. ..... 71 Học viên: Đỗ Văn Tiến iv Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 3.3.2. Giải pháp tiết kiệm chi phí .......................................................... 74 3.3.3. Thực hiện chính sách giá hợp lý, linh hoạt trong thanh toán ....... 76 3.3.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......................................... 78 3.3.5. Đẩy mạnh công tác xây dựng và quản lý thương hiệu ................. 80 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................... 82 KẾT LUẬN.................................................................................................. 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 85 DANH MỤC CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ........................ 86 Học viên: Đỗ Văn Tiến v Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh ................................................ 24 Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ hàng hóa của Petrolimex Hanamninh ................. 31 Bảng 2.2: Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Petrolimex Hanamninh ............ 32 Bảng 2.3: Giá cơ sở với giá bán hiện hành ( tham khảo ngày 29/3/2011) ..... 34 Bảng 2.4: Điều chỉnh hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu năm 2012 ....... 37 Bảng 2.5: Tổng hợp môi trường ngành xăng dầu .......................................... 40 Bảng 2.6 So sánh cơ sở hạ tầng công nghệ - thiết bị của Công ty cổ phần xăng dầu vật tư Petec với Petrolmex Hanamninh. ........................................ 44 Bảng 2.7 So sánh cơ sở hạ tầng công nghệ - thiết bị của Công ty Pvoil Nam Định và Pvoil Ninh Bình với Petrolimex Hanamninh. .................................. 46 Bảng 2.8 Kết quả kinh doanh xăng dầu của của các công ty trên địa bàn............. 48 Bảng 2.9 Thị phần năm 2010 và 2011 của Công ty ...................................... 48 Bảng 2.10 So sánh về chất lượng và số lượng sản phẩm của Công ty ........... 49 Bảng 2.11 So sánh về giá bán của Công ty. .................................................. 50 Bảng 2.12 So sánh về hệ thống phân phối của Công ty. ............................... 51 Bảng 2.13 So sánh về quảng cáo và xúc tiến bán hàng của Công ty. ............ 53 Bảng 2.14: Bảng tổng hợp đánh giá kết quả cạnh tranh ................................ 53 Bảng 2.15 Bảng đánh giá tổng thể môi trường cạnh tranh của Petrolimex Hanamninh ................................................................................................... 54 Bảng 2.16 : Phân tích trình độ lao động của Công ty từ 2008 đến 2012 ....... 57 Bảng 2.17 : Phân tích cơ cấu, độ tuổi lao động của Công ty từ 2008 đến 2012 ......... 57 Bảng 2.18 Bảng đánh giá năng lực cạnh tranh .............................................. 60 Bảng 3.1: Chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 - 2014 .............................................. 64 Bảng 3.2: Tổng nhu cầu sức chứa tại cụm kho xăng dầu Hà Nam 2015-2020 .... 67 Học viên: Đỗ Văn Tiến vi Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter ..................... 16 Hình 2.2 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty ............................................. 29 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ 1 APEC Hợp tác kinh tế châu Á – Thái bình dương 2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia khu vực Đông Nam Á 3 WTO Tổ chức thương mại thế giới 4 OPEC Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ. 5 Nghị định 55 6 Nghị định 84 7 Petrolimex 8 9 10 Petrolimex Hanamninh Pvoil Nam Định Pvoil Ninh Bình Nghị định số 55/2007/NĐ-CP, ngày 06/04/2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Nghị định số 84/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Tập đoàn xăng dầu Việt Nam. Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh. Công ty cổ phần xăng dầu, dầu khí Nam Định. Công ty cổ phần xăng dầu, dầu khí Ninh Bình. 11 CBCNV Cán bộ công nhân viên. 12 M92 Xăng không chì 92. 13 M95 Xăng không chì 95. 14 Do0,25S Dầu Điêzen 0,25. 15 Do0,05S Dầu Điêzen 0,05. 