Tài liệu Dự án khai thác quặng đồng tại cổ vài, cầu sắt xã sơn hải, huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang

  • Số trang: 87 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 364 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Dự án Khai thác quặng đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH MỞCHẤT ĐẦU THAM KHẢO I. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN Quặng Đồng là nguyên liệu quan trọng trong phát triển công nghiệp, gia dụng nói riêng và trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung. Hàng năm lượng đồng tiêu thụ đứng thứ 3 chỉ sau thép và nhôm. Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, góp phần đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp địa phương, thúc đẩy kinh tế xã hội khu vực, chúng ta phải quản lý sử dụng và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản sẵn có của địa phương. Tỉnh Bắc Giang đã phát hiện nhiều mỏ và điểm mỏ khoáng sản kim loại trong đó có Mỏ Đồng được phân bố không đều, tập trung nhiều ở các huyện vùng cao như: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam... Với chính sách của Đảng và Nhà nước về khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội trên lãnh thổ Việt Nam với mục đích huy động có hiệu quả nguồn vốn, lao động và các tiềm năng khác của nước nhà nhằm phát triển kinh tế xã hội vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long – Hà Nội lập Dự án “ Khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang ” trình hội đồng thẩm định, các ban ngành hữu quan, UBND tỉnh Bắc Giang xin phê duyệt và cấp phép khai thác nhằm thúc đẩy sự nghiệp phát triển công nghiệp địa phương góp phần tăng trưởng nền kinh tế của tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐTM 2.1 Căn cứ pháp lý 1. Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2006 . 2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 21/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều NĐ số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM 3. TÀI Thông tư 08/2006TT-BTNMT, ngày 08 thángKHẢO 09 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. 4. Nghị quyết số 41- NQ/ TW, ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 5. “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam”(Chương trình nghị sự số 21 của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT, ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 7. Nghị định số 81/2006/NĐ-BTNMT, ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính Phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT. 8. Qui chế quản lý CTR nguy hại được ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16 tháng 7 năm 1999. 9. Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Khoáng sản ngày 16 tháng 4 năm 2005. 10. Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật khoáng sản. 11. Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT, ngày 22 tháng 10 năm 1999 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ KHCN &MT Hướng dẫn ký quĩ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản. 12. Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên (TCVN 5326-91) ban hành năm 1991 13. Quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (TCVN 4586-97) ban hành năm 1997. 14. Quyết định số 62/2006 QĐUB ngày 17 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Phê duyệt quy hoạch Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 định hướng đến năm 2020. 15. Công văn số 2757/UBND- TNMT ngày 23 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Đồng ý chủ trương cho phép Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng Sản Thăng Long- Hà Nội được lập hồ sơ xin cấp phép khai thác Quặng Đồng trên diện tích 392, 6 ha, trong đó: Tại huyện Lục Ngạn:314,7 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH THAM KHẢO ha, tại huyện Lục Nam:77,9 ha (Có toạCHẤT độ, diện tích được xác định trên tờ bản đồ và phụ lục kèm theo). 2.2 Tiêu chuẩn Việt Nam 1. Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ TN & MT và các tiêu chuẩn Việt Nam khác có liên quan. 2. Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan. 2.3 Các tài liệu kỹ thuật 1. Thuyết minh thiết kế cơ sở “ Khai thác Quặng Đồng tại các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, Cai Lé, Tây Cái Lé, Đèo Cạn- Bản Mùi, Khanh Mùng, Khuôn Dẽo- Đèo Bừng, Núi Đẩu thuộc huyện Lục Ngạn và Bãi Lầy thuộc huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang”. 2. Mặt bằng vị trí khu mỏ khai thác Quặng Đồng tại Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt tại xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang của Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long - Hà Nội . 3. Các số liệu đo đạc, khảo sát quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước và không khí nơi thực hiện Dự án do Trạm Quan trắc môi trường - Sở Tài nguyên & Môi trường Bắc Giang thực hiện tháng 9 năm 2008. 4. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 6 tháng đầu năm 2008 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Chủ đầu tư Dự án đã phối hợp với Trạm Quan trắc môi trường – Sở Tài nguyên & Môi trường Bắc Giang tiến hành các bước cần thiết để lập Báo cáo ĐTM. 1. Cơ quan tư vấn: - Trạm Quan trắc môi trường – Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Giang. - Trạm trưởng: Vũ Đức Phượng. - Địa chỉ liên hệ: Thôn Đông Giang- xã Xương Giang- thành phố Bắc Giang – tỉnh Bắc Giang. - Điện thoại/Fax : 0240.824.760 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU CHỈgồm MANG TÍNHsau: CHẤT THAM KHẢO 2. Trình TÀI tự thực hiện các bước a. Nghiên cứu thuyết minh cơ sở “ Khai thác Quặng Đồng tại các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, Cai Lé, Tây Cái Lé, Đèo Cạn - Bản Mùi, Khanh Mùng, Khuôn Dẽo- Đèo Bừng, Núi Đẩu thuộc huyện Lục Ngạn và Bãi Lầy thuộc huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang”. b.Tổ chức điều tra thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. c.Tổ chức điều tra khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự kiến khai thác, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, chú ý khả năng gây ô nhiễm đến môi trường. d.Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học, các tác động của Dự án ảnh hưởng đến môi trường sinh học. e.Tổ chức khảo sát lấy mẫu phân tích, đánh giá, chất lượng môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước (nước mặt, nước ngầm) trong khu vực sẽ tiến hành khai thác và các vùng lân cận. f.Trên cơ sở các số liệu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường, tổng hợp số liệu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án. Bảng 1: Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích TT Tên thiết bị Nước SX Các thiết bị đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 1 Thiết bị lấy mẫu khí AS-3 Mỹ 2 Máy đo tốc độ gió Anh 3 Máy đo nhiệt độ, độ ẩm Mỹ Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn 4 Thiết bị đo tiếng ồn tích phân Mỹ 5 Thiết bị lấy mẫu bụi tổng số SL-15P Nhật Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước, đất 6 Thiết bị lấy mẫu nước cầm tay Mỹ 7 Tủ sấy Mỹ 8 Máy phân tích cực phổ Mỹ 9 Tủ ổn nhiệt BOD Mỹ TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 10 Máy LIỆU so màuCHỈ DR 5000 Mỹ TÀI MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Bảng 2. Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM TT Họ và tên 1 KS. Vũ Đức Phượng 2 KS. Ngô Quang Trường Chức vị, cơ quan, chuyên môn Trạm trưởng - Trạm Quan trắc Môi trường Phụ trách phòng tư vấn kỹ thuật môi trường 3 KS. Nguyễn Thị Thu Huyền Cán bộ 4 KS. Đoàn Thị Thanh Huyền Cán bộ 5 KS.Tạ Thị Minh Tâm 6 KS. Nguyễn Thanh Huyền 7 CN. Phạm Đình Năm Kiểm nghiệm viên 8 CN. Quách Văn Linh Kiểm nghiệm viên 9 CN. Trịnh Đình Thiện Kiểm nghiệm viên Phụ trách phòng phân tích thí nghiệm Cán bộ TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT Chương 1. THAM KHẢO MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. TÊN DỰ ÁN Tên Dự án: “Khai thác Quặng Đồng tại Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”. 