Tài liệu Đánh giá sản xuất sạch hơn ngành bột đá

  • Số trang: 68 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 514 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Đánh giá sản xuất sạch hơn ngành bột đá
Báo cáo đánh giá Sản xuất sạch hơn Công ty CP Sản xuất Thương mại Hữu Nghị Nhà máy Bột Canxit Biên soạn Công ty CP Tư vấn EPRO www.eprovn.com Tháng 3 năm 2010 Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 2 Mục lục Báo cáo Sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit thuộc Công ty CP Sản xuất-Thương mại Hữu Nghị gồm các phần sau: Mục lục...................................................................................................3 Danh mục các hình................................................................................4 Danh mục các bảng...............................................................................5 1 Giới thiệu..............................................................................................6 2 Quá trình sản xuất.............................................................................11 3 Đánh giá sản xuất sạch hơn..............................................................21 4 Áp dụng các cơ hội Sản xuất sạch hơn............................................33 5 Nghiên cứu khả thi............................................................................46 6 Hệ thống quản lý môi trường...........................................................61 7 Duy trì sản xuất sạch hơn.................................................................63 8 Phụ lục................................................................................................64 Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 3 Danh mục các hình Hình 1. Sơ đồ công nghệ sản xuất bột đá............................................12 Hình 2. Kết quả khám sức khỏe tháng 10 năm 2008.........................19 Hình 3. Cân bằng vật liệu đối với sản phẩm không tráng phủ.........24 Hình 4. Cân bằng vật liệu đối với sản phẩm có tráng phủ................25 Hình 5. Phân bổ tổn thất nguyên liệu theo các công đoạn sản xuất..28 Hình 6. Mất mát theo dòng thải đối với bột không tráng phủ (A3)..29 Hình 7. Mất mát theo dòng thải đối với bột tráng phủ (A3).............30 Hình 8. Phân bổ chi phí mất theo dòng thải ......................................31 Hình 9. Phân loại các cơ hội sản xuất sạch hơn.................................33 Hình 10. Biến đổi về nguyên liệu tiêu thụ ..........................................42 Hình 11. Biến đổi về phát thải môi trường.........................................43 Hình 12. Sơ đồ đầu hút hệ thống hút bụi trung tâm..........................50 Hình 13. Kịch bản thời gian thu hồi vốn máy đóng bao theo thị trường....................................................................................................58 Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 4 Danh mục các bảng Bảng 1. Lịch sử thành lập và phát triển của Công ty .........................7 Bảng 2. Thông tin liên hệ.......................................................................8 Bảng 3. Danh sách các thành viên đội sản xuất sạch hơn....................9 Bảng 4. Hoạt động chính giữa chuyên gia tư vấn và doanh nghiệp....9 Bảng 5. Số liệu sản xuất tại nhà máy bột canxit.................................15 Bảng 6. Sản lượng tháng 7...................................................................16 Bảng 7. Định mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu ...................................17 Bảng 8. Các vấn đề môi trường cần cải tiến.......................................18 Bảng 9. Bảng quy đổi hệ số sử dụng điện...........................................21 Bảng 10. Các tổn