16 GDP Tổng sản phẩm quốc nội. 17 Pvoil Tổng công ty dầu Việt Nam. Học viên: Đỗ Văn Tiến vii Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 18 TNHH Trách nhiệm hữu hạn. 19 ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế. 20 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam. 21 XD Xăng dầu. 22 CNXD Chi nhánh xăng dầu. 23 ĐVT Đơn vị tính. 24 DTQG Dự trữ quốc gia. 25 Công ty Petec Công ty cổ phần xăng dầu vật tư Petec 26 Công ty Pvoil Công ty Pvoil Nam Định và Pvoil Ninh Bình 27 Petrovietnam Tập đoàn dầu khí Việt Nam 28 DN Doanh Nghiệp 29 Kho ND Kho Nam Định 30 CH Bán lẻ Cửa hàng bán lẻ Học viên: Đỗ Văn Tiến viii Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một tất yếu kinh tế, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì ngoài việc đảm bảo giữ vững phần thị trường đã có, phải luôn tìm cách vươn lên và mở rộng thị trường. Muốn vậy doanh nghiệp phải tạo được cho mình một vị thế chắc chắn, ổn định trên thị trường và giành được lợi thế so với đối thủ cạnh tranh. Bởi vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng môi trường và các đối thủ cạnh tranh với những giải pháp và biện pháp thực hiện thích hợp là điều kiện cần thiết để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, đứng vững và phát triển trong điểu kiện cạnh tranh gay gắt của thị trường. Với việc ban hành Nghị định 84/2009/NĐ-CP sẽ tạo điều kiện và cơ chế giá cả kinh doanh nhanh nhạy, sát với thị trường hơn cho các doanh nhiệp kinh doanh xăng dầu và tạo cho doanh nghiệp được quyền chủ động tăng giá, giảm giá bắt kịp với diễn biến giá của thị trường thế giới. Đồng thời là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường, đây là cơ hội để các doanh nghiệp phát triển nhưng cũng sẽ có nhiều thách thức, khó khăn trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nhiệp kinh doanh xăng dầu. Những năm gần đây cùng với sự thay đổi trong cơ chế kinh doanh xăng dầu của Chính phủ, cơ chế kinh doanh xăng dầu chuyển dần từ cơ chế từ phương thức cung cấp theo định lượng, áp dụng một mức giá thống nhất do Nhà nước quy định đến mua bán theo nhu cầu, thông qua hợp đồng kinh tế và hiện tại đã hoàn toàn chuyển sang cơ chế thị trường. Petrolimex H ana m nin h đã nỗ lực để thích ứng với sự thay đổi đó, tuy nhiên trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt thị phần của Công ty đang có Học viên: Đỗ Văn Tiến 1 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội chiều hướng giảm sút, bị chia sẻ bởi các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, đề tài “ Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh xăng dầu của Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh” được thực hiện nhằm đưa ra các định hướng phát triển, giải pháp thực hiện mang tính khả thi, giúp Công ty đạt được những mục tiêu dài hạn trong giai đoạn sắp tới. 2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI Trên cơ sở phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cũng như việc đánh giá, nhìn nhận xác thực năng lực kinh doanh của Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu đề tài sẽ tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để từ đó hoạch định phương hướng và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo đà cho việc phát triển bền vững của doanh nghiệp. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh mà chuyên sâu về lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là mặt hàng Xăng và Dầu; nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh; tìm hiểu địa bàn kinh doanh của Công ty (3 tỉnh Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình); các tài liệu số liệu thu thập phục vụ cho đề tài lấy từ năm 2010 đến hết tháng 6 năm 2012. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích số liệu, tổng hợp, thống kê, mô tả, kiểm định, so sánh và phương pháp chuyên gia. Học viên: Đỗ Văn Tiến 2 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 5. NGUỒN THÔNG TIN THU THẬP Thông tin, dữ liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ: Nguồn tài liệu nội bộ của Công ty: Các báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty qua các năm, các tài liệu thống kê, lưu trữ; các báo cáo kinh doanh của Công ty. Nguồn tài liệu bên ngoài: Tài liệu thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Nam Định; Hà Nam; Ninh Bình các tài liệu trên website của Tổng cục Thống kê, các bộ ngành và Chính phủ... Ngoài ra đề tài cũng sử dụng thông tin từ các website của các công ty xăng dầu và một số tài liệu hội thảo khác. 6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo; luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm xăng, dầu của Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xăng dầu của Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh. Học viên: Đỗ Văn Tiến 3 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội CHƯƠNG 1 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về cạnh tranh trong kinh tế 1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh Nước ta cũng đang trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới. Chúng ta sẽ phải đối mặt với cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trường trong nước và quốc tế, mặt khác phải duy trì phát triển ổn định, bền vững. Trước yêu cầu phát triển kinh tế với nhịp độ cao và bền vững của quá trình chủ động hội nhập, đã đến lúc các doanh nghiệp trong nước phải sẵn sàng đối mặt với cạnh tranh của các đối thủ. Cạnh tranh, dĩ nhiên không phải là một hiện tượng mới mẻ, tuy nhiên, dưới mỗi cách tiếp cận khác nhau sẽ có những quan niệm khác nhau: Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được những lợi nhuận siêu ngạch”. Theo Từ điển Bách khoa của Việt Nam: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”. Theo Từ điển rút gọn về kinh doanh đã định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”. Trong cuốn “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh”, cạnh tranh được định nghĩa: “Cạnh Học viên: Đỗ Văn Tiến 4 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần”. Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, là năng lực phát triển của kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh, các tín hiệu giá cả, lợi nhuận tạo ra sự kích thích để các doanh nghiệp chuyển nguồn lực từ nơi tạo ra giá trị thấp hơn sang nơi tạo ra giá trị cao hơn. Xét rộng hơn thì trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều có cạnh tranh, không có cạnh tranh sẽ không có sinh tồn và phát triển. Đó là quy luật tồn tại của muôn loài. Trong kinh tế, cạnh tranh là đấu tranh để giành lấy thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa/dịch vụ bằng các phương pháp và biện pháp khác nhau như kỹ thuật, kinh tế, chính trị, quân sự, tâm lý xã hội. Biện pháp kỹ thuật là áp dụng công nghệ hiện đại, máy móc thiết bị tiên tiến, công nhân có trình độ lành nghề cao; biện pháp kinh tế như trợ cấp tài chính, bảo hộ, cho vay ưu đãi, bán phá giá, v.v…; biện pháp chính trị - kinh tế là dùng áp lực chính trị để buộc đối phương phải nhượng bộ một hoặc một số điều kiện thương mại nào đó có lợi cho mình; biện pháp quân sự là một số nước lớn gây chiến tranh cục bộ, thậm chí chiến tranh thế giới, để gây ảnh hưởng và chiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tựu chung lại, có thể thấy rằng: - Khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể khác cùng tham dự. - Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành giật. Mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Học viên: Đỗ Văn Tiến 5 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý, thông lệ kinh doanh… - Để đạt được mục tiêu cạnh tranh của mình, các bên tham gia có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau. Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu như sau: “Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận; đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”. Các cấp độ cạnh tranh: Cạnh tranh trong kinh tế có thể chia ra 3 cấp độ khác khác nhau: cạnh tranh giữa các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ; cạnh tranh giữa các ngành và cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp trong cùng một ngành. - Cạnh tranh giữa các quốc gia, địa phương và vùng lãnh thổ: Một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, ngược lại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, môi trường kinh doanh của nền kinh tế phải thuận lợi, các chính sách kinh tế vĩ mô phải rõ ràng, có thể dự báo được, nền kinh tế phải ổn định; bộ máy nhà nước phải trong sạch, hoạt động có hiệu quả, có tính chuyên nghiệp. Mặt khác, tính năng động, nhạy bén trong quản lý doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng, vì trong cùng một môi trường kinh doanh có doanh nghiệp rất thành công trong khi doanh nghiệp khác lại thất bại. Tương tự như năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, cạnh tranh cấp địa phương hoặc vùng lãnh Học viên: Đỗ Văn