1.2. CHỦ DỰ ÁN Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long - Hà Nội Ông: Vũ Văn Thảo - Tổng giám đốc Địa chỉ liên lạc: Số 66, Khu Đông, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, thành phố Hà Nội Điện thoại : 04.7571443 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 1.3.1. Biên giới mỏ Khu vực khai thác Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải nằm về phía Tây Bắc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang và cách thành phố Bắc Giang khoảng 120 km. Bảng 1.1 Vị trí khu vực khai thác và giới hạn khai thác của các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt. Toạ độ VN-2000, kinh tuyến Diện trục 105, múi chiếu 6 0 tích khu mỏ (ha) X(m) Y(m) 1 2 4 5 6 Điểm Quặng Đồng Cổ Vài 2377270 663560 47,5 1 xã Sơn Hải, huyện Lục 2378410 663730 Ngạn 2378380 664180 2377200 663910 Điểm Quặng Đồng Cầu sắt 2377030 661890 2 xã Sơn Hải, huyện Lục 2377800 47,7 661890 Ngạn 2377800 662510 2377030 662510 Tổng diện tích khu vực khai thác 95,2 ha. - Vị trí địa lý các điểm quặng: Do 2 điểm mỏ nằm trên cùng một xã do vậy Chủ dự án và Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM chung cho 2 điểm quặng với vị trí địa lý như sau: TT Khu vực mỏ TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO a. Điểm Quặng Đồng Cổ Vài - Phía Bắc giáp Hồ Cấm Sơn - Phía Nam giáp xã Kiên Thành - Phía Đông giáp thôn Nà Hem, xã Hộ Đáp - Phía Tây giáp thôn Đồng Tam xã Sơn Hải. b.Điểm Quặng Đồng Cầu Sắt - Phía Bắc giáp thôn Đồng Tam xã Sơn Hải. - Phía Đông giáp xã Hộ Đáp - Phía Tây giáp Hồ Khuôn Thần xã Kiên Lao - Phía Nam giáp xã Kiên Thành 1.3.2. Đặc điểm địa hình khu mỏ. Đặc điểm địa hình của khu vực khai thác các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục ngạn, tỉnh Bắc Giang đều nằm trong khu vực đồi núi thấp * Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài: Địa hình cao ở phía Đông, phía Tây và thấp dần về phía trung tâm và phía Nam khu vực mỏ. Cốt cao địa hình thay đổi từ 130m (đỉnh núi phía Tây) đến 80m (khu vực phía Nam mỏ). Trong khu vực mỏ có một phần là đồi trọc, một phần là rừng tái sinh và một phần là nương rẫy của dân (khu vực thung lũng phía Nam mỏ). * Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt: Địa hình cao ở phía Đông và thấp dần ở phía Tây, phía Nam và phía Bắc khu vực mỏ. Cốt cao địa hình thay đổi từ 150m (đỉnh núi phía Đông) đến 70m (chân đồi phía Nam mỏ). Trong khu vực mỏ có một phần là đồi trọc, một phần là rừng tái sinh và một phần là nương rẫy của dân (khu vực thung lũng phía Nam mỏ). 1.3.3. Mạng sông suối: Trong phạm vi khu vực khai thác các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, không có sông suối lớn, chỉ có các suối nhỏ và lạch. Các suối này cạn vào mùa khô và thường chỉ có nước vào mùa mưa. Cụ thể như sau: * Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI phạm LIỆU vị CHỈkhu MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Trong vực khai thác không có sông suối lớn, chỉ có 1 suối nhỏ chảy qua trung tâm khu mỏ theo hướng từ Bắc xuống Nam. Suối này thường cạn vào mùa khô và chỉ có nước vào mùa mưa. *Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt Trong phạm vi khu vực khai thác không có sông suối lớn chỉ có các suối nhỏ, lạch. Các suối, lạch này cạn vào mùa khô, thường chỉ có nước vào mùa mưa. 1.3.4. Các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh Dự án. Xã Sơn Hải là một xã miền núi, đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển chậm. 1.3.5. Công suất thiết kế và tuổi thọ của mỏ. a. Công suất thiết kế mỏ: - Căn cứ vào khả năng đầu tư về tài chính, thiết bị. - Căn cứ vào địa chất khoáng sản địa hình và trữ lượng mỏ. - Căn cứ vào thị trường tiêu thụ. - Căn cứ vào nhân lực, trình độ chuyên môn khai thác Theo thiết kế khối lượng Quặng Đồng nguyên khai khai thác hàng năm là 50.000 tấn /năm. Tương ứng với khối lượng đất đá bóc tối đa hàng năm là 350.000 tấn/ năm. b. Tuổi thọ của mỏ: Tuổi thọ mỏ được xác định :T = T1+T2+T3 - T1 là thời gian xác định XDCB; Lấy T1 = 1,0 năm. - T2 là thời gian mỏ sản xuất bình thường; T2 = Qm/ Qsx Trong đó: + Qm là trữ lượng Quặng Đồng khai thác. + Qsx là sản lượng Quặng Đồng khai thác tính cho năm đạt công suất thiết kế. Lấy Qsx = 50.000 tấn Quặng Đồng / năm. + T3 là thời gian kết thúc khai thác và đóng cửa mỏ; Lấy T3 = 0,7 năm. * Tuổi thọ của mỏ ở các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải được thể hiện trong bảng: Bảng 1.2. Tuổi thọ của các mỏ Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải TT Tên khu vực khai thác 1 Khu Cổ Vài Qm ( tấn) Tuổi thọ của mỏ (năm) 86592 3,43 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 2 KhuTÀI CầuLIỆU Sắt CHỈ MANG TÍNH CHẤT 134269 THAM KHẢO 4,39 1.4.NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN. 1.4.1. Các công trình chính. 1.4.1.1.Mở vỉa. - Căn cứ vào địa hình thực tế hiện tại của khu mỏ - Căn cứ vào thực trạng và sự phân bố vỉa quặng - Căn cứ vào các yếu tố địa chất mỏ - Căn cứ vào sản lượng mỏ, tuổi thọ mỏ. Các điểm mỏ Quặng Đồng huyện Lục Ngạn có điều kiện kỹ thuật khai thác khá thuận lợi do thân quặng và trầm tích Deluvi chứa quặng nằm trên các ngọn đồi thấp, sườn đồi thoải, mỏ khai thác với qui mô nhỏ (Công suất khai thác Quặng Đồng là 50.000 tấn/năm với hệ số bóc đất đá là từ 6,04- 7,0tấn/m3 tương đương với khối lượng đất đá bóc tối đa là 350.000 m3/ năm) Nguyên tắc mở vỉa: Lựa chọn các khu vực đã xác định chắc chắn vỉa quặng (các hào, điểm lộ quặng,…), giảm khối lượng đất đá bóc thời kì đầu, nhanh chóng đưa mỏ vào sản xuất và đạt công suất thiết kế, thuận lợi cho công tác khai thác, vận tải, đổ thải và thoát nước mỏ. Công tác mở vỉa các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất, điều kiện khai thác, hệ thống khai thác. Cụ thể công tác mở vỉa của các Điểm Quặng Đồng trên như sau: a. Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài: Mức khai thác Quặng Đồng đầu tiên ở khu Cổ Vài là mức +120m của thân quặng 1. Tạo mặt bằng khai thác đầu tiên có kích thước mặt bằng đủ đảm bảo cho máy gạt, máy xúc hoạt động bình thường. Theo địa hình thực tế thì kích thước mặt bằng khai thác đầu tiên của thân quặng 1 có thể tạo được tại cao độ +120m có chiều dài là 100m và chiều rộng trung bình là 30m. Khối lượng tạo mặt bằng khai thác đầu tiên: 10.450 m3. b. Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt: Mức khai thác Quặng Đồng đầu tiên ở khu Cầu Sắt là mức +140m của thân quặng 2. Tạo mặt bằng khai thác đầu tiên có kích thước mặt bằng đủ đảm bảo cho máy gạt, máy xúc hoạt động bình thường. Theo địa hình thức tế thì kích thước mặt bằng khai thác đầu tiên có thể tạo được tại cao độ +140m của thân TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆUdài CHỈ THAM quặng 2 TÀI có chiều là MANG 50m và TÍNH chiều CHẤT rộng trung bìnhKHẢO là 30m. Khối lượng tạo 3 mặt bằng khai thác đầu tiên: 7.050m . 1.4.1.2. Lựa chọn phương án khai thác. a. Khai thác Quặng Đồng tại khu vực Cổ Vài. Điểm Quặng Đồng khu vực Cổ Vài có hệ số bóc trung bình và hệ số bóc biên giới nhỏ hơn hệ số bóc giới hạn (Kgh= 7,0 m3/ tấn)- mỏ khai thác có hiệu quả kinh tế Bảng 1.3 TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị 1 Chiều dài khai trường m 650 2 Chiều rộng khai trường m 70 3 Đáy khai thác m +100 4 Diện tích khai trường ha 4,5 5 Trữ lượng Quặng Đồng địa chất tấn 82469 6 Trữ lượng Quặng Đồng khai thác tấn 86592 7 Khối lượng đất đá bóc m3 593156 8 Hệ số bóc trung bình m3/ tấn 6,85 9 Hệ số bóc biên giới m3/ tấn Biên giới khai trường lộ thiên Điểm Quặng Đồng khu vực Cổ Vài, xã Sơn Hải trên mặt và dưới sâu theo phương án lựa chọn. b. Khai thác Quặng Đồng tại Cầu Sắt. Điểm Quặng Đồng khu vực Cầu Sắt có hệ số bóc trung bình và hệ số bóc biên giới nhỏ hơn hệ số bóc giới hạn (Kgh = 7,0 m3/ tấn)- mỏ khai thác có hiệu quả kinh tế Bảng 1.4 TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị Tổng số Thân quặng 1 Thân quặng 2 1 Chiều dài khai trường m 500 300 2 Chiều rộng khai trường m 150 150 3 Đáy khai thác m +90 +70 4 Diện tích khai trường ha 10,5 6,0 4,5 5 Trữ lượng Quặng Đồng địa chất tấn 127875 81000 46875 6 Trữ lượng Quặng Đồng khai tấn 134269 85050 49219 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN thácTÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 7 8 Khối lượng đất đá bóc m3 Hệ số bóc trung bình 3 930392 586845 343547 6,93 6,90 6,98 m / tấn Biên giới khai trường lộ thiên Điểm Quặng Đồng khu vực Cầu Sắt, xã Sơn Hải trên mặt và dưới sâu theo phương án lựa chọn. * Công nghệ khai thác: Trữ lượng Quặng Đồng khai thác trong biên giới khai trường được xác định trên cơ sở trữ lượng Quặng Đồng địa chất huy động vào thiết kế khai thác trong biên giới khai trường lộ thiên trừ đi trữ lượng Quặng Đồng bị tổn thất trong quá trình khai thác mỏ và cộng với độ lẫn