Tài liệu đánh giá ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất của nhà máy gạch tuynel phú lộc tới môi trường không khí​.

  • Số trang: 53 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 72 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Hệ thống đang quá tải...vui lòng truy cập lại sau.

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL PHÚ LỘC TỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi Trường Khóa học : 2015 - 2019 THÁI NGUYÊN, NĂM 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL PHÚ LỘC TỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Lớp : K47 – KHMT – N02 Khoa : Môi Trường Khóa học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn : ThS. Hoàng Thị Lan Anh THÁI NGUYÊN, NĂM 2019 i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, cùng tất cả các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản, những bài học, những kinh nghiệm quý báu để em có thể hình dung được một cách khái quát những gì cần làm khi bước vào thực tập cũng như áp dụng những kiến thức đó trong quá trình thực tập và viết báo cáo. Đặc biệt, em xin cảm ơn cô giáo ThS. Hoàng Thị Lan Anh, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập. Sự chỉ bảo tận tình và chu đáo của cô giúp em hoàn thành tốt hơn bài báo cáo, giúp em nhận ra sai sót cũng như tìm ra hướng đi đúng khi em gặp khó khăn. Cuối cùng, em xin cảm ơn đến Công ty cổ phần EJC Thái Nguyên đã cho em có cơ hội thực tập tại công ty và xin cảm ơn tất cả các cô, chú, anh, chị trong công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập. Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức của em còn hạn chế nên bài báo cáo thực tập khó tránh khỏi những sai sót nhất định, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để bản luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Lan Hương ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Kết quả đo khí thải ống khói lần 1 ................................................. 30 Bảng 4.2: Kết quả đo khí thải ống khói lần 2 ................................................. 30 Bảng 4.3: Kết quả đo vi khí hậu môi trường không khí L1 ............................ 31 Bảng 4.4: Kết quả phân tích môi trường không khí L1 .................................. 33 Bảng 4.5: Kết quả đo vi khí hậu môi trường không khí L2 ............................ 34 Bảng 4.6: Kết quả phân tích môi trường không khí L2 .................................. 35 iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Vị trí nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc .............................................. 20 Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch kèm nguồn phát thải ..................... 23 Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ lò nung tuynel...................................................... 25 Hình 4.4: Kết quả quan trắc giá trị tiếng ồn trong khu vực nhà máy L1 khi so sánh với QCVN 26:2016/BYT ....................................................... 32 Hình 4.5: Kết quả quan trắc các khí độc và bụi trong nhà máy L1 khi so sánh với TC 3733/2002/QĐ-BYT ........................................................... 33 Hình 4.6: Kết quả quan trắc giá trị tiếng ồn trong khu vực nhà máy L2 khi so sánh với TC 3733/2002/QĐ-BYT .................................................. 35 Hình 4.7: Kết quả quan trắc các khí độc và bụi trong nhà máy L2 khi so sánh với TC 3733/2002/QĐ-BYT ........................................................... 36 iv DANH MỤC VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trường CO Cacbon oxit EU Liên minh Châu Âu KT – XH Kinh tế - Xã hội NO2 Nitơ Đioxit QCVN Quy chuẩn Việt Nam SO2 Lưu huỳnh điôxit TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam UBND Ủy ban nhân dân WHO Tổ chức y tế Thế giới v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv MỤC LỤC ..........................................................................................................v PHẦN 1. MỞ ĐẦU ...........................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề....................................................................................................1 1.2. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................2 1.3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................3 1.3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học .........................................................3 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ............................................................................3 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.....................................4 2.1.Cơ sở lý luận ................................................................................................4 2.1.1. Các khái niệm về môi trường ...................................................................4 2.1.2. Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí ..........................................5 2.2. Cơ sở pháp lý ..............................................................................................7 2.3. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................8 2.3.1. Hiện trạng môi trường không khí trên Thế Giới và tại Việt Nam ...........8 2.3.2. Tình hình ô nhiễm không khí tại Thái Nguyên ......................................12 PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 16 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................16 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................16 3.2.1. Địa điểm .................................................................................................16 3.2.2. Thời gian tiến hành ................................................................................16 3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................16 vi 3.4. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................16 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ....................................................16 3.4.2. Điều tra và khảo sát thực tế ....................................................................17 3.4.3. Phương pháp lấy mẫu .............................................................................17 PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................20 4.1. Sơ lược về nhà máy gạch Tuynel Phú Lộc ...............................................20 4.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực nhà máy........................20 4.1.2. Quy trình sản xuất gạch..........................................................................22 4.1.3. Công nghệ sản xuất ................................................................................24 4.1.4. Các tác động của nhà máy đến môi trường không khí ..........................26 4.2. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại nhà máy ........................29 4.2.1. Kết quả đo khí thải ống khói ..................................................................29 4.2.2. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí .............................31 4.2.3. Đánh giá chung ......................................................................................36 4.3. Đề xuất các biện pháp tăng cường bảo vệ môi trường. ............................37 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................40 5.1. Kết luận .....................................................................................................40 5.2. Kiến Nghị ..................................................................................................41 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................42 1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Hiện nay vấn đề môi trường và quản lý tài nguyên đã và đang được Nhà nước, xã hội và cộng đồng quan tâm. Ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra đang là một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay. Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai. Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động làng nghề và hoạt động sinh hoạt tại các đô thị lớn. Đặc biệt ô nhiễm môi trường không khí là vấn đề bức xúc nhất hiện nay cần được ưu tiên giải quyết hàng đầu. Không khí là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật sống. Nếu không có nguồn tài nguyên này thì trên Trái đất không thể tồn tại được sự sống. Lượng không khí cần thiết cho nhu cầu con người được ghi nhận như sau: Nghỉ ngơi: 10600 lít/ngày hay 26,0 lbs/ngày; lao động nhẹ: 40400 lít/ngày hay 98,5 lb /ngày; lao động nặng: 6200 lít/ngày hay 152,0 lbs/ngày. Như vậy, nếu hiện nay dân số toàn cầu là 4 tỷ người thì mỗi ngày sẽ phải cần 360 tỷ lbs không khí. [24] Cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực. Nền kinh tế xã hội càng phát triển, điều kiện kinh tế của người dân được nâng cao do đó nhu cầu về nhà ở cũng như các cơ sợ hạ tầng khác theo đó ngày càng tăng, song song với tình hình đó là sự phát triển không ngừng 2 của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng như sản xuất gạch, gạch men, xi măng, khai thác đá…Do đó các nhà máy sản xuất và các khu mỏ khai thác vật liệu liên tục được mở ra nhằm đáp ứng nguồn cung vật liệu xây dựng cho thị trường. Bên cạnh những cơ sở sản xuất vật liệu đáp ứng được các tiêu chuẩn và quy kỹ thuật môi trường được nhà nước đưa ra thì vẫn còn nhiều cơ sở nhỏ lẽ, sản xuất manh mún không có các biện pháp bảo vệ môi trường hợp lý và chưa được quản lý chặt chẽ, hệ quả là kéo theo hàng loạt các vấn đề ô nhiễm và nhiều sức ép cho môi trường đặc biệt là môi trường không khí đây là môi trường rất nhạy cảm với sự thay đổi từ các thành phần tác động bên ngoài và có sự tác động qua lại lẫn nhau. Ví dụ như việc các hóa chất độc hại, khói bụi từ ống khói các nhà máy bị phát tán vào môi trường làm ôn nhiễm không khí [1]. Xuất phát từ thực trạng chung về yêu cầu chất lượng môi trường khu vực xung quanh các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và đánh giá sự ảnh hưởng của chúng đến điều kiện môi trường sinh hoạt của người của người dân vùng lân cận. Bên cạnh đó bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Được sự đồng ý, nhất trí của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Hoàng Thị Lan Anh - Giảng viên khoa Môi trường, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất của nhà máy cạch Tuynel Phú Lộc tới môi trường không khí”. 1.2. Mục tiêu của đề tài Nắm bắt được tình hình sản xuất của nhà máy, ảnh hưởng của nhà máy đến môi trường từ đó đề xuất biện pháp xử lý ô nhiễm, nâng cao chất lượng môi trường khu vực và thu thập số liệu phục vụ báo cáo khóa luận tốt nghiệp. 3 1.3. Ý nghĩa của đề tài 1.3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học - Vận dụng những kiến thức đã được học từ trường lớp vào trong nghiên cứu khoa học thực tiễn. - Trau dồi kiến thức, kinh nghiệm và kĩ năng thực tiễn cho sinh viên, giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc mới. - Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường không khí tại khu vực nhà máy gạch tuynel Phú Lộc, xóm Cổng Đồn, xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường không khí đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật về môi trường. - Nâng cao kiến thức và trách nhiệm về việc bảo vệ môi trường. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1.Cơ sở lý luận 2.1.1. Các khái niệm về môi trường - Môi trường: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. [2] - Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác. [2] - Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. [2] - Phát triển bền vững: Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. [2] - Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. [2] - Ô nhiễm không khí: Là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí hoặc có sự xuất hiện của các chất khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn xa. [2] - Sự cố môi trường: Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng. [2] 5 - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. [2] - Tiêu chuẩn môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường. [2] - Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường: Tác nhân hóa học, tác nhân vật lý, tác nhân sinh học. [2] - Chất gây ô nhiễm: Là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm. [2] - Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường: Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo. [2] - Quan trắc môi trường: Là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. [2] 2.1.2. Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí Thuật ngữ - tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí được sử dụng để chỉ các phần từ bị thải vào môi trường không khí do kết quả hoạt động của con người, gây tác hại cho sức khỏe, tổn thất cho thực bì, các hệ sinh thái khác nhau. - Dẫn xuất của Cacbon + Cacbon dioxxit (CO2): CO2 với hàm lượng 0,03% trong khí quyển là nguyên liệu cho quá trình quang hợp để sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây xanh. [15] 6 + Cacbon monoxit (CO): CO được hình thành do việc đốt cháy không hết nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và một số chất hữu cơ khác. [15] - Dẫn xuất của Lưu huỳnh + Lưu huỳnh dioxit (SO2): SO2 sinh ra do núi lửa phun và do oxi hóa lưu huỳnh khi đốt cháy các nhiên liệu như than, dầu, sản phẩm của dầu, quặng sunfua. [15] + Hydro sunfua (H2S): H2S phát sinh chủ yếu từ các nguồn tự nhiên, đặc biệt sinh ra từ quá trình yếm khí tại các vùng cạn ven biển và các thủy vực tự nhiên. [15] - Dẫn xuất của Nitơ + Nitơ dioxit (NO2): NO2 là chất khí màu nâu đỏ và có vị hăng, phát tán từ 0,5 – 4 ppb. 0,2 ppb thì không khí bị ô nhiễm, được tạo ra bởi sự oxi hóa Nitơ ở nhiệt độ cao. [15] + Nitơ oxit (N2O): N2O là chất khí không màu, không độc. Dùng trong y tế như một chất gây tê nhẹ. [15] + Nitơ monoxit (NO): Là chất khí không màu, không mùi, không vị, phát thải khoảng 0,2 – 2 ppb thì không khí bị ô nhiễm. [15] - Bụi: Dựa vào kích thước hạt bụi, người ta chia bụi thành bụi toàn phần (TSP) có đường kính khí động học dưới 50µm và bụi PM10 có đường kính khí động học dưới 10 µm. - Ozôn (O3): Là một chất độc có khả năng gây ăn mòn và là một chất gây ô nhiễm có mùi hăng mạnh. O3 sinh ra từ phản ứng quang hóa và các hợp chất hữu cơ bay hơi dưới tác động của ánh sáng mặt trời hoặc tạo thành từ O2 do phóng tĩnh điện. [15] - Các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs): Các hợp chất hữu cơ bay hơi gồm nhiều hóa chất hữu cơ trong đó quan trọng nhất là benzen, toluene, xylene…[15] 7 - Chì (Pb): Khói xả từ động cơ của các phương tiện tham gia giao thông có chứa một hàm lượng chì nhất định. [15] 2.2. Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường năm 2014 số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014. [2] - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02 /2015 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị quyết của Bộ chính trị số 41 – NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. - Chỉ thị số 36/CT- TW ngày 25/06/1998 của Bộ chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đát nước. - Quyết định số 185/ QĐ- UBND ngày 24/01/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành “ Đề án bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2006 – 2020 và những năm tiếp theo” . - Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên tuân theo Quyết định số 1593/2002/QĐUB ngày 04/06/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên. - TC3733:2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quyết định của Bộ Y tế. [10] - QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh. [6] - QCVN 06:2010/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiếng ồn. [7] - QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí. [8] - QCMT 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. [9] 8 2.3. Cơ sở thực tiễn Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cắt giảm lượng khí nhà kính phát thải hàng năm đang là mục tiêu mà cả cả thế giới hướng đến và đang thực thiện nhằm mục đích được sống trong một môi trường trong lành, không ô nhiễm. Chức năng của môi trường tự nhiên trên trái đất là tạo cân bằng sinh thái nhằm duy trì sự sống và hoạt động bình thường của con người cũng như sinh vật. Còn tính hữu ích của chúng thể hiện ở chỗ môi trường cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi; cung cấp các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất và cuộc sống hiện đại của con người; môi trường cũng là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải... của con người và sinh vật. Với chức năng và tính hữu ích như vậy, ngay từ ban đầu môi trường tự nhiên là điều kiện và cơ sở bảo đảm sự sinh tồn, phát triển của con người và các sinh vật trên trái đất. Do vậy vấn đề sống trong môi trường trong lành đã thực sự được đặt ra cấp bách ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là Việt Nam khi đang trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. [14] . 