Tiến 6 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thổ ở mức độ hẹp hơn và năng lực cạnh tranh của nó chịu ảnh hưởng gián tiếp từ năng lực cạnh tranh quốc gia. Năng lực cạnh tranh của địa phương được hiểu là năng lực của một khu vực kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư , bảo đảm ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống người dân. - Cạnh tranh giữa các ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, hay đồng minh các doanh nghiệp giữa các ngành kinh tế khác nhau, nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất. Trong quá trình cạnh tranh này, các doanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư có lợi nhuận nên đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lợi nhuận. - Cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp trong một ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó. Trong cuộc cạnh tranh này, các doanh nghiệp thôn tính nhau. Những doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị trường; những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí bị phá sản. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp cùng ngành. 1.1.2. Vai trò của cạnh tranh Cạnh tranh có thể đưa đến lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác, song xét dưới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực. Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số vai trò quan trọng: - Cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh cung và cầu, hướng việc sử dụng các nhân tố sản xuất vào những nơi có hiệu quả nhất: khi cung một hàng hóa nào đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cả thị trường giảm xuống, chỉ những đơn vị kinh doanh nào đủ khả năng cải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật, phương thức quản lý và hạ được giá bán thì mới Học viên: Đỗ Văn Tiến 7 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội có thể tồn tại. Với ý nghĩa đó, cạnh tranh là nhân tố quan trọng kích thích việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất; Ngược lại, khi cung một hàng hóa nào đó thấp hơn cầu, hàng hóa đó trở nên khan hiếm trên thị trường, giá cả tăng cao, tạo ra mức lợi nhuận cao hơn mức bình quân. Điều này sẽ tạo ra một hấp lực đối với người kinh doanh đầu tư vốn xây dựng thêm những cơ sở sản xuất mới hoặc tăng thêm năng lực sản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có. Đây chính là động lực quan trọng nhất làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất trong toàn xã hội. Điều quan trọng là động lực đó hoàn toàn tự nhiên, không theo và không cần bất kỳ một mệnh lệnh hành chính nào của cơ quan quản lý Nhà nước. Nói cách khác, cạnh tranh tạo môi trường thuận lợi để sản xuất thích ứng với sự biến động của cầu và công nghệ sản xuất. Cạnh tranh tạo ra sự đa dạng của sản phẩm và dịch vụ, cũng chính là tạo ra nhiều lựa chọn cho khách hàng, cho người tiêu dùng. - Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến phân phối thu nhập: Cạnh tranh sẽ hạn chế hành vi bóc lột trên cơ sở quyền lực thị trường và việc hình thành thu nhập không tương ứng với năng suất. Trên thực tế nhiều doanh nghiệp khi mới hình thành và sản xuất một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó chưa từng có trên thị trường thường là sẽ có những lợi thế nhất định về việc ấn định giá cả, nhất là những loại sản phẩm mới, mang tính đột phá vể công nghệ. Khi có thêm những đối thủ khác có đủ năng lực cạnh tranh thì những mức giá cao (đôi khi là bất hợp lý) đó sẽ được giảm dần về mức giá trị thực của nó. Trong cạnh tranh có kẻ mạnh, người yếu, hoặc có sản phẩm có khả năng cạnh tranh mạnh, có sản phẩm có khả năng cạnh tranh yếu. Khả năng cạnh tranh đó gọi là năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh. Học viên: Đỗ Văn Tiến 8 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ trong cùng một ngành Kết quả cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp trong cùng một ngành được thể hiện bằng thị phần của doanh nghiệp đó. Thị phần là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh đối với mỗi loại hàng hóa, dịch vụ. Chỉ tiêu thị phần(T) T = Doanh thu (lượng bán) của doanh nghiệp / Tổng doanh thu (lượng bán) trên thị trường. Chỉ tiêu này phản ảnh tình hình chiếm lĩnh và khả năng chi phối thị trường hàng hóa của doanh nghiệp. Chỉ tiêu so sánh thị phần với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất(Tct) Tct = Doanh thu (lượng bán) của doanh nghiệp / Tổng doanh thu (lượng bán) của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thực tế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Chỉ tiêu tỷ trọng thị phần tăng hàng năm Tthn = Thị phần năm sau - Thị phần năm trước Tthn >0 thị phần và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tăng. Tthn <0 thị phần và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm. 