thất trong quá trình sản xuất được xác định........22 Bảng 11. Tổng hợp thứ tự ưu tiên giảm thiểu tổn thất......................32 Bảng 12. Đề xuất cải tiến áp dụng Sản xuất sạch hơn.......................34 Bảng 13. Các giải pháp SXSH đã được thực hiện..............................38 Bảng 14. Kế hoạch tiếp tục thực hiện các giải pháp SXSH...............41 Bảng 15. Lợi ích kinh tế và kỹ thuật của chương trình ....................44 Bảng 16. Lợi ích môi trường của chương trình sản xuất sạch hơn...44 Bảng 17. Dự trù chi phí giải pháp lắp mái che xử lý nguyên liệu.....48 Bảng 18. Ước tính lợi ích của giải pháp lắp mái che xử lý nguyên liệu ................................................................................................................48 Bảng 19. Chi phí đầu tư hệ thống thu hồi bụi bột đá.........................52 Bảng 20. Chi phí vận hành hệ thống hút và xử lý bụi........................53 Bảng 21. Lợi ích dự kiến của việc lắp đặt hệ thống thu hồi và hút bụi ................................................................................................................53 Bảng 22. Ước tính chi phí vận hành cho máy đóng bao tự động......57 Bảng 23. Ước tính lợi ích của máy đóng bao tự động........................57 Bảng 24. Tổng hợp các giải pháp cần đầu tư lớn...............................60 Bảng 25. Chương trình quản lý môi trường.......................................61 Bảng 26. Kế hoạch duy trì sản xuất sạch hơn....................................63 Bảng 27. Số liệu sản xuất.....................................................................66 Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 5 1 Giới thiệu 1.1 Chương trình sản xuất sạch hơn Trong khuôn khổ hoạt động của Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (CPI), Công ty CP Sản xuất-Thương mại Hữu Nghị được lựa chọn làm điểm trình diễn hiệu quả việc áp dụng sản xuất sạch hơn tại Phú Thọ trong năm 2009. Đây cũng là doanh nghiệp được lựa chọn để chuyển giao kỹ năng tư vấn cho các học viên thuộc chương trình đào tạo Kỹ năng Tư vấn Sản xuất sạch hơn của CPI. Công ty CP Sản xuất Thương mại Hữu nghị có 2 nhà máy sản xuất que hàn và bột canxit. Việc thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn (và chương trình đào tạo) được triển khai tại nhà máy bột canxit. Báo cáo này tổng hợp các kết quả đã đạt được từ tháng 7 năm 2009 đến tháng 12 năm 2009 trong khuôn khổ triển khai chương trình đánh giá sản xuất sạch hơn tại Công ty. Trong giai đoạn 1, nhà máy đã đầu tư 260 triệu để thực hiện 36/45 giải pháp sản xuất sạch hơn có chi phí thấp hoặc không tốn chi phí. Kết quả việc thực hiện này đã đem lại tiết kiệm hàng năm 1,05 tỷ đồng thông qua giảm tiêu hao tiêu thụ đá 1%, điện 1%, nước 16%, axit tráng phủ 24%, bao rách 25 kg 14% và bao rách 500 kg là 4%. Về môi trường, hoạt động sản xuất sạch hơn hỗ trợ cắt giảm hàng năm 380 tấn chất thải rắn, và 1600 m3 nước, đồng thời xây dựng được hệ thống quản lý số liệu và môi trường để tiếp tục theo dõi. Nhà máy sản xuất bột canxit có thể thu được tiết kiệm về kinh tế và môi trường lớn hơn nếu như có các biện pháp đầu tư công nghệ. Ba phương án đầu tư cho 6 giải pháp chưa được thực hiện đang được xem xét với tổng kinh phí dự kiến 9,7 tỷ. Dự kiến các giải pháp này sẽ mang lại lợi ích hàng năm 1,1 tỷ, giảm 30% tài nguyên đá tiêu thụ, cải thiện môi trường làm việc, giảm tỷ lệ bệnh nghề nghiệp. Việc triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn tại nhà máy bột đá Hữu nghị có giá trị trình diễn kỹ thuật cao do có thể áp dụng nhân rộng cho khoảng 20 doanh nghiệp trên toàn quốc, tập trung ở phía Bắc (Công ty cổ phần Mông Sơn - Yên bái,Công ty cổ phần xi măng Yên bình - Yên Bái, Công ty Liên doanh Thái lan PanPu - Yên Bái, Công ty Minh Đức - Hải Phòng, Công ty Tràng Kênh - Hải Phòng... ), miền Trung có khoảng gần 15 Công ty chế biến bột CaCO 3 siêu mịn tại Nghệ An, miền Nam (Nhà máy Surint Omya Việt Nam Thuộc tập đoàn Omya Thuỵ sĩ). Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 6 Việc chọn lựa một doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến như Nhà máy bột Can xit của Công ty Hữu nghị là điểm trình diễn kỹ thuật minh chứng rằng việc áp dụng sản xuất sạch hơn có thể mang lại lợi ích về kinh tế và môi trường cho doanh nghiệp công nghiệp Việt nam, không phụ thuộc vào công nghệ hiện có. 1.2 Công ty CP Sản xuất-Thương mại Hữu nghị Công ty CP Muối và Thương mại Nghệ an là một doanh nghiệp đóng tại tỉnh Nghệ An, có lịch sử phát triển với quy mô và mặt hàng sản xuất như sau: Bảng 1. Lịch sử thành lập và phát triển của Công ty • 1955: Công ty được thành lập và mang tên Công ty muối Nghệ Tĩnh, là doanh nghiệp công ích thuộc Tổng Công ty Muối - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. • 1991: Chuyển đổi tên và quy mô từ Xưởng cơ khí thành Xí nghiệp Cơ khí và lắp máy xây dựng thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phú • 1992: Chuyển sở hữu từ Sở Xây dựng sang Văn phòng Tỉnh ủy tỉnh Vĩnh Phú (nay là Phú Thọ) • 1993: Chuyển tên và quy mô từ Xí nghiệp Cơ khí và lắp máy xây dựng thành Công ty Xây lắp và Cơ khí • 1995: Liên kết hữu nghị với Nhà máy Que hàn Nam Ninh (Trung Quốc) đầu tư dây chuyền sản xuất que hàn. Sản phẩm chủ đạo là que hàn điện nhãn hiệu FS, cung cấp cho thị trường trong nước • 1997: Chuyển tên và quy mô sản xuất từ Công ty Xây lắp và Cơ khí thành Công ty Que hàn Hữu Nghị và Xây lắp Cơ khí. • 2001: Lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bột canxit siêu mịn (bột đá CaCO 3), công suất 12.000 tấn/năm kèm theo dây chuyền bột có tráng phủ axit stearic công suất 10.000 tấn/năm. • 2005: Cổ phần hóa, chuyển Công ty Que hàn Hữu Nghị và Xây lắp Cơ khí thành Công ty CP Sản xuất – Thương mại Hữu nghị. • 2007: Đầu tư thêm dây chuyền dây chuyền sản xuất bột canxit siêu mịn (bột đá CaCO3), công suất 20.000 tấn/năm kèm theo dây chuyền bột có tráng phủ axit stearic công suất 15.000 tấn/năm. Công ty đã đạt và hiện đang duy trì chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001 từ năm 2004. Công ty có 251 cán bộ công nhân viên, gồm 62 nhân viên nữ, với tổng doanh thu năm 2008 là 92 tỷ đồng, lợi nhuận năm của công ty là 1,8 tỷ đồng (cân đối thua lỗ tại nhà máy que hàn và lợi nhuận tại nhà máy bột canxit). Công ty hiện đang sản xuất 2 loại mặt hàng chính tại Phú Thọ: Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 7 - Nhà máy sản xuất que hàn: Sản xuất Que hàn Hữu Nghị nhãn hiệu FS, sử dụng trong hàn tàu biển và các công trình xây dựng. Sản lượng bình quân 3,000 tấn/năm, cung cấp cho thị trường trong nước. Nhà máy được đặt tại thành phố Việt Trì. - Nhà máy bột canxit: Sản xuất bột đá siêu mịn loại không tráng phủ và tráng phủ stearic. Nhà máy được đặt trong khu công nghiệp Thụy vân. Bảng 2. Thông tin liên hệ Ông Vũ Hùng Sơn Giám đốc Công ty CP Sản xuất Thương mại Hữu nghị (H.N., JSC) Đường 20/7, khu 6B, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, Phú Thọ Điện thoại: 0210 3858 031, fax: 0210 3848 743 Email: huunghi@huunghijsc.com Với đặc trưng sản phẩm là bột siêu mịn tại nhà máy bột canxit, bụi phát sinh trong quá trình sản xuất vừa làm tổn thất sản phẩm, vừa làm ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe của công nhân. Bên cạnh đó, việc tuyển đá trước khi sản xuất do bám bụi từ nhà máy xi măng vừa tạo ra nước thải, vừa làm lãng phí nguyên liệu cũng là một trong những lý do khiến công ty quan tâm tập trung triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit. Báo