bẩn đất đá trong quá trình khai thác mỏ. - Để giảm tỷ lệ tổn thất và làm nghèo quặng khai thác, thiết kế áp dụng hệ thống khai thác có chọn lọc bằng cơ giới (máy xúc thuỷ lực gầu ngược có E<1,5 m3 và xe gạt bánh xích có năng suất động cơ >160CV, máy xúc bánh lốp có E<0,5 m3) kết hợp với thủ công, đi hào bám vách vỉa và tiến hành khai thác từ vách sang trụ vỉa. Với sơ đồ công nghệ khai thác và thiết bị khai thác mới đồng bộ sử dụng như trên, theo tính toán thì tỷ lệ tổn thất quặng khai thác là 10% và độ lẫn bẩn đất đá vào quặng khai thác là 15%. Bảng 1.5. Kết quả tính toán trữ lượng Quặng Đồng khai thác (Quặng Đồng nguyên khai) trong biên giới khai trường lộ thiên của các khu vực Cổ Vài, Cầu Sắt TT Khu vực khai thác Diện tích khai Trữ lượng địa chất; Khối lượng đất đá bóc; trường; ha Tấn m3 Hệ số bóc TB; m3/t Trữ lượng CN; Tấn 1 2 3 4 5 6 7 1 Khu Cổ Vài 4,5 82469 593156 6,85 86592 2 Khu Cầu Sắt 10,5 127875 930392 6,93 134269 Thân quặng 1 6,0 81000 586845 6.90 85050 Thân quặng 2 4,5 46875 343547 6,98 49219 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI thông LIỆU số CHỈ TÍNH THAM * Các củaMANG hệ thống khaiCHẤT thác lựa chọn KHẢO phù hợp với điều kiện địa chất mỏ, sơ đồ công nghệ khai thác và đồng bộ thiết bị sử dụng. Cụ thể được xác định như sau: * Chiều cao tầng khai thác: Ht =5m. - Chiều cao tầng kết thúc khai thác: 10m - Góc nghiêng sườn tầng khai thác α = 75 0 - Góc kết thúc bờ mỏ αkt = 450 - Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu: 25m - Chiều rộng dải khấu (A): 7,2 m Chiều rộng dải khấu phụ thuộc vào số lượng hàng mìn và được xác định theo công thức sau: A = (n-1)b + w Trong đó: - n là số hàng mìn. Dự kiến lấy n = 2 - b là khoảng cách giữa các hàng mìn. Lấy b = 3,5m - w là đường kháng chân tầng. Lấy w = 3,7 m Thay các giá trị trên vào công thức trên ta có: A = (2-1) X 3,5 +3,7 = 7,2 M. Bảng: 1.6: Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác TT Tên thông số Ký hiệu Đơn vị Số lượng 1 Chiều cao tầng khai thác Ht m 5 2 Chiều cao tầng kết thúc Hkt m 10 3 Góc nghiêng sườn tầng khai thác α độ 75 4 Góc nghiêng bờ mỏ kết thúc αkt độ 45 5 Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu Bmin m 25 6 Chiều rộng mặt tầng kết thúc Bkt m 4 Sơ đồ công nghệ khai thác Bốc xúc đất đá Vận tải đất đá Bãi thải Khoan nổ mìn Bốc xúc quặng thô Vận tải quặng sàng tuyển thô Vận chuyển về Nhà máy Luyện Đồng TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 1.4.1.3. Trình tự khai thác. Các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, huyện Lục Ngạn nằm độc lập với nhau. Dự án khai thác với quy mô nhỏ (công suất khai thác Quặng Đồng là 50.000 tấn/ năm với khối lượng đất đá bóc tối đa là 350.000 m3/ năm). Trình tự khai thác: Khai thác Điểm Quặng Đồng Cổ Vài trước sau đó mới khai thác ở điểm quặng Cầu Sắt. Trình tự khai thác của từng Điểm Quặng Đồng trên như sau: * Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài. Khai thác phía Tây Bắc thân quặng 1 trước; tiếp đến là khai thác phía Tây Nam thân quặng 1 và tiến hành khai thác từ trên cao xuống thấp. * Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt : Khai thác phía Đông thân quặng 2 trước; tiếp đến là khai thác phía Đông thân quặng 1. Tiến hành khai thác từ trên cao xuống thấp. 1.4.1.4. Công tác khoan và nổ mìn. * Công tác khoan lỗ mìn. Quặng khai thác và đất đá bóc (trừ lớp phủ Đệ Tứ mềm bở có thể xúc bóc trực tiếp không cần phải làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn) của mỏ có độ cứng trung bình f=9-10 (theo thang chia độ cứng của Protodiaconop), cường độ kháng nén trung bình 900-1000 KG/cm2 vì vậy phải làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn trước khi xúc bốc. Theo hệ thống khai thác đã lựa chọn, đá được nổ mìn làm tơi theo các tầng có chiều dài 5m. Khối lượng đá và quặng phải khoan nổ mìn hàng năm tối đa là 370.000 m3/năm. Với khối lượng đất đá và quặng khai thác phải khoan nổ mìn hàng năm như trên và điều kiện địa chất, khai thác của mỏ, phù hợp nhất là chọn máy khoan BMK5 có đường kính lỗ khoan 105mm để khoan lỗ mìn. Để khoan phá mô chân tầng, phá đá quá cỡ dự kiến sử dụng búa khoan cầm tay chạy khí ép có đường kính lỗ khoan 32- 45mm kèm máy ép khí có năng suất 10 m3/ phút * Công tác nổ mìn: Để đảm bảo chất lượng đập vỡ đất đá nổ mìn (giảm tỷ lệ đá quá cỡ) chọn sơ đồ bố trí mạng lưới lỗ khoan theo mạng tam giác đều mà cạnh là khoảng cách TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU CHỈ KHẢO giữa các TÀI lỗ khoan. ĐồngMANG thời đểTÍNH giảm CHẤT chi phíTHAM nổ mìn, Dự án dự kiến áp dụng phương pháp nổ mìn điện, kích nổ bằng kíp điện. Sơ đồ đấu ghép mạch nổ theo sơ đồ nối tiếp – song song (các kíp điện trong hàng thì mắc nối tiếp nhau còn các hàng thì mắc song song) và nổ vi sai qua hàng. Thuốc nổ sử dụng là thuốc nổ có cân bằng oxi bằng không hoặc gần bằng không để giảm tác động tiêu cực tới môi trường. Phương tiện nổ sử dụng là kíp điện thường, kíp vi sai, máy nổ mìn điện và dây điện. Bảng 1.7. Các thông số của mạng lưới khoan nổ mìn TT Tên chỉ tiêu 1 Ký hiệu 2 Đơn vị Số lượng 3 4 5 1 Chiều cao tầng khai thác Ht m 5 2 Đường kính lỗ khoan Φ mm 105 3 Chiều sâu lỗ khoan LLK mm 6,0 4 Chiều sâu khoan thêm Lkt mm 1,0 5 Đường kháng chân tầng W m 3,7 6 Khoảng cách giữa các lỗ khoan A m 4,0 7 Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan B m 3,5 Q 3 Kg/m 0,40 8 Chỉ tiêu thuốc nổ 9 Lượng thuốc nổ trong 1 LK hàng ngoài QLK1 Kg/LK 29,6 10 Lượng thuốc nổ trong một LK hàng trong QLK2 Kg/LK 28,0 11 Chiều dài nạp thuốc LK hàng ngoài LT1 m 3,8 12 Chiều dài nạp thuốc LK hàng trong LT2 m 3,6 13 Chiều dài nạp bua LK hàng ngoài Lb1 m 2,2 14 Chiều dài nạp bua LK hàng trong Lb2 m 2,4 VLK1 3 m /lk 74 VLK2 3 70 S m /mlk 12,0 Rđb m 15 16 Khối lượng đá nổ ra của một LK hàng ngoài Khối lượng đá nổ ra của một LK hàng trong 17 Suất phá đá 18 Khoảng cách an toàn theo đá bay - Đối với người m /lk 3 m 300 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN - Đối vớiLIỆU máy móc công trình 150 TÀI CHỈvà MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO m 19 Khoảng cách an toàn về chấn động đối với nhà và công trình Rcđ m 80 20 Khoảng cách an toàn theo tác dụng của sóng Rkk m 308 đập không khí * Xác định số lượng máy khoan (tính cho khoan nổ lần 1). Số lượng máy khoan thuỷ lực phục vụ cho công tác khoan lỗ mìn được xác định theo công thức sau: nLK = V*Kds / NK x S x Ksd Trong đó: - V là khối lượng đất đá và quặng khai thác phải khoan nổ (lần 1) hàng năm. Lấy V = 370.000 m3/ năm. - S là suất phá đá S = 12 m3/m. - NK là năng suất khoan của máy khoan BMK5. Lấy NK = 10.000 m/năm (lấy theo định mức năng suất khoan thực tế ở mỏ có điều kiện khai thác tương tự). - Ksd là hệ số sử dụng mét khoan. Lấy Ksd = 1,1. Kết quả tính toán số lượng máy khoan và máy ép khí phục vụ cho công tác khoan lỗ mìn (nổ lần 1) xem bảng 1.8. *Phá mô chân tầng và đá quá cỡ (nổ lần 2). Khối lượng phá mô chân tầng và đá quá cỡ chiếm khoảng 10% tổng khối lượng khoan nổ hàng năm: 37.000 m3/ năm. Để phá mô chân tầng và đá quá cỡ, sử dụng búa khoan con chạy khí ép. Năng suất khoan của búa khoan cầm tay loại trên lấy là 6.000 m/n (lấy theo định mức năng suất khoan thực tế ở mỏ có điều kiện khai thác tương tự). Bảng 1.8. Kết quả tính toán số lượng búa khoan con và máy ép khí phục vụ cho công tác khoan phá mô chân tầng và đá quá cỡ. TT Tên chỉ tiêu 1 Khối lượng đá khoan nổ hàng năm 2 Suất phá đá 3 Hệ số sử dụng mét khoan Đơn vị Số lượng Máy Búa khoan BMK5 khoan con m3/n ăm 370.000 37.000 3 12 1,5 0,9 0,9 m /m TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 4 Hệ TÀI số danh sách thiếtMANG bị 1,1 1,1 LIỆU CHỈ TÍNH CHẤT THAM KHẢO 5 Số lượng mét khoan yêu cầu m/ năm 27.750 22.200 6 Số giờ làm việc trong ngày Giờ/ ngày 8 8 7 Số ngày làm việc trong năm Ng/ năm 300 300 8 Năng suất khoan trong 1 năm m/ năm 10.000 8.000 9 Số lượng máy khoan yêu cầu Cái 4 4 10 3 Số lượng máy ép khí có Q=10 m / ph Cái 4 * Xác định nhu cầu thuốc nổ hàng năm. Nhu cầu thuốc nổ hàng năm được xác định theo công thức sau: Q = Q1 + Q2 (kg/ năm) . Trong đó: - Q1 là lượng thuốc nổ cho nổ lần 1: Q1 = q1V1 = 0,4 x 370.000 = 148.000 kg/ năm. Q2 là lượng thuốc nổ cho nổ lần 2: - Q2 = q2V2 = 0,3 x 37.000 = 11.100 kg/ năm. Thay giá trị Q1, Q2 vào công thức trên ta có: Q = 148.000 + 11.100 = 159.100 kg/ năm. * Xác định các khoảng cách an toàn khi nổ mìn. - Xác định khoảng cách an toàn do đá văng. Theo quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (TCVN 4586: 1997) Tra theo bảng lấy bán kính vùng nguy hiểm do đá văng đối với người là 300m và đối với thiết bị công trình là 150 m. - Xác định khoảng cách an toàn về chấn động khi nổ mìn. Khoảng cách an toàn về chấn động khi nổ mìn được xác định theo công thức sau: Rcđ = Kcđ α 3 Q Trong đó: + Kcđ là hệ số phụ thuộc vào tính chất nền công trình. Tra theo bảng lấy Kcđ = 7. + α là hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác dụng nổ, lấy α = 1. + Q là khối lượng thuốc nổ của 1 đợt nổ. Lấy Q = 1.480 kg/ đợt nổ (3 ngày nổ 1 lần). Thay các giá trị trên vào công thức trên ta có: Rcđ = 80m. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀIđịnh LIỆU CHỈ MANG CHẤT THAM - Xác khoảng cách anTÍNH toàn về tác động của KHẢO sóng không khí (Rkk). Khoảng cách an toàn về tác động của sóng đập không khí được xác định theo công thức sau: Rkk = Kkk Q . Trong đó: + Kkk là hệ số phụ thuộc vị trí đặt thuốc nổ và mức độ an toàn. Với lượng thuốc đặt chìm và mức độ an toàn II, tra theo bảng lấy Kkk = 8 + Q là khối lượng thuốc nổ của một đợt nổ. Lấy Q = 1.480kg. Thay giá trị trên vào công thức ta có: Rkk = 308 m. 1.4.1.5. Công tác xúc bốc quặng khai thác và đất đá thải. Khối lượng xúc bốc Quặng Đồng khai thác hàng năm là 50.000 tấn/năm (tương đương với 20.000 m3/năm) và khối lượng xúc bốc đất đá thải hàng năm khoảng 350.000 m3/năm. Với khối lượng xúc bốc Quặng Đồng và đất đá thải như trên, dự kiến sử dụng máy xúc thuỷ lực có dung tích gầu xúc E < 1,5m3 để xúc bốc quặng khai thác và đất đá thải. Phụ trợ cho công tác xúc bốc quặng khai thác và đất đá thải là xe gạt bánh xích có công suất động cơ > 160 CV. 1.4.1.6. Công tác sàng tuyển: Sản lượng sàng tuyển quặng hàng năm là 50.000 tấn/ năm. Công ty dự kiến xây dựng xưởng sàng mỏ tại mỗi điểm mỏ sau đó Quặng Đồng đã qua sàng tuyển thô được vận chuyển về Nhà máy Luyện Đồng của Công ty đặt tại khu vực gần Hồ Khuôn Thần. Với công nghệ sàng tuyển quặng hiện đại, tiên tiến với công suất 1000 tấn/ năm (Có báo cáo ĐTM riêng) 1.4.2. Các công trình phụ trợ. 1.4.2.1. Công tác chuẩn bị. Gồm chuẩn bị mặt bằng khai thác (đền bù giải phóng mặt bằng khu vực khai thác, mở đường mỏ, san gạt, tạo mặt bằng khai thác…) chuẩn bị phương tiện bốc xúc, khoan nổ mìn những vị trí đất đá cứng. a. Giải phóng mặt bằng. - Khai trường khu khai thác nằm trên vùng đồi núi không có công trình xây dựng trên mặt mỏ. - Các công trình trên mặt bằng được xây dựng nằm trong mặt bằng sân công nghiệp mỏ và nằm xa khu vực dân cư sinh sống. Khi xây dựng và khai thác mỏ không làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của địa phương. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG CHẤT THAM Phương án giải phóng mặt TÍNH bằng và tái định cư. KHẢO Như đã nêu trên khi tiến hành xây dựng công trình theo Dự án mỏ chỉ phải giải phóng đền bù một số nương rẫy của dân, rừng tái sinh không phải di dân và tái định cư. Trong quá trình thi công xây dựng công trình và khai thác mỏ có thể có các phát sinh nhỏ thì Công ty CP khoáng sản Thăng Long – Hà Nội sẽ phối hợp với chính quyền địa phương xem xét giải quyết theo trình tự pháp luật địa phương hiện hành. b.Làm đường vận tải: * Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài Đường ô tô lên mỏ được thiết kế nối từ đường liên xã Chũ- Sơn Hải lên mức khai thác đầu tiên (mức +120m) của thân quặng 1. Đường ô tô lên mức khai thác đầu tiên của mỏ có các thông số cơ bản sau: - Chiều rộng nền đường (nền đường lu lèn chặt): 6m. - Độ dốc dọc lớn nhất của đường<15%. - Chiều dài đường: 750m. - Khối lượng đào đắp: 4.640m3. * Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt. Đường ô tô lên mỏ được thiết kế nối từ đường liên xã Chũ – Sơn Hải lên mức khai thác đầu tiên (mức +140m) của thân quặng 2 ở phía Đông khu mỏ. Đường ô tô lên mức khai thác đầu tiên của mỏ có các thông số cơ bản sau: - Chiều rộng nền đường (nền đường lu lèn chặt): 6,0m. - Độ dốc dọc lớn nhất của đường<15%. - Chiều dài đường: 550m. - Khối lượng đào đắp: 3.040m3. 1.4.2.2. Công tác vận tải quặng khai thác Khối lượng vận tải quặng khai thác hàng năm là 50.000 tấn. Cung độ vận tải quặng khai thác từ khai trường về xưởng sàng của mỏ thay đổi từ 0,5- 1,5 km, trung bình là 1,0 km. Với khối lượng và cung độ vận tải như trên, chọn hình thức vận tải quặng khai thác bằng ô tô tự đổ có tải trọng 5 -7tấn (loại chuyên dụng có mái che bảo vệ cabin đảm bảo an toàn cho lái xe khi xúc chất tải từ gương xúc). 1.4.2.3. Vận tải đất đá thải TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU MANG CHẤT KHẢO VịTÀI trí bãi thảiCHỈ : Được lựa TÍNH chọn đảm bảoTHAM cung độ vận tải ra bãi thải ngắn, thuận lợi cho công tác bảo vệ môi trường sinh thái, công tác giải phóng mặt bằng nhỏ. * Điểm khai thác lộ thiên Điểm Quặng Đồng Cổ Vài : Trên cơ sở địa hình khu mỏ cho thấy khu vực sườn đồi phía Đông, phía Nam khai trường có thể bố trí được bãi chứa đất đá thải mà không ảnh hưởng tới công tác khai thác mỏ giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài và ít ảnh hưởng tới môi trường khu vực Vị trí bãi thải ngoài : Phía Đông và Phía Nam khai trường * Điểm khai thác lộ thiên Điểm Quặng Đồng Cầu Sắt : Trên cơ sở địa hình khu mỏ cho thấy khu vực sườn núi phía Đông Bắc, phía Tây Bắc, Tây Nam và Nam khai trường có thể bố trí được bãi chứa đất đá thải mà không ảnh hưởng tới công tác khai thác mỏ giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài và ít ảnh hưởng tới môi trường khu vực. Vị trí bãi thải ngoài : Phía Đông Bắc, Phía Tây Bắc, Tây Nam và Nam khai trường. 1.4.2.4. Thoát nước mỏ: Mỏ khai thác hoàn toàn trên mức thoát nước tự chảy. Với điều kiện khai thác như trên. Chọn sơ đồ thoát nước mỏ theo phương pháp tự chảy là phù hợp bằng cách tạo các mương rãnh hứng nước tại chân tầng và hứng lượng nước chảy ra ngoài khai trường. Để đảm bảo an toàn cho quá trình khai thác, trong các ngày mưa lũ lớn có thể tạm dừng khai thác. 1.4.2.5. Cung cấp điện: Nguồn cung cấp điện cho mỏ là ĐDK- 6KV hiện có trong khu vực bằng cách xây dựng mới đường dây 6KV dây dẫn AC-50, cột thép hình, sứ đứng từ đường dây hiện có về mặt bằng sân công nghiệp mỏ dài 1,0km. Tại mặt bằng sân công nghiệp mỏ lắp đặt trạm biến áp 6/0,4KV- 50KW kiểu trên cột. 1.4.2.6. Cung cấp nước: Nguồn cấp nước cho mỏ lấy từ nguồn nước cục bộ trong khu vực. + Nhu cầu: Tổng nhu cầu dùng nước của mỗi mỏ là 35 m3/ngày.đêm; trong đó: Nước cho sinh hoạt là 7,14 m3/ngày.đêm. 1.4.2.7. Hệ thống thông tin liên lạc. Liên lạc điều độ sản xuất, hành chính sản xuất và liên lạc với bên ngoài của mỏ được sử dụng theo hình thức thuê bao với bưu điện khu vực Lục Ngạn, TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU CHẤT tỉnh Bắc TÀI Giang. Số CHỈ lượngMANG thiết bịTÍNH cố định thuê THAM bao là 5KHẢO máy và số lượng thiết bị di động thuê bao là 5 máy. 1.4.2.8. Các công trình phục vụ sàng tuyển quặng Để phục vụ cho công tác khai thác và sàng tuyển quặng, tại mỗi điểm mỏ xây dựng các công trình có qui mô kết cấu nhà và công trình như sau xem Bảng 1.9. Các công trình xây dựng phục vụ công tác sàng tuyển quặng TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tên hạng mục công trình Đơn vị Nhà văn phòng mỏ m2 Nhà nghỉ cho CBCNV (2 nhà) m2 Nhà ăn, bếp m2 Nhà bảo vệ m2 Đường nội bộ m2 Xưởng sàng mỏ m2 Xưởng sửa chữa cơ điện và kho m2 vật tư Cổng và hàng rào m Hệ thống cấp, thoát nước HT Hệ thống cung cấp điện HT Khối lượng 162 324 124 12 150 6000 180 Qui mô Nhà cấp 4 Nhà cấp 4 Nhà cấp 4 Nhà cấp 4 250 1 1 Nhà cấp 4 Nhà cấp 4 1.4.3. Các công trình phụ trợ khác 1.4.3.1. Tổng mặt bằng mỏ Tổng mặt bằng mỏ được bố trí bảo đảm phù hợp với phương án mở mỏ và hệ thống khai thác đã chọn, đảm bảo an toàn khi vận hành và quản lý mỏ, thuận lợi về giao thông vận tải trong và ngoài mỏ, thuận lợi cho việc cung cấp điện, cấp thoát nước và thi công xây lắp. Tổng mặt bằng mỏ dự kiến bố trí cạnh đường vào mỏ và cách biên giới mỏ khoảng 300m -500m. Mặt bằng sân công nghiệp mỏ được bố trí thành 2 khu: a, Mặt bằng khu sàng mỏ: Dây chuyền sàng mỏ gồm: Sàng quặng, nghiền quặng trung gian. Bố trí các kho bãi quặng ngoài trời: Bãi chứa Quặng Đồng nguyên khai có dung tích chứa 2000 tấn (tương đương 12 ngày công suất mỏ), kho tinh Quặng Đồng có dung tích chứa 1500 tấn (tương đương 10 ngày công suất mỏ). b, Mặt bằng khu phục vụ và chỉ huy sản xuất: Nhà văn phòng mỏ, nhà nghỉ cho CBCNV, nhà ăn, nhà bảo vệ, xưởng sửa chữa cơ điện, kho vật tư. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI tải LIỆU CHỈ 1.4.3.2. Vận ngoài mỏMANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Sản phẩm tinh Quặng Đồng thu được sau khi sàng loại bỏ bớt đất đá được đưa về Nhà máy Luyện Đồng của Công ty đặt tại khu vực gần hồ Khuôn Thần. Theo tính toán thì sản phẩm tinh Quặng Đồng thu được hàng năm là 42.500 tấn (Sản phẩm tinh Quặng Đồng thu được sau khi sàng loại bỏ bớt đất đá được tính bằng 85% sản lượng quặng khai thác đưa vào sàng). Cung độ vận chuyển từ các xưởng sàng mỏ trong khu vực về Nhà máy Luyện Đồng của Công ty thay đổi từ 5 – 15 km, trung bình là 10 km.Với khối lượng và cung độ vận tải như trên, chọn hình thức vận tải tinh Quặng Đồng bằng ôtô tự đổ có tải trọng 5-7 tấn 1.4.3.3. Công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư Đặc điểm. - Khai trường khu khai thác nằm trên vùng đồi núi không có công trình xây dựng trên mặt mỏ. - Các công trình trên mặt bằng được xây dựng nằm trong mặt bằng sân công nghiệp mỏ và nằm xa khu vực dân cư sinh sống. Khi xây dựng và khai thác mỏ không làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của địa phương. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư. Như đã nêu trên khi tiến hành xây dựng công trình theo Dự án mỏ chỉ phải đền bù một số nương rẫy, không phải di dân và tái định cư. Trong quá trình thi công xây dựng công trình và khai thác mỏ có thể có các phát sinh nhỏ thì Công ty CP khoáng sản Thăng Long – Hà Nội sẽ giải quyết tại chỗ 1.4.4 Tiến độ xây dựng mỏ Tiến độ xây dựng mỏ được lập phù hợp với trình tự thi công. Khu mỏ và khu phụ trợ độc lập nhau nên có thể thi công đồng thời. Tiến độ xây dựng mỏ là 1 năm 1.4.5. Sửa chữa cơ điện Số lượng thiết bị cần bảo dưỡng sửa chữa hàng năm tại mỏ (Tại mỏ có 04 máy xúc thuỷ lực gầu ngược có E < 1,5 m3, 04 máy khoan BMK5, 04 búa khoan TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO tay chạy TÀI khí LIỆU ép có CHỈ đường kính mũi khoan 32-45mm, 04 máy nén khí có năng 3 suất nén khí 10 m /phút, 04 máy gạt bánh xích có công suất động cơ >160 CV, 1 máy xúc gạt bánh lốp có E< 0,5m3, 24 xe ôtô tự đổ có tải trọng 5-7 tấn và một số thiết bị nhỏ lẻ khác). Để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, cần thiết phải xây dựng các công trình phụ trợ và phục vụ trên sân công nghiệp mỏ như sau: Xưởng sửa chữa cơ điện và kho vật tư. Xưởng sửa chữa cơ điện: có nhiệm vụ tiểu tu bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị đơn giản trên cơ sở các phụ tùng chi tiết đó được chế tạo sẵn. Việc sửa chữa lớn, trung đại tu các máy móc phức tạp sẽ được chuyển về Nhà máy cơ khí Bắc Giang và các Nhà máy cơ khí khác trong vùng. Trang thiết bị của xưởng sửa chữa cơ điện gồm: 1 máy mài 2 đá 4,5 Kw, 1 máy hàn điện, 1 máy hàn hơi, kích thủy lực,.. Diện tích của xưởng 108 m2, nhà rộng 6m, dài 18m, cao 5,5m. Kho vật tư: Nhiệm vụ của kho là tiếp nhận, bảo quản, cấp phát thiết bị phụ tùng thay thế cho công việc vận hành, sửa chữa chung của toàn mỏ. Trong kho được bố trí: 2 giỏ phụ tùng, 2 tủ đựng chi tiết, 2 bình bọt khí loại MF8, 1 bàn làm việc, 3 ghế tựa, 4 thùng phi 200 lít,.. Kho có diện tích: 12x6= 72m2 và được ghép chung với xưởng sửa chữa cơ điện của mỏ. 1.4.6. Máy móc thiết bị cần có của Dự án. Bảng 1.10: Máy móc thiết bị chủ yếu được sử dụng trong Dự án TT Tên thiết bị 1 Đơn Số Tình vị lượng trạng Máy khoan BMK5 có đường kính mũi Cái Xuất xứ 4 Mới Trung Quốc khoan 105mm 2 Búa khoan tay chạy khí ép có đường Cái kính mũi khoan 32- 45 mm. 4 Mới Trung Quốc 3 Máy nén khí có năng suất nén khí 10 Cái m3/ ph 4 Mới Trung Quốc TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 4 Máy xúcLIỆU thuỷ lực ngược TÍNH có E<1,5 CáiTHAM 4 Mới Trung Quốc TÀI CHỈgầu MANG CHẤT KHẢO m3. 5 Máy xúc gạt bánh lốp có E <0,5 m3 Cái 1 Mới Trung Quốc 6 Máy gạt bánh xích có năng suất động Cái 4 Mới Trung Quốc cơ >160CV 7 Xe ô tô tự đổ có tải trọng 5- 7 tấn Cái 24 Mới Việt Nam 8 Xe ô tô con Cái 1 Mới Đức 9 Hệ thống sàng thủ công Bộ 06 Mới Việt Nam 1.4.7. Nguyên, nhiên vật liệu sử dụng của Dự án. Nhiên liệu để phục vụ Dự án bao gồm - Xăng, dầu Diezel dùng cho các loại ô tô, máy xúc, máy gạt…được cung cấp bởi các đại lý trên địa bàn tỉnh Bắc Giang . + Ước tính mỗi năm sử dụng khoảng 74,848 tấn dầu Diezel + Ước tính mỗi năm sử dụng khoảng 470 lít xăng - Thuốc nổ AD1: Ước tính khoảng 159,1 tấn/ năm được mua tại Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Vimiccô thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam. 1.4.8.Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động. a. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất. Cơ cấu hình thức tổ chức của mỏ như sau: Chủ tịch hội đồng quản trị Giám đốc Công ty Giám đốc điều hành mỏ Bộ phận giúp việc Các tổ sản xuất TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO b.Bố trí lao động. Bố trí lao động của mỏ như sau: - Cán bộ điều hành: Trong đó: + Giám đốc điều hành mỏ + Quản đốc + phó quản đốc: + Phòng tổng hợp: + Bảo vệ: - Lao động khai thác: Trong đó: + Lái xe gạt ủi: + Lái ô tô: + Lái máy xúc: + Máy khoan, ép khí, nổ mìn: + Lao động xưởng sàng mỏ: + Lao động khác: 10 người. 01 người 2 người 04 người. 03 người. 109 người. 05 người. 28 người. 06 người. 10 người. 40 người. 20 người. Tổng cộng: 119 người c. Đào tạo đội ngũ lao động: - Giám đốc điều hành mỏ do Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long – Hà Nội bổ nhiệm. - Bộ phận giúp việc tuyển từ các trường được đào tạo đúng nghề. - Công nhân khai thác và sàng tuyển quặng được tuyển chọn chủ yếu là người địa phương. Công ty sẽ tổ chức đào tạo chuyên môn và học ATLĐ. 1.4.9. Hình thức đầu tư: Hình thức đầu tư theo hình thức đầu tư mới 1.4.10. Tổng vốn đầu tư Bảng 1.11. Tổng mức đầu tư của hai Điểm Quặng Đồng Cổ Vài và Cầu Sắt: Khoản mục đầu tư Đơn vị Giá trị Chí phí xây dựng Nghìn đồng 1.508.356,67 Chi phí thiết bị Nghìn đồng 5.081.388,89 Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng Nghìn đồng 255.555,55 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN Chi phí khác Nghìn đồngKHẢO 513.333,33 TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM Chi phí dự phòng (5%) Nghìn đồng 367.931,78 Tổng số Nghìn đồng 7.726.566,22 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG CHƯƠNG TÍNH CHẤT 2THAM KHẢO ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN. 2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN. 2.1.1. Địa hình. Đặc điểm địa hình của khu vực khai thác các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục ngạn, tỉnh Bắc Giang đều nằm trong khu vực đồi núi thấp * Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài: Địa hình cao ở phía Đông, phía Tây và thấp dần về phía trung tâm và phía Nam khu vực mỏ. Cốt cao địa hình thay đổi từ 130m (đỉnh núi phía Tây) đến 80m (khu vực phía Nam mỏ). Trong khu vực mỏ có một phần là đồi trọc, một phần là rừng tái sinh và một phần là nương rẫy của dân (khu vực thung lũng phía Nam mỏ). * Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt: Địa hình cao ở phía Đông và thấp dần ở phía Tây, phía Nam và phía Bắc khu vực mỏ. Cốt cao địa hình thay đổi từ 150m (đỉnh núi phía Đông) đến 70m (chân đồi phía Nam mỏ). Trong khu vực mỏ có một phần là đồi trọc, một phần là rừng tái sinh và một phần là nương rẫy của dân (khu vực thung lũng phía Nam mỏ). 2.1.2. Đặc điểm địa chất khu mỏ. a. Địa tầng: Các Điểm Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn đều nằm trong khối địa chất kiến trúc Hồ Đập. Đây là khối địa chất kiến trúc có phân bố phong phú các điểm quặng và khoáng hoá đồng chất. Đa phần các khoáng vật trong thân quặng là khoáng vật thứ sinh ở dạng vết bám và thấm đọng. Các ổ thấu kính khoáng vật đồng nguyên sinh có gặp nhưng ít. Trong khối địa chất kiến trúc Hồ Đập có các mỏ, các điểm quặng phân bố trong các lớp đất đá phân hệ tầng mẫu Sơn trên và phân hệ tầng Mẫu Sơn giữa. Mỏ và các điểm quặng tập trung nhiều ở không gian giữa hai trục nếp lõm Cai Lé - Cổng Lầu và nếp lồi Phượng Hoàng. Các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, nằm ở cánh Bắc của nếp lõm Cai Lé, Nam trục nếp lõm Cai Lé và Bắc trục nếp lồi Phượng Hoàng. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN CHẤT THAM KếtTÀI quảLIỆU đo vẽCHỈ chi MANG tiết các TÍNH mặt cắt, kết hợp với KHẢO công tác tìm kiếm chi tiết hóa ở các khu vực mỏ, có thể chia trầm tích hệ tầng Mẫu Sơn trên và hệ tầng Mẫu Sơn giữa thành 16 tập với các đặc điểm thạch học riêng, thứ tự từ dưới lên như sau: -Tập 1: Sét bột kết, bột kết giầu vôi màu xám tím, xám lục hoặc loang lổ phân lớp dày, ép phiến mạnh. Chiều dày của tập này >90m. - Tập 2: Cát kết đa khoáng màu tím, bột kết màu tím đỏ phân lớp dày, chiều dày của tập này 70- 100m - Tập 3: Cát kết ackoz hạt mịn đều màu tím, bột kết đa khoáng tím đỏ xen kẹp rất ít các lớp mỏng không duy trì của sét bột kết vôi màu xám lục. Rải rác gặp các thấu kính quặng. Chiều dày của tập này 130-180m. - Tập 4: Cát kết xen sét bột kết vôi màu xám lục, ít cát kết ít khoáng hạt mịn màu tím, gặp thấu kính Quặng Đồng chủ yếu malachít vad azurit. Chiều dày của tập này 90-140m. - Tập 5: Xen kẽ bột kết, cát kết ít khoáng màu tím, phân lớp trung bình đến dày. Chiều dày của tập này 90-100m. - Tập 6: Sét bột kết vôi màu xám lục, phân lớp dày, ép phiến mạnh kẹp ít cát kết hạt mịn cùng màu. Chiều dày của tập này 50-120m. - Tập 7: Cát kết đa khoáng hạt mịn đến trung bình, cấu tạo vi phân lớp sóng xiên mờ, màu tím đỏ. Cát kết ít khoáng phân lớp dày. Chiều dày của tập này 50-100m. - Tập 8: Cát kết ít khoáng màu xanh lục chứa ít vôi, ít màu tím lục, sét bột kết vôi màu xám lục. Chiều dày của tập này 50-100m. - Tập 9: Cát kết phân dải màu tím nâu, tím xám phân lớp dày xen kẹp ít bột kết vôi cùng màu, dạng khối. Chiều dày của tập này 90 – 100m. - Tập 10: Sét bột kết giàu vôi màu xám lục kẹp ít tập cát kết giàu vôi cùng màu phân lớp trung bình đến dày. Chiều dày của tập này 90-140m. - Tập 11: Cát kết ackoz hạt mịn đến trung bình phân lớp vừa đến dày, cát bột kết đa khoáng cùng màu tím nâu chứa vôi, phân lớp dày. Chiều dày của tập này 100- 150m. - Tập 12: Sét vôi màu tím phân lớp mỏng, phiến sericit xám lục, đá vôi chứa sét. Cát kết màu tím phân lớp dày xen cát kết giàu vôi. Chiều dày của tập 140-160m. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI13: LIỆU THAM - Tập CátCHỈ kết ítMANG khoángTÍNH phân CHẤT lớp trung bình KHẢO màu tím đỏ, cát kết ackoz phân lớp dày vi phân dải mờ, màu tím xen ít sét vôi đỏ tím. Chiều dày của tập này 50-140m. - Tập 14: Bột kết giàu vôi màu xám lục, sét vôi chứa bột xám phân lớp mỏng xen ít cát kết màu lục. Chiều dày của tập này 60-90m. - Tập 15:Bột kết đa khoáng màu tím phân lớp dày, ép phiến mạnh, kẹp vài tập mỏng cát kết ít khoáng màu tím nhạt. Chiều dày của tập này 80-100m. - Tập 16: Cát kết ackoz màu xám lục phân lớp trung bình, có cát bột kết ackoz cùng màu phân lớp dày, ép phiến yếu. Chiều dày của tập này trên 110m. b. Kiến tạo. Đứt gẫy trong vùng phần lớn phát triển hệ thống TN-ĐB ít hơn là hệ thống TB- ĐN. Khoáng hoá quặng có liên quan chặt chẽ với các hệ thống đứt gẫy này. Ở đó phát triển các mạch thạch anh chứa quặng và các đới đá phiến thuộc phần dưới tập (T3k ms 32 ) bị vò nhàu, cà nát, vỡ vụn tạo thành các khe nứt, thớ chẻ, lỗ hổng để các khoáng vật chứa quặng lấp đầy hoặc thấm đọng vào. Trong vùng mỏ đã phát hiện được nhiều đứt gãy lớn nhỏ. Các đứt gãy đã làm phức tạp thêm cấu trúc khu mỏ và thể hiện rõ mối tương quan giữa quá trình kiến tạo phá huỷ với quá trình tạo quặng. 2.1.3. Đặc điểm khí hậu. Xã Sơn Hải thuộc vùng khí hậu miền núi Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh và khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), mùa hè nóng ẩm (từ tháng 4 đến tháng 10). + Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,10C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 7) là 28,90C, nhiệt độ tháng trung bình thấp nhất (tháng giêng) là 15,70C, nhiệt độ cao tuyệt đối ghi nhận được ở vùng này là 390C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 50C. - Lượng mưa trung bình năm từ 1330- 1336mm. Mưa lớn tập trung vào tháng 7, 8, 9; Tháng 1, 2 thường hay có mưa phùn. + Độ ẩm không khí bình quân trong năm là 78%, độ ẩm cao nhất là 92% và thấp nhất là 60%. + Số giờ nắng trung bình là 1741 giờ, thuộc mức tương đối cao thích hợp cho việc canh tác 3 vụ trong năm. + Gió thổi theo hai mùa rõ rệt, gió Đông Bắc thổi về mùa đông lạnh và gió Đông Nam thổi về mùa hè nóng, các tháng 4, 5, 6 thỉnh thoảng xuất hiện gió TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU MANG TÍNH CHẤT Tây khô nóng nhưngCHỈ ít ảnh hưởng đến sản xuất.THAM Bão lụtKHẢO thường xảy ra vào tháng 8, 9, 10. 2.1.4. Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình. a. Đặc điểm địa chất thuỷ văn: - Nước mặt: Trong phạm vi các điểm khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang không có sông suối lớn, chỉ có một vài suối nhỏ, các khe lạch. Các suối này cạn kiệt vào mùa khô và thường chỉ có nước vào mùa mưa. - Nước ngầm: Dựa vào địa tầng, thành phần thạch học mức độ giàu nước của đất đá. Chia làm phức hệ chứa nước trong đá phiến hệ Triat và hệ chứa nước trầm tích Đệ tứ. Dự kiến công tác khai thác mỏ là trên mức thoát nước tự chảy do vậy nước mặt và nước ngầm ít ảnh hưởng đến công tác khai thác mỏ. b. Đặc điểm địa chất công trình; Toàn bộ khu mỏ nằm trong đất đá thuộc địa tầng tuổi Triat Điệp Mẫu Sơn. Các đá chủ yếu là đá phiến tương đối đồng nhất về thành phần, kiến trúc, cấu tạo và tính chất cơ lý. Các đá tương đối rắn chắc nên ít xảy ra hiện tượng trượt lở bờ mỏ. Nhìn chung điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình khu mỏ khá thuận lợi cho công tác khai thác mỏ. 2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI. Xã Sơn Hải có tổng diện tích tự nhiên 5.267,5 ha. Toàn xã có 677 hộ và 3747 khẩu. Trong đó dân tộc Nùng chiếm 70%, dân tộc kinh chiếm 30%. Thu nhập bình quân GĐP/ người là 2,8 triệu/ người/ năm. Nông, lâm nghiệp chiếm trên 85% cơ cấu kinh tế. a. Điều kiện về kinh tế: * Nông nghiệp: - Tổng diện tích gieo trồng 218,2 ha. Trong đó : + Lúa 52 ha, năng suất ước tính 140 kg/ sào. + Ngô xuân : 26 ha; ngô hè: 175 ha; ngô đông 5,5 ha. + Sắn : 121 ha; Lạc: 8,7 ha; đậu đỗ các loại: 10,5 ha… * Chăn nuôi: Đã được người dân quan tâm chú trọng, công tác tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm đã được tăng cường. Đến nay tổng đàn trâu: 1373 con; bò: 273 con; Lợn: 2347 con; Đàn gia cầm hơn 15.000 con. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀIxuất LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO * Sản lâm nghiệp: Làm tốt công tác chăm sóc bảo vệ và phòng chống cháy rừng. Trong 6 tháng đầu năm đã trồng được 30/ 50 ha, trong đó 20,3/ 36,1 ha rừng kinh tế. * Giao thông: Đã tiến hành duy tu bảo dưỡng các tuyến đường giao thông liên thôn, liên xã được hơn 14km đảm bảo phục vụ cho việc đi lại của người dân. Đồng thời thực hiện tốt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ theo quy định của Nhà nước. b. Điều kiện về xã hội. * Về giáo dục: Trên địa bàn xã có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở với tổng số học sinh của 3 cấp học là: 985 học sinh. - Trường mầm non: Có 8 lớp với 185 cháu. - Trường tiểu học: Có 22 lớp với 491 em học sinh. - Trường trung học cơ sở : Có 12 lớp với 309 học sinh. Trung tâm học tập cộng đồng: Sáu tháng đầu năm 2008 đã phối hợp đoàn thanh niên xã, mở được 3 lớp học nghề, trong đó: 2 lớp may công nghiệp và 1 lớp điện dân dụng thuộc chương trình 135 giai đoạn II, với hơn 169 người tham gia. * Y tế: Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu và khám chữa bệnh theo chế độ chính sách cho nhân dân được đảm bảo duy trì thường xuyên đúng quy định của Nhà nước, quy chế trực và làm việc đã cơ bản đi vào nề nếp, các chương trình quốc gia về y tế, chương trình tiêm chủng mở rộng tiếp tục được tăng cường. (Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội xã Sơn Hải sáu tháng đầu năm 2008) 2.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG. Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực cũng như tạo cơ sở cho việc đánh giá những thay đổi đến môi trường trong tương lai, nhóm công tác đã thực hiện việc đo đạc chất lượng môi trường khu vực Dự án. Kết quả đo đạc, phân tích đánh giá các thông số môi trường được trình bày như sau: 2.3.1. Hiện trạng môi trường không khí *Vị trí khảo sát như trên sơ đồ lấy mẫu Sơ đồ lấy mẫu tại Điểm Quặng Đồng Cổ Vài KKII KKI Khu vực Dự án TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Ghi chú: KKI: Gần suối Vàng Ngoan cạnh Dự án. KKII: Tại điểm đầu khu vực Dự án KKIII: Tại điểm giữa khu vực Dự án KKIV :Dự kiến xây văn phòng, xưởng sàng mỏ . NM: Tại suối Vàng Ngoan thôn Cổ Vài, xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn Sơ đồ lấy mẫu tại Điểm Quặng Đồng Cầu Sắt Khu vực Dự án KKI KKIII NM KKII TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Ghi chú: KKI:Tại giữa khu vực Dự án. KKII: Tại phía Đông khu vực Dự án. KKIII: Tại phía Tây khu vực Dự án KKIV :Trên đường liên thôn từ Cai lé ra Đèo Cạn. NM:Tại suối Vạc (cạnh Dự án), thôn Cầu Sắt xã Sơn Hải, huỵên Lục Ngạn NN:Tại giếng nhà ông Sắm (sát khu vực Dự án) thôn Cầu Sắt, xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI MANG TÍNH Bảng 2.1.LIỆU Kết CHỈ quả phân tích môi CHẤT trườngTHAM không KHẢO khí tại thôn Cổ Vài, xã Sơn Hải. Vị trí lấy mẫu:Tại thôn Cổ Vài xã Sơn Hải Ngày lấy mẫu:20/09/2008 Ngày phân tích:21-25/9/2008 TT Chỉ tiêu phân tích 1 Nhiệt độ 2 Đơn vị 0 TCVN(5937-2005) Kết quả KKI KKII KKIII KKIV C - 31.6 31.9 30.9 31.2 Độ ẩm % - 80.0 79.8 81.2 80.9 3 Tốc độ gió m/s - 0.7 0.5 0.6 0.5 4 Tiếng ồn dBA 5 Bụi lơ lửng µg/m3 75(TCVN 5949- 48-55 45-52 46-52 45-55 1998) 300(TCVN 5937 - 65 70 68 74 12.5 2005) 6 SO2 µg/m3 350 9.23 13.1 10.47 7 NO2 µg/m3 8 9 10 CO NH3 H2 S 200 25.57 28.6 27.64 27.52 3 30000 1390 1367 1375 1395 3 200(5938 - 2005) Kph Kph Kph Kph 3 42 1.54 1.83 1.76 1.97 µg/m µg/m µg/m Ghi chú: (-) không qui định; Kph: không phát hiện KKI:Gần suối Vàng Ngoan cạnh Dự án, KKII: Tại điểm đầu khu vực Dự án, KKIII: Tại điểm giữa khu vực Dự án,KKIV :Dự kiến xây văn phòng, xưởng sàng mỏ . Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu không khí cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích không khí tại các vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN (5937; 5938 – 2005). Bảng 2.2. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại Cầu Sắt TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Ngày lấyTÀI mẫu:20/9/2008 Ngày phân tích:21-25/9/2008 Vị trí lấy mẫu:Tại thôn Cầu Sắt, xã Sơn Hải-huyện Lục Ngạn- tỉnh Bắc Giang TT Chỉ tiêu phân tích 1 Nhiệt độ 2 Đơn vị 0 TCVN(5937-2005) Kết quả KKI KKII KKIII KKIV C - 30.4 31.2 30.8 30.9 Độ ẩm % - 75.6 74.9 75.4 75.9 3 Tốc độ gió m/s - 2.5 2.0 1.8 1.0 4 Tiếng ồn dBA 75(TCVN 59491998) 45-55 44-52 45-52 50-55 5 Bụi lơ lửng µg/m3 300(TCVN 5937 2005) 75 72 74 82 6 SO2 µg/m3 350 15.25 15.01 14.33 17.05 7 NO2 µg/m3 200 14.12 14.82 17.67 19.54 3 8 CO µg/m 30000 1190 1187 1183 1195 9 NH3 µg/m3 200(5938 - 2005) Kph Kph Kph Kph 10 H2S µg/m3 42 1.64 1.10 1.94 2.27 Ghi chú: (-) không qui định; Kph: không phát hiện KKI:Tại giữa khu vực Dự án,KKII: Tại phía Đông khu vực Dự án,KKIII: Tại phía Tây khu vực Dự án, KKIV :Trên đường liên thôn từ Cai lé ra Đèo Cạn. Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu không khí cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích không khí tại các vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN (5937; 5938 – 2005). 2.3.2. Hiện trạng môi trường nước. 1. Nước bề mặt TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU CHỈ lượng MANGmôi TÍNH CHẤT KHẢO ĐểTÀI đánh giá chất trường nền,THAM Cơ quan tư vấn đã tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng nước tại các thủy vực có khả năng chịu ảnh hưởng của Dự án gồm: Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại Điểm Quặng Đồng Cổ Vài Ngày lấy mẫu:20/9/2008 Ngày phân tích:21-25/9/2008 Vị trí lấy mẫu:Tại suối Vàng Ngoan thôn Cổ Vài, xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn TCVN Kết quả TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị 1 PH - 5.5 – 9 7.8 2 BOD5 mg/l ≤ 25 12 3 COD mg/l ≤ 35 20 4 DO mg/l ≥2 3.6 5 Chất rắn lơ lửng mg/l 80 1.40 6 Mn mg/l 0.8 1.58 7 Fe mg/l 2 0.33 8 Cu mg/l 1 0.67 9 Pb mg/l 0.1 0.0006 10 Zn mg/l 2 0.03 11 Ni trit mg/l 0.05 0.16 12 Ni trat mg/l 15 1.8 13 Amoniac mg/l 1 0.49 (5942B – 1995) Ghi chú:(-) không qui định;Kph: không phát hiện Nhận xét : Kết quả phân tích mẫu nước mặt cho thấy: Hàm lượng Mn của mẫu nước mặt cao hơn TCCP 1,98 lần. Hàm lượng Nitrít cao hơn TCCP 3,2 lần. Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích khác nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN(5942B- 1995). Bảng 2.4. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại điểm quặng Cầu Sắt Ngày lấy mẫu:20/9/2008 Ngày phân tích:21-25/9/2008 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆUsuối CHỈVạc MANG TÍNH CHẤT KHẢO Vị trí lấyTÀI mẫu:Tại (cạnh Dự án), thônTHAM Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị TCVN (5942B – 1995) Kết quả 1 PH - 5.5 – 9 8.0 2 BOD5 mg/l ≤ 25 11.0 3 COD mg/l ≤ 35 18.0 4 DO mg/l ≥2 3.0 5 Chất rắn lơ lửng mg/l 80 2.90 6 Mn mg/l 0.8 0.20 7 Fe mg/l 2 0.12 8 Cu mg/l 1 0.17 9 Pb mg/l 0.1 0.0008 10 Zn mg/l 2 0.02 11 Ni trit mg/l 0.05 0.012 12 Ni trat mg/l 15 1.6 13 Amoniac mg/l 1 0.009 Ghi chú:(-) không qui định;Kph: không phát hiện Nhận xét : Kết quả phân tích mẫu nước mặt cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN(5942B- 1995) b. Nước ngầm Bảng 2.5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm tại điểm quặng đồng Cầu Sắt Ngày lấy mẫu:20/9/2008 Ngày phân tích:21-25/9/2008 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆUgiếng CHỈ MANG CHẤT Vị trí lấyTÀI mẫu:Tại nhà ôngTÍNH Sắm (sát khu THAM vực DựKHẢO án) thôn Cầu Sắt, xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn Kết quả TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị TCVN 5944 - 1995 1 PH - 6.5 – 8.5 7.4 2 Độ cứng mg/l 300 – 500 162 3 Clorua mg/l 200 – 600 14.2 4 Ni trat mg/l 45 2.0 5 Chất rắn tổng hợp mg/l 750 – 1500 680 6 Mn mg/l 0.1- 0.5 0.34 7 Cu mg/l 1 0.13 8 Zn mg/l 5 0.13 9 Pb mg/l 0.05 0.0006 10 Fe mg/l 1- 5 0.072 11 Sun phat mg/l 200-400 9.81 12 Xianua mg/l 0.01 Kph Ghi chú:(-) không qui định; Kph: không phát hiện Nhận xét:Kết quả phân tích mẫu nước ngầm cho thấy : Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 5944:1995. CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG Các nguồn phát sinh chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường liên quan đến Dự án khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn gồm: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM 3.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thảiKHẢO 3.1.1.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn. a. Nguồn phát sinh bụi * Trong quá trình thực hiện Dự án ở giai đoạn xây dựng mỏ, các nguồn làm phát sinh bụi vào không khí bao gồm: - Phá đất đá quá cỡ bằng nổ mìn khi san gạt mặt bằng công nghiệp - Khoan nổ mìn phá đá - Ô tô vận tải trên đường để chuyên chở nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng các công trình * Khi hoàn thành giai đoạn xây dựng cơ bản đi vào khai thác thì nguồn phát sinh bụi bao gồm: - Khoan, nổ mìn phá đá - Hoạt động của các máy móc trong quá trình bốc xúc quặng, vận tải quặng đến xưởng sàng mỏ và về Nhà máy Luyện Đồng b. Nguồn phát sinh chất thải rắn. - Đất đá thải ra trong quá trình khai thác quặng, sàng tuyển thô. - Rác thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân mỏ. - Giẻ lau có dính dầu mỡ khi sửa chữa máy móc thiết bị, thùng đựng dầu mỡ 3.1.1.2. Nguồn phát sinh tiếng ồn Nguồn phát sinh tiếng ồn ở khai trường mỏ và vùng lân cận bao gồm: - Tiếng ồn do quá trình khoan nổ mìn, khai thác, bốc xúc vận chuyển. - Tiếng ồn do hoạt động sàng quặng. 3.1.1.3. Nguồn phát sinh chất thải ở dạng khí. Các chất khí độc hại hoặc cháy nổ có thể phát sinh là : CO, CO2, SO2,... phát sinh theo các nguồn: Hoạt động của ô tô, máy xúc, máy gạt... ở trên mặt bằng sân công nghiệp và trên khu vực khai thác, trên đường vận chuyển quặng, từ các bếp than ở nhà ăn tập thể của công nhân. 3.1.1.4. Nguồn phát sinh chất thải lỏng. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆUphát CHỈsinh MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Các nguồn chất thải lỏng bao gồm: Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân mỏ; nước mưa chảy tràn trên mặt bằng sân công nghiệp, bãi thải; nước thải có váng dầu từ các máy móc thiết bị. 3.