2.3.1. Hiện trạng môi trường không khí trên Thế giới và tại Việt Nam 2.3.1.1. Hiện trạng môi trường không khí trên Thế Giới Trên thế giới hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường không khí đang là vấn đề đáng báo động. Mỗi năm cả thế giới thải ra hàng triệu tấn khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người. Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm họng, đau ngực, tức thở. [18] 80% số thành phố trên thế giới không đáp ứng được tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về chất lượng không khí, trong đó chủ yếu tập trung ở các nước nghèo, Fox News đưa tin. Tổng hợp dữ liệu của 3.000 thành phố, thị trấn và làng xã của 103 quốc gia từ năm 2008 đến 2013, WHO tuyên 9 bố mức độ ô nhiễm không khí đô thị toàn cầu đã tăng 8% bất chấp những cải thiện ở một số vùng. Điều này dẫn đến nguy cơ đột quỵ, bệnh tim mạch, ung thư phổi cùng hàng loạt vấn đề về đường hô hấp. Trong báo cáo mới được đưa ra, thành phố Zabol (Iran) bị coi là nơi ô nhiễm không khí nặng nhất thế giới. Ấn Độ đã đạt được bước tiến nhất định khi New Delhi vốn đứng đầu bảng đã xuống hạng 11, năm 2007 ước tính ở Ấn Độ, ô nhiễm không khí được tin là gây nên 527.700 ca tử vong. Từ năm 2013 đến 2015, giới chức Ấn Độ cấm xe cũ đi vào thành phố, đóng cửa các nhà máy điện chạy bằng than cũ và phạt nặng hành vi đốt rác, gây ô nhiễm. [18] Ô nhiễm không khí ngoài trời đóng góp đến 1,2 triệu ca tử vong sớm ở Trung Quốc trong năm 2010, gần 40% của tổng số toàn cầu, theo một bản tóm tắt mới của dữ liệu từ một nghiên cứu khoa học về nguyên nhân tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. [18] Tại châu Âu, không khí thành phố Tuzla (Bosnia) là tồi tệ nhất dù mức độ kém xa Ấn Độ, Pakistan và Trung Quốc. Nơi ô nhiễm nặng nhất ở Mỹ là Visalia-Porterville song xếp thứ 1.080, rất xa so với các quốc gia đang phát triển. Những địa danh nổi tiếng khác như Paris nằm ở vị trí 1.116, London giữ hạng 1.389 và khu vực New York - Northern New Jersey - Long Island chiếm mục 2.369. "Ô nhiễm không khí tiếp tục tăng cao với tốc độ đáng báo động, tàn phá sức khỏe con người", tiến sĩ Maria Neira, Giám đốc Chương trình môi trường và sức khỏe cộng đồng của WHO cho biết. "Nhận thức người dân cũng tăng và nhiều thành phố đang giám sát chất lượng không khí của họ. Khi không khí sạch hơn, các bệnh về hô hấp và tim mạch trên toàn cầu sẽ giảm". [18] 2.3.1.2. Hiện trạng môi trường không khí tại Việt Nam Ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay. Ô nhiễm môi 10 trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng "nhà kính", mưa axít và suy giảm tầng ôzôn),... Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng. Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động Công nghiệp cũ (được xây dựng trước năm 1975) đều là công nghiệp vừa và nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, một số cơ sở sản xuất có thiết bị lọc bụi, hầu như chưa có thiết bị xử lý khí thải độc hại. Nói chung, công nghiệp cũ không đạt tiêu chuẩn về chất lượng môi trường. Công nghiệp cũ lại rất phân tán, do quá trình đô thị hoá, phạm vi thành phố ngày càng mở rộng nên hiện nay phần lớn công nghiệp cũ này nằm trong nội thành của nhiều thành phố. Ví dụ ở thành phố Hồ Chí Minh, không kể các cơ sở thủ công nghiệp, có khoảng 500 xí nghiệp trong tổng số hơn 700 cơ sở công nghiệp nằm trong nội thành, ở thành phố Hà Nội có khoảng 200 xí nghiệp trong tổng số khoảng 300 cơ sở công nghiệp nằm trong nội thành. Trong các năm gần đây nguồn ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp nằm trong nội thành có phần giảm bớt do các tỉnh, thành đã tích cực thực hiện chỉ thị xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng nằm xen kẽ trong các khu dân cư. Ví dụ như ở Hà Nội đã đầu tư xây dựng kỹ thuật hạ tầng 10 cụm công nghiệp nhỏ ở các huyện ngoại thành với tổng diện tích đất quy hoạch 2.573 ha để khuyến khích các xí nghiệp cũ ở trong nội thành di dời ra các cụm công nghiệp đó. Đặc biệt, thành phố Hà Nội có chế độ thưởng tiến độ di chuyển sớm trong giai đoạn từ 2003 - 2004, mức thưởng từ 10 triệu đến 500 triệu đồng/đơn vị sản xuất. Cho đến nay Hà Nội đã di chuyển được 10 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nặng ra ngoại thành như: Công ty Cổ phần Dệt 10/10, Công ty Thuỷ tinh Hà Nội, Công ty Giầy Thụy Khuê,... Hiện nay có 6 11 công ty đang di chuyển là Công ty Nhựa Hà Nội, Dệt kim Hà Nội, Xe đạp xe máy Đống Đa, Kỹ thuật điện thông, Dệt kim Thăng Long. Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra chính sách thưởng 500 triệu đồng (mức cao nhất) cho những doanh nghiệp di dời trong năm 2002, mức thưởng này chỉ còn 50% đối với các doanh nghiệp di dời vào năm 2003 và chỉ còn 40% nếu di dời vào năm 2004. Tỉnh Bắc Ninh và một số tỉnh khác cũng đã đầu tư kỹ thuật hạ tầng xây dựng một số cụm công nghiệp nhỏ để tập trung các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nặng nề ở đô thị và làng nghề vào các cụm công nghiệp này,... Hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm không khí còn từ các khu, cụm công nghiệp cũ, như các khu công nghiệp: Thượng Đình, Minh Khai ­ Mai Động (Hà Nội), Thủ Đức, Tân Bình (thành phố Hồ Chí Minh), Biên Hoà I (Đồng Nai), Khu Công nghiệp Việt Trì, Khu Gang thép Thái Nguyên,... và ô nhiễm không khí cục bộ ở xung quanh các xí nghiệp, nhà máy xi măng (đặc biệt là xi măng lò đứng), các lò nung gạch ngói, xí nghiệp sản xuất đồ gốm, các nhà máy nhiệt điện đốt than và đốt dầu FO, các nhà máy đúc đồng, luyện thép, các nhà máy sản xuất phân hoá học,... Các chất ô nhiễm không khí chính do công nghiệp thải ra là bụi, khí SO2, NO2, CO, HF và một số hoá chất khác. Ô nhiễm môi trường không khí ở nhiều làng nghề đã tới mức báo động, một số bài báo đã đánh giá một cách đáng lo ngại là "sống giàu, nhưng chết mòn" đối với làng tái chế nilon. [1] Ở nước ta hiện nay hoạt động xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống,... rất mạnh và diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là ở các đô thị. Các hoạt động xây dựng như đào lấp đất, đập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển, thường gây ô nhiễm bụi rất trầm trọng đối với môi trường không khí xung quanh, đặc biệt là ô nhiễm bụi, nồng độ bụi trong không khí ở các nơi có hoạt động xây dựng vượt trị số tiêu chuẩn cho phép tới 10 - 20 lần. Nguồn ô nhiễm không khí từ sinh hoạt đun nấu của nhân dân 12 Nhân dân ở nông thôn nước ta thường đun nấu bằng củi, rơm, cỏ, lá cây và một tỷ lệ nhỏ đun nấu bằng than. Nhân dân ở thành phố thường đun nấu bằng than, dầu hoả, củi, điện và khí tự nhiên (gas). Đun nấu bằng than và dầu hoả sẽ thải ra một lượng chất thải ô nhiễm đáng kể, đặc biệt nó là nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí trong nhà, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân. Trong những năm gần đây nhiều gia đình trong đô thị đã sử dụng bếp gas thay cho bếp đun bằng than hay dầu hoả. Theo báo cáo hiện trạng môi trường của các tỉnh thành năm 2002, và năm 2003, ở các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đặc biệt là ở các thành phố và thị xã của các tỉnh phía Nam, một số gia đình có mức sống cao chuyển từ đun nấu bằng than, dầu sang đun nấu bằng bếp gas ngày càng nhiều. Bếp gas gây ô nhiễm không khí ít hơn rất nhiều so với đun nấu bằng than, dầu. Ngược lại, do giá dầu hoả và giá điện tăng lên đáng kể, rất nhiều gia đình có mức thu nhập thấp đã chuyển sang dùng bếp than tổ ong với số lượng lớn, bình quân mỗi gia đình tiêu thụ khoảng 2kg than/ngày, gây ra ô nhiễm không khí cục bộ nặng nề, nhất là lúc nhóm bếp và ủ than. Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm bụi: Ở hầu hết các đô thị nước ta đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm bụi trầm trọng, tới mức báo động. Các khu dân cư ở cạnh đường giao thông lớn và ở gần các nhà máy, xí nghiệp cũng bị ô nhiễm bụi rất lớn. Nồng độ bụi trong các khu dân cư ở xa đường giao thông, xa các cơ sở sản xuất hay trong các khu công viên cũng đạt tới xấp xỉ trị số tiêu chuẩn cho phép. [1] 2.3.2. Tình hình ô nhiễm không khí tại Thái Nguyên Trong những năm gần đây, Thái Nguyên đã có các bước phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế, từng bước nâng cao đời sống xã hội; Tuy nhiên, Thái Nguyên đã và đang đứng trước các thách thức to lớn về vấn đề ô nhiễm môi trường, với hàng loạt khu công nghiệp mọc lên như nấm sau mưa, kéo theo đó
- Xem thêm -