cáo này sẽ chỉ tập trung vào hoạt động sản xuất và các tiềm năng áp dụng tại nhà máy này. 1.3 Nhà máy bột canxit Được thành lập năm 2001, nhà máy bột canxit được đặt tại trên diện tích 10500m2 tại khu công nghiệp Thụy vân, phía Tây và Bắc tiếp giáp với Công ty Xi măng Hữu nghị, phía Đông và Nam giáp đường đi. Khu vực sản xuất có mái che. Khu vực tập kết nguyên liệu và một phần sản phẩm đặt ngoài trời. Bụi phát sinh không được thu hồi triệt để của nhà máy bay sang công ty xi măng Hữu Nghị và ngược lại, bụi xi măng bay sang khu vực đổ nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy. Sản phẩm của nhà máy gồm các loại bột đá siêu mịn, bao gồm 2 loại là có và không có tráng phủ acid stearic, có thành phần CaCO 3 98,5%, Fe2O3 max 0,015%, độ trắng ít nhất là 96%, độ sáng ít nhất là 95%. Kích thước hạt D97 được chia thành các loại chính là 10μm, 16±3, 19±3, 20±4, 40±5, 80±5 và 100±5μm, trong đó sản phẩm không tráng phủ có thể đạt được dưới10μm và sản phẩm tráng phủ đạt dưới 16μm. Sản phẩm Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 8 được sử dụng làm phụ liệu trong trong sản xuất giấy, cao su, nhựa, hiện được cung cấp cho thị trường trong nước và một số nước ngoài như Hàn Quốc, Nga, Ấn Độ... Nhà máy sản xuất liên tục 3 ca (8 giờ/ca), 300 ngày/năm, công suất 32.000 tấn/năm. Năm 2008, sản lượng của nhà máy đạt 20.629 tấn, doanh thu 32 tỷ đồng, lợi nhuận của nhà máy tương ứng là 2,6 tỷ đồng. Nhà máy hiện có 120 cán bộ công nhân viên, trong đó 40% là nhân viên nữ. 85 cán bộ tham gia sản xuất trực tiếp, 35 cán bộ thuộc khối văn phòng. 1.4 Tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất sạch hơn Trong khuôn khổ chương trình sản xuất sạch hơn, công ty đã thành lập đội triển khai dự án gồm 7 thành viên, theo quyết định số 62/QĐTC ngày 25 tháng 6 năm 2009 về việc thành lập đội sản xuất sạch hơn. Phó giám đốc công ty kiêm giám đốc nhà máy bột canxit là đội trưởng, phó giám đốc nhà máy là đội phó. Bảng 3. Danh sách các thành viên đội sản xuất sạch hơn TT Họ và tên Chức vụ 1 Nguyễn Hoài Mai Phó giám đốc công ty Giám đốc nhà máy bột canxit 2 Đặng Thị Lê Hằng Phó Giám đốc nhà máy bột canxit 3 Nguyễn Xuân Ước Trưởng phòng quản lý thiết bị nhà máy 4 Phạm Ngọc Hùng Quản đốc nhà máy 5 Vũ Hồng Quân Nhân viên KCS 6 Nguyễn Văn Sơn Tổ trưởng tổ tuyển đá 7 Nguyễn Văn Dũng Tổ trưởng tổ đóng bao Đội sản xuất sạch hơn của công ty, các chuyên gia tư vấn và các học viên thuộc chương trình đào tạo kỹ năng tư vấn sản xuất sạch hơn đã có các buổi làm việc, trao đổi, được trình bày trong bảng sau: Bảng 4. Hoạt động chính giữa chuyên gia tư vấn và doanh nghiệp TT Thời gian Nội dung 1 9-10.7.2009 Đánh giá sơ bộ và đề xuất các giải pháp SXSH 2 13.8.2009 Đào tạo 5S và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn 3 18.9.2009 Theo dõi kết quả triển khai 4 8.10.2009 Đánh giá chi tiết SXSH và các giải pháp cần đầu tư lớn 5 17.11.09 Theo dõi kết quả triển khai thực hiện và phân tích khả thi các giải pháp cần đầu tư lớn Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 9 TT Thời gian Nội dung 6 21.12.09 Xác nhận kết quả triển khai giai đoạn 1 và thống nhất báo cáo 7 21.01.10 Xác nhận kết quả triển khai giai đoạn 1 và bổ sung số liệu tháng 12 Ghi chú: Đợt làm việc số 1, 4 và 7 có sự tham gia của các học viên thuộc chương trình đào tạo kỹ năng tư vấn sản xuất sạch hơn trong khuôn khổ chương trình đào tạo của CPI Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 10 2 Quá trình sản xuất 2.1 Quy trình công nghệ Nhà máy sản xuất bột canxit là nhà máy có dây chuyền sản xuất hiện đại, sản xuất bột đá siêu mịn có tráng phủ và không tráng phủ axit béo. Hiện tại nhà máy có 2 dây chuyền sản xuất: - Dây chuyền 1: 12.000 tấn/năm, cho sản phẩm d50=2±0,2μm, d97=16μm, được đầu tư năm 2000, thiết bị của Tây Ban Nha. - Dây chuyền 2: 20.000 tấn/năm, cho sản phẩm d97≤16μm, được đầu tư năm 2007, với thiết bị của Trung quốc và cộng hòa liên bang Đức. Các sản phẩm hiện được sản xuất là A2, A3, A5 và A6 trên cả 2 dây chuyền. Dây chuyền 1 sản xuất chủ yếu là sản phẩm tráng phủ, dây chuyền 2 sản xuất đồng thời sản phẩm có và không có tráng phủ Quy trình sản xuất được mô tả trong hình 1. Xin xem thêm chi tiết dòng thải trong phần 2.3. Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 11 Đá Bãi chứa Tuyển chọn nguyên liệu Đá thải (1) Nước rửa Điện máy bơm Rửa Điện máy nghiền Nghiền thô Điện băng tải Điện máy nghiền (2) Nước thải có chứa bột đá Bụi & đá rơi vãi Silo Đá rơi vãi Nghiền tinh Bột rơi vãi Bột quá cỡ Điện sàng tuyển Tuyển Silo Điện máy trộn Axit Điện máy sàng Vỏ bao Tráng phủ Sàng Đóng bao Vỏ bao hỏng Bột rơi vãi Vỏ bao Bôt đá có tráng phủ Vỏ bao hỏng Bột rơi vãi Đóng bao Bột đá không tráng phủ Hình 1. Sơ đồ công nghệ sản xuất bột đá Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 12 Bãi chứa Đá CaCO3 khai thác từ mỏ Mông Sơn có kích thước từ 10–30 cm được vận chuyển tới nhà máy bằng xe tải, qua cân và đổ vào bãi chứa ngoài trời. Khu vực đổ đá được thủ kho quy định tùy theo diện tích hiện có trên sân bãi. Bãi chứa thường được bao che bằng vải nilong để tránh bụi từ nhà máy xi măng Hữu nghị bay sang. Đá bị xi măng bám vào bề mặt rất khó làm sạch và phần lớn phải loại bỏ. Công ty chuyển lượng đá này cho công ty xây dựng mà không thu được chi phí nguyên liệu để giải phóng mặt bằng với chi phí vận chuyển bổ sung. Đây là dạng tài nguyên bị lãng phí có thể kiểm soát được. Tuyển chọn Việc tuyển chọn nhằm mục đích đưa đá hợp cách về kích thước và độ sạch vào quy trình. Đá có kích thước lớn được đập thủ công về cỡ 10 – 20 cm. Các loại đá có chất lượng xấu (độ trắng thấp) cũng như bị bám bụi xi măng bị loại bỏ không đưa vào sản xuất. Mặc dù bị phụ thuộc nguồn đá, việc khống chế tỷ lệ đá kém chất lượng có thể được thực hiện đến một tỷ lệ nhất định để giảm lãng phí tài nguyên. Rừa Đá được bốc thủ công vào xe cải tiến và rửa trong thời gian 1 phút bằng vòi nước. Quá trình rửa được tiến hành nhằm loại bỏ bụi bẩn bám trên bề mặt của đá. Quan sát quá trình rửa nhận thấy: - Lượng bụi của lớp đá phía trên xe cải tiến hoàn toàn được loại bỏ - Đá được xếp dày trên xe, lớp đá phía dưới khó được rửa sạch - Nước thải quá trình rửa được thu hồi về bể lắng, một phần chảy tràn trên sàn nhà xưởng. Bụi bám trên đá được phát sinh do đá bẩn từ mỏ, do quá trình vận chuyển và lưu trữ trên bãi. Lượng bụi bẩn có thể giảm được qua việc kiểm soát chất lượng trong quá trình khai thác, vận chuyển về nhà máy. Việc giảm lượng đá rửa trôi chỉ có thể cắt giảm khi thay đổi phương pháp làm sạch. Nghiền thô Nghiền thô gồm 2 giai đoạn là kẹp hàm và nghiền búa. Đá sau khi rửa được đổ vào máy kẹp hàm, đạt kích thước 3 – 5cm. Đá được tiếp tục Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 13 chuyển sang nghiền búa, đạt kích thước ≤ 4mm. Quan sát quá trình nghiền thô cho thấy - Đá có kích thước lớn hơn quy định (>20cm) cũng được đưa vào kẹp hàm, gây tắc máy, công nhân phải lấy xà beng gỡ, làm giảm năng suất kẹp. - Khu vực kẹp hàm và nghiền búa không được che chắn, gây bắn tóe sang khu vực xung quanh. - Sàn dưới băng chuyền và silo có nhiều nguyên liệu rơi vãi - Việc giảm tổn thất tài nguyên tại nghiền thô có thể được thực hiện thông qua các giải pháp quản lý nội vi, kiểm soát quá trình và tuần hoàn tái sử dụng. Si lo Đá sau khi nghiền búa được băng tải chuyển vào silo. Nhận thấy trong quá trình vận chuyển, đá vụn rơi dưới silo và mặt dưới của băng chuyền. Kiểm soát nội vi tốt hơn, cũng như cải tiến thiết bị có thể giảm được lượng thất thoát này. Nghiền tinh Từ silo, đá được đưa vào công đoạn nghiền tinh (máy nghiền bi) qua cân định lượng. Bột rơi vãi tại nhiều khớp nối và điểm trung chuyển từ silo vào cân định lượng. Việc giảm lượng thất thoát này cũng chỉ cần các giải pháp quản lý nội vi. Tuyển Bột sau khi nghiền được đưa vào hệ thống tuyển bằng quạt gió. Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn về kích cỡ (qua hệ thống phân ly) sẽ được đưa vào silo. Hạt không đạt tiêu chuẩn (quá cỡ) được hồi lưu về nghiền lại qua vít tải. Quan sát thấy các vít tải mở nắp, gây thất thoát bột, đồng thời bụi cho môi trường. Việc giảm tỷ lệ hồi lưu tương ứng với việc giảm lượng điện tiêu thụ do phải nghiền lại. Silo, tráng phủ & đóng bao Có 04 silo chứa bột đá. Quá trình đóng bao được tiến hành theo từng silo. Sau một thời gian đóng bao, bột bám vào thành silo cần được đẩy xuống đáy hết. Việc đẩy bột trong silo được thực hiện bằng cách mở cửa Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 14 silo và khuấy trộn bằng tay, do đó xẩy ra hiện tượng trào bột ra cửa (khi mức bột ở cao hơn cửa). Axit được nấu chảy bằng điện tại nồi nung. Một phần sản phẩm được tráng phủ axit béo qua hệ thống trộn cưỡng bức. Bột sau khi tráng phủ có độ linh động cao, được qua sàng phân ly nhằm phân loại sản phẩm trước khi đóng bao. Đo đạc thấy lượng bột tráng phủ tổn thất tại công đoạn này cao hơn bột không tráng phủ. Có 4 dây chuyền đóng bao (thủ công). Bột rơi xuống bao được cân qua cân bàn, may mép, lưu tại chỗ và chuyển ra bãi bằng xe nâng. Quá trình đóng bao gây bụi lớn khi bột rơi xuống bao và do xúc bột ra/vào khi điều chỉnh lượng cân trong mỗi bao. Bao được đóng theo trọng lượng 25kg hoặc 500kg. Các bao bột đá sau khi đóng được xe nâng chuyển ra bãi. Có hiện tượng bao bị vỡ bục khi nâng chuyển. Việc giảm lượng tổn thất trong quá trình đóng bao có thể được thực hiện thông qua quản lý nội vi và thay đổi công nghệ đóng bao. Xử lý nước thải (1) và bụi thải (2) Nước rửa đá được thu hồi qua bể lắng tách bùn và tuần hoàn lại quá trình sản xuất. Bụi phát sinh tại silo sau nghiền thô được chuyển qua cyclone, thu hồi tập trung chuyển đi đóng gạch. Bụi các công đoạn khác chưa được thu hồi. 2.2 Hiện trạng sản xuất Số liệu sản xuất trước khi tham gia chương trình sản xuất sạch hơn được thống kê trong bảng dưới đây Bảng 5. Số liệu sản xuất tại nhà máy bột canxit Thông số Đơn vị Tiêu thụ nguyên nhiên liệu 2008 Đá vôi kg Điện kWh Nước 1- 6 2009 7 2009 21.679.140 13.979.434 3.111.101 4.331.120 2.962.104 489.984 m3 3.892 1.571 945 Axit kg 80.873 84.949 21.844 Bao bì 25kg cái 426.679 409.201 98.048 Bao rách 25 kg cái 12.950 9.700 161 Bao 500 kg cái 20.671 6.696 1.066 Bao rách 500 kg cái 100 50 30 Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 15 Thông số Đơn vị Tiêu thụ nguyên nhiên liệu 2008 1- 6 2009 7 2009 Tổng sản phẩm kg 20.628.725 13.310.525 2.965.175 Sản phẩm tráng phủ kg 8.087.325 8.494.875 2.184.375 Sản phẩm không tráng phủ kg 12.541.400 4.815.650 780.800 Do đặc thù sản xuất sản phẩm đa dạng (tráng phủ, không tráng phủ, kích thước hạt khác nhau, từ A2 đến A6), sản lượng tháng 7 được tách theo kích thước và dây chuyền sản xuất để tiếp tục phân tích và được trình bày trong bảng sau Bảng 6. Sản lượng tháng 7 Thông số Đơn vị Dây chuyền 1 Dây chuyền 2 SP tráng phủ kg 1.161.500 1.022.875 A2 Kg 90.000 169.000 A3 Kg 674.750 123.000 A5 Kg 396.750 730.875 A6 Kg SP không tráng phủ 780.800 A2 Kg - A3 Kg 219.925 A5 Kg 125.000 A6 Kg 435.875 Định mức tiêu thụ được thể hiện trong bảng sau. Lưu ý: - Trong năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009, nhà máy sử dụng nước giếng khoan. Việc sử dụng nước máy chỉ được thực hiện từ tháng 7 năm 2009. - Điện sử dụng trong 6 tháng đầu năm 2009 bao gồm cả điện sản xuất và điện phục vụ khối ngân hàng, chưa phân tách ở đây. Ngân hàng được di dời khỏi địa điểm nhà máy đến hết tháng 6 năm 2009. - Không có số liệu phân tách sản phẩm theo 2 dây chuyền cho năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009. Mức tiêu thụ điện cho các sản phẩm khác nhau và tại dây chuyền khác nhau là không giống nhau (xem hệ số chuyển đổi điện tiêu thụ trong bảng 9) Do đó, số liệu tiêu thụ trong tháng 7 sẽ được sử dụng làm số liệu nền để phân tích đánh giá. Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 16 Bảng 7. Định mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu Thông số Đơn vị Trước SXSH 2008 1- 6 2009 7 2009 Đá vôi kg /tấn 1.051 1.051 1.050 Đá vôi (quy về sản phẩm không tráng phủ1) kg /tấn 1.055 1.057 1.057 Điện (quy về loại A3 không tráng phủ) kWh/tấn 137 157 103 Nước lit/tấn 189 118 319 Axit kg /tấn 10 10 10 Bao rách 25 kg Bao/tấn 0,609 0,711 0,054 Bao rách 500 kg Bao/tấn 0,005 0,004 0,010 % bao rách 25 kg % 3,04% 2,37% 0,16% % bao rách 500 kg % 0,48% 0,75% 2,81% Chưa có tài liệu cũng như số liệu tiêu thụ nguyên nhiên liệu của Việt nam và trên thế giới để so sánh mức tiêu thụ của nhà máy tại thời điểm khảo sát. Tiềm năng tiết kiệm được dựa trên phân tích lãng phí tại các công đoạn trong chương 3. 2.3 Hiện trạng môi trường 2.3.1 Môi trường sản xuất Nước thải Nước được dùng để rửa đá trước khi nghiền. Nước sau khi rửa đá được chuyển vào bể lắng, sử dụng tuần hoàn. Nước thải ra môi trường là nước có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, đã được bơm tuần hoàn sau một số lần lắng nhất định. Nước thải ra hệ thống cống chung của khu công nghiệp để tiếp tục xử lý. Lượng nước thải được xác định bằng nước cấp bổ sung do nước bám vào đá trong quá trình rửa là không đáng kể. Chất thải rắn Chất thải rắn của nhà máy gồm đá không hợp cách (độ trắng thấp, bám bẩn xi măng), đá vụn, bao bì hỏng rách. Đá không hợp cách và đá vụn được chuyển cho xưởng gia công thuốc bọc que hàn của công ty để đóng gạch nhằm giải phóng mặt bằng. Bao bì hỏng, rách được chuyển cho công ty môi trường đô thị thải bỏ, cùng với chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy. 1 Tính bằng lượng đá vôi chia cho hiệu của tổng sản phẩm và axit đưa vào Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 17 Khí thải Bụi và tiếng ồn là hai thông số quan trọng nhất cần được cải tiến. Nhà máy có hệ thống hút bụi tại khu vực nghiền thô. Bụi được xử lý qua cyclone và lọc bụi tay áo. Tuy nhiên tại khu vực nghiền tinh chưa có hệ thống hút bụi trong khu vực sản xuất, dẫn đến nồng độ bụi trong khu vực này và ngoài khu vực sản xuất đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép. Chất lượng môi trường Nhà máy Bột đá Canxit thực hiện quan trắc môi trường một năm 2 lần, trong khuôn khổ quan trắc chung của công ty (cùng với nhà máy que hàn), do trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường Phú thọ thực hiện. Việc quan trắc xác định 15 thông số trong nước thải, 5 thông số môi trường không khí, 3 thông số vi khí hậu và tiếng ồn. Các điểm lấy mẫu trong khu vực sản xuất gồm khu vực nghiền thô, đầu và cuối xưởng nghiền tinh, khu vực kho. Các điểm lấy mẫu ngoài khu vực sản xuất cách nhà máy 50m phía tây bắc, 50m phía đông bắc, và 50m phía đông nam. Bảng sau trình bày kết quả báo cáo quan trắc môi trường ngày 5/5/2009 (giai đoạn đo 27/4-5/5/2009) và báo cáo thực hiện trong khuôn khổ chương trình sản xuất sạch hơn ngày 30/5/2009 (giai đoạn 2730/5/2009). Bảng này không trình bày các thông số khảo sát đáp ứng tiêu chuẩn cho phép. Bảng 8. Các vấn đề môi trường cần cải tiến Thông số Đơn vị TSS (trong nước thải) mg/l Tiếng ồn dBA Bụi (khu vực