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh sản phẩm Thông thường người ta đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua các yếu tố nội tại của doanh nghiệp như: qui mô, thị phần của doanh nghiệp, khả năng tham gia cạnh tranh và rút khỏi thị trường, sản phẩm, năng lực quản lý, năng suất lao động, trình độ công nghệ và lao động… Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh sản phẩm là: * Thị phần của doanh nghiệp. Học viên: Đỗ Văn Tiến 9 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội * Vị thế tài chính. * Năng lực quản lý và lãnh đạo. * Khả năng nắm bắt thông tin. * Chất lượng và giá cả sản phẩm dịch vụ . * Kênh phân phối. * Tiếp thị và xúc tiến. * Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) . * Trình độ lao động. 1.2. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành 1.2.1. Ý nghĩa của năng lực cạnh tranh Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài hay gia tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp tham gia thị trường mà không có khả năng cạnh tranh hay khả năng cạnh tranh yếu hơn các đối thủ của nó thì sẽ rất khó khăn để tồn tại và phát triển được, quá trình duy trì sức mạnh của doanh nghiệp phải là quá trình lâu dài và liên tục. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là cơ sở để đảm bảo khả năng duy trì lâu dài sức mạnh cạnh tranh đó. Năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện thông qua hiệu quả kinh doanh, được đo bằng lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp, thể hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, vì vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sở cho năng lực cạnh tranh quốc gia. Nói cách khác, các cấp độ cạnh tranh có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau, tạo điều kiện cho nhau, chế định và phụ thuộc lẫn nhau. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của dịch Học viên: Đỗ Văn Tiến 10 Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội vụ vừa là bộ phận cấu thành, vừa là một trong những mục tiêu của nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. 1.2.2. Các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh của doanh nghiệp 1.2.2.1. Trình độ tổ chức quản lý Trình độ tổ chức quản lý được thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, hệ thống thông tin quản lý, các chính sách và chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp biết tập hợp sức mạnh đơn lẻ của các thành viên và biến thành sức mạnh tổng hợp thông qua tổ chức doanh nghiệp đó sẽ tận dụng được những lợi thế tiềm ẩn của tổ chức mình. Đây là một đòi hỏi đối với các nhà quản trị cấp cao. Không thể nói doanh nghiệp có được một cấu trúc tốt nếu không có một sự nhất quán trong cách nhìn nhận về cơ cấu doanh nghiệp. Một cơ cấu tốt đồng nghĩa với việc có được một cơ cấu phòng ban hợp lý, quyền hạn và trách nhiệm được xác định rõ ràng. Bên cạnh đó ở mỗi phòng ban việc thực hiện tốt nề nếp tổ chức cũng ảnh hưởng rất lớn tới phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện môi trường của doanh nghiệp. Một chính sách và chiến lược tốt có thể dẫn dắt mọi người tích cực hơn trong công việc và lôi cuốn họ vào quá trình đạt tới những mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1.2.2.2. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực được coi là vấn đề có ý nghĩa sống còn với mọi tổ chức trong tương lai. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được chia làm 3 cấp: + Quản trị viên cấp cao: Gồm ban giám đốc và các trưởng phó phòng ban. Đây là đội ngũ có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh. Nếu họ có trình độ quản lý cao, có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường, có khả năng đánh giá và quan hệ đối ngoại tốt thì doanh nghiệp đó sẽ Học viên: Đỗ Văn Tiến 11
- Xem thêm -