sản xuất) mg/m3 Bụi (ngoài khu vực sản xuất) mg/m3 Điểm đo Giá trị Tiêu chuẩn 5/5/09 30/5/09 Tên Giá trị Đầu giờ chiều 162 186 100 Cuối giờ chiều 171 183 TCVN 5945:2005 Nghiền thô 88,6 92,7 85 Đầu xưởng nghiền tinh 92,5 95,8 3733/2002/Q D-BYT, 10/10/2002 Cuối xưởng nghiền tinh 90,1 94,6 Đầu xưởng nghiền tinh 7,22 9,53 2 Cuối xưởng nghiền tinh 7,19 9,37 3733/2002/Q D-BYT, 10/10/2002 50 m phía tây bắc 0,49 0,62 0,3 50m phía đông bắc 0.45 0,55 TCVN 5937:2005 100m phía đông nam 0.34 0,46 Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 18 Như vậy, về mặt môi trường, nhà máy cần có các biện pháp cải tiến chất lượng nước thải, tiếng ồn trong khu vực sản xuất và bụi (trong và ngoài) khu vực sản xuất. Sở tài nguyên môi trường đã kiểm tra và yêu cầu nhà máy tuân thủ. Nhà máy cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quý II năm 2010. Do quy định về quy mô đầu tư, nhà máy không cần thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường mà làm đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. Nhà máy nhận phiếu xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường ngày 23/6/2000 của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường phê duyệt cam kết của nhà máy. Nước thải, khí thải và bụi là các tiêu chí tuân thủ được đề cập đến trong cam kết bảo vệ môi trường. Không có yêu cầu cụ thể về việc lắp đặt hệ thống xử lý môi trường đựoc nêu ra trong cam kết. 2.3.2 An toàn và vệ sinh môi trường Việc khám sức khỏe định kỳ được thực hiện 1 năm 1 lần. Trong số 17 nhóm bệnh được khảo sát, 5 nhóm bệnh được coi là có liên quan trực tiếp đến môi trường làm việc (bụi, tiếng ồn). Kết quả khám ngày 20/10/2008 cho 119 cán bộ công nhân viên (tương ứng 100% tổng số cán bộ công nhân viên) được trình bày trong hình sau: Hình 2. Kết quả khám sức khỏe tháng 10 năm 2008 Kết quả trên cho thấy cán bộ công nhân viên của nhà máy có tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng và bệnh về mắt cao, tuy nhiên bệnh hô hấp (phổi) thấp. Kết quả trên cũng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh da liễu, bệnh về mắt, và cơ-xương-khớp đối với nữ cao hơn đối với nam. Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 19 Mặc dù theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên Môi trường, bột đá không được liệt kê là loại chất thải nguy hại, bột đá sản xuât là bụi siêu mịn, có khả năng gây ra các bệnh hô hấp khi tiếp xúc lâu dài. Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh hô hấp thấp, việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa giảm lượng bụi trong môi trường làm việc có tiềm năng hỗ trợ kiểm soát tỷ lệ mắc bệnh này trong tương lai. Công ty cung cấp các thiết bị bảo hộ lao động hàng năm (quần áo, khẩu trang). Hiện tại báo cáo khám sức khỏe định kỳ không thể hiện kết quả chi tiết của phân nhóm bệnh tai-mũihọng. Việc theo dõi tỷ lệ mắc bệnh theo phân nhóm là cần thiết để xác định ảnh hưởng của tiếng ồn (tai), bụi (mũi, họng). Tỷ lệ mắc bệnh về cơ-xương-khớp đối với nữ cao hơn nam cần được xem xét trong mối liên quan đến vị trí làm việc. Các cán bộ nữ mắc bệnh này đã được luân chuyển và bố trí tại nơi ít nặng nhọc hơn (từ đóng bao, nghiền thô chuyển đến vị trí nấu ăn, vệ sinh công nghiệp) Kiến nghị của trung tâm y tế dự phòng, Sở Y tế Phú thọ khuyến cáo áp dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp, tăng cường tuyên truyền, giáo dục, cho công nhân có sức khỏe kém (loại IV) đi khám chuyên khoa sâu, điều trị và sau đó bố trí công việc hợp lý, tổ chức kiểm tra môi trường định kỳ hàng năm để khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp. Báo cáo tư vấn áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Bột canxit, Công ty CP SX-TM Hữu Nghị Trang 20
- Xem thêm -