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải. 3.1.2.1. Nguồn gây xói mòn và trượt lở đất đá Trong quá trình khai thác nổ mìn phá đá các mặt đều có những phần tiếp giáp sườn núi nên không thể tránh khỏi khả năng bị xói mòn và trượt lở nhất định do mưa gió. Tuy nhiên, mức độ xói mòn và trượt lở sẽ không lớn và các taluy liên quan đến mặt bằng đều được xử lý phù hợp. 3.1.2.2. Nguồn gây tác động khác. Do khai thác lộ thiên nên không tránh khỏi hiện tượng bồi lắng lòng suối bởi đất đá thải và chất thải rắn do mưa kéo xuống. Việc khai thác gây tác động đến môi trường, biến đổi đa dạng sinh học, song có tác động đáng kể đến kinh tế - xã hội của người dân trong vùng. 3.1.3. Dự báo các rủi ro về sự cố môi trường do Dự án gây ra. Trong quá trình xây dựng của Dự án, những rủi ro về sự cố môi trường có thể là: - Lũ quét, sạt lở - Cháy nổ, chập điện - Tai nạn lao động. 3.2. ĐỐI TƯỢNG QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN Các đối tượng bị tác động khi thực hiện Dự án bao gồm: - Các đối tượng tự nhiên: Môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, địa hình, cảnh quan, dòng chảy của suối, hệ sinh thái. - Các đối tượng kinh tế, văn hoá – xã hội của xã Sơn Hải 3.2.1. Tác động đối với môi trường tự nhiên 3.2.1.1. Đối với môi trường không khí Tác động đối với môi trường không khí gây ra bởi bụi, khí độc hại, tiếng ồn. Tác động này kéo dài trong thời gian tồn tại của mỏ, song phạm vi ảnh hưởng chủ yếu đối với những người trực tiếp làm việc ở mỏ. Còn với khu vực lân cận tác động đến môi trường không khí là không đáng kể. 3.2.1.2. Đối với môi trường nước. Tác động này gây ra do nước mưa chảy tràn trên sân công nghiệp kéo theo đất đá thải và nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân. Nó có tác động đến nước ngầm và nước mặt trong suốt thời gian tồn tại của mỏ. Tuy nhiên, TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 3 TÀIthải LIỆU TÍNH CHẤT THAM KHẢO lượng nước sinhCHỈ hoạtMANG của công nhân khoảng 6,43 m / ngđ được xử lý qua hệ thống bể phốt 3 ngăn trước khi thải ra môi trường; nước mưa chảy tràn được dẫn qua mương dẫn nước vào bể lắng trước khi thải ra môi trường tiếp nhận do vậy tác động đến môi trường nước trong khu vực có thể kiểm soát được. 3.2.1.3. Đối với môi trường đất Các tác động đối với môi trường đất chỉ là việc san gạt mặt bằng sân công nghiệp và đổ thải đất đá thải ra với khối lượng khoảng 350.000 m3/năm 3.2.1.4 Đối với cảnh quan địa hình Việc thực hiện Dự án sẽ làm thay đổi cảnh quan địa hình do khai thác. Tuy nhiên, sau khi Dự án kết thúc, địa hình cảnh quan sẽ được khôi phục lại. 3.2.1.5. Đối với suối. Tác động của Dự án đối với suối là thu hẹp dòng chảy và bồi đắp dòng suối do sự trôi lấp chất thải rắn. 3.2.1.6. Đối với hệ sinh thái. Mức độ tác động của Dự án đối với hệ sinh thái khu vực vận hành Dự án và vùng lân cận là không đáng kể. 3.2.2. Đối với con người, kinh tế, văn hoá – xã hội. Khi Dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần phát triển kinh tế của xã Sơn Hải nói riêng và của huyện Lục Ngạn nói chung. Tuy nhiên, nó cũng góp phần tác động tiêu cực đến con người: Gia tăng tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Bảng 3.1.Thống kê các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nguồn phát sinh TT Yếu tố tác động 1 Nước thải 2 Khí thải 3 Bụi đất đá 4 Tiếng ồn,độ rung Nguồn phát sinh - Nước mưa chảy tràn - Nước thải sinh hoạt - Khí thải từ động cơ của các máy móc, thiết bị khai thác, các phương tiện giao thông vận tải. - Nổ mìn - Bếp ăn tập thể của công nhân - Khoan, nổ mìn - San gạt, xúc bốc, đổ thải đất đá thải - Vận chuyển quặng khai thác, đất đá thải - Các hoạt động xây dựng mỏ - Khoan, nổ mìn - Hoạt động của các máy móc, trang thiết bị khai thác TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN mỏTÍNH (máy CHẤT khoan, THAM máy xúc), phương tiện giao thông TÀI LIỆU CHỈ MANG KHẢO 5 Chất thải rắn Rủi ro, sự cố 6 vận tải. - Đất đá thải trong quá trình khai thác - Rác thải sinh hoạt - Giẻ lau có dính dầu mỡ khi sửa chữa máy móc, thiết bị, thùng đựng dầu mỡ. - Sạt lở tầng khai thác, sạt lở bờ moong, sạt lở bãi thải sạt lở do lũ quét. - Đất đá khi khai thác làm cản trở dòng nước chảy. - Hư hỏng đường giao thông - Tai nạn giao thông trên các tuyến đường vận chuyển và tai nạn lao động. - Cháy nổ, chập điện 3.3. ĐÁNH GIÁ CÁC ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG. 3.3.1.Tác động đến môi trường không khí: *Bụi - Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng; - Hoạt động nổ mìn phá đá; - Hoạt động của các thiết bị, máy móc thi công tại công trường san gạt mặt bằng khu vực, làm đường vào mỏ, vận chuyển thiết bị … Đây là những nguyên nhân gây ra bụi trong không khí. Các hạt bụi có thể ảnh hưởng tới cơ quan hô hấp, ảnh hưởng đến mắt, da và hệ thống tiêu hoá,… của những người làm việc trong vùng Dự án. Do đặc điểm khu vực thi công cao, bao quanh bởi đồi núi và cây rừng, toàn bộ khu dân cư nằm phía ngoài rải rác dưới đồi cách xa khu vực khai thác nên bụi chỉ tác động tới công nhân trực tiếp tham gia xây dựng, hơn nữa lượng bụi phát sinh trong thời điểm này chỉ mang tính cục bộ tại các thời điểm nổ mìn và bốc xúc đất đá là chính, nên tác động bụi là không lớn và có thể khống chế được. *Khí thải, tiếng ồn * Khí thải độc hại. Khí thải được thải ra do các máy móc, thiết bị xây dựng chuyên dùng, các phương tiện giao thông vận chuyển vật liệu xây dựng và phế thải, các động cơ này dùng nhiên liệu là dầu Diezel, khi được đốt cháy trong động cơ, loại nhiên TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈchất MANG CHẤT KHẢO liệu này sẽ sinh ra các khí cóTÍNH khả năng gâyTHAM ô nhiễm môi trường như: THC, COx, NOx, SOx. Hệ số ô nhiễm trong trường hợp này phụ thuộc vào công suất và chế độ vận hành của các loại phương tiện (chạy không tải, chạy chậm, chạy nhanh, chạy bình thường). Trung bình hàng ngày tại khu vực thi công xây dựng, chuẩn bị khai thác có nhiều chuyến xe ra vào vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm. Hoạt động giao thông vận tải có thể tạo ra những tác nhân độc hại như đã nêu ở trên. Theo tài liệu kỹ thuật “ Kỹ thuật đánh giá nhanh ô nhiễm môi trường” của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 1993 thiết lập tính cho xe chạy dầu Diezel (Với hàm lượng lưu huỳnh S=1%) với tốc độ trung bình 25km/giờ, trọng tải 3,4 - 16 tấn, khi xe chạy trên 1 km đường sẽ thải ra những chất ô nhiễm với lượng như sau: Bụi khói (g) SO2(g) NO2(g) CO(g) THC(g) 0.9 11.8 6.0 2.6 4.29 Giả sử xe chạy 1km tạo ra một luồng bụi bốc cao 5m, rộng 6m với điều kiện độ bền vững khí quyển loại A, thì nồng độ bụi và khí thải do mỗi xe thoát ra là: Chất ô nhiễm Nồng độ µg/m3 TCVN5937- 2005 Bụi 30 300 SO2 143 350 NO2 393 200 CO 200 30 THC 86 - Hoạt động giao thông vận tải tại khu vực thi công xây dựng mặc dù không quá lớn, nồng độ các chất ô nhiễm thấp hơn tiêu chuẩn cho phép nhưng cũng góp phần gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí xung quanh. Công đoạn xây dựng các công trình phụ trợ cũng làm gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong khu vực Vì vậy Chủ dự án phải áp dụng một số biện pháp quy hoạch quản lý và kỹ thuật để khống chế và giảm thiểu tác động đến môi trường từ hoạt động này (xem chi tiết ở phần các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm). * Tác động đến môi trường nước TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI quá LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Trong trình xây dựng nguyên nhân gây ô nhiễm nước chủ yếu là nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt và bụi trong không khí hay bụi lắng trên bề mặt khai trường khi gặp mưa sẽ tác động xấu tới chất lượng nước mặt khu vực. Lượng nước mưa chảy tràn Lượng nước mưa tràn chảy qua khai trường cuốn theo đá vụn, bụi đất, đá trên mặt đất xuống các hệ thống kênh mương gần đó làm cho nước có váng dầu mỡ, độ đục nước tăng cao sẽ làm bồi lấp các rãnh thoát nước, làm cản trở các dòng chảy của khu vực. Tuy nhiên, việc bồi lắng này không lớn bởi các chất thải rắn trong quá trình xây dựng được tận dụng tối đa. Lượng nước thải sinh hoạt Trong quá trình xây dựng mỗi mỏ thường xuyên có khoảng 30 công nhân làm việc trên công trường. Nước thải sinh hoạt được tính bằng 90% lượng nước cấp. Mỗi người sử dụng khoảng 60lít nước mỗi ngày, với số lượng công nhân khoảng 30 người thì sử dụng nước khoảng: 1,8 m3 /ngày. Do đó thải ra nước thải sinh hoạt khoảng 1,62m3/ngày đêm Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD5), các chất dinh dưỡng (NO3-, PO43- ) và các vi sinh vật. Theo tính toán và thống kê cho thấy, thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau Bảng 3.2.Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ( Định mức cho 1 người/ ngày) STT Chất ô nhiễm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Khối lượng (gam/người/ngày) BOD5 COD TSS Tổng Nitơ Amoni Tổng Phốt pho Tổng Coliform Fecal Coliform Trứng giun sán 44-54 72-102 70-145 6-12 2,4-4,8 08-4 - Vi sinh (NPK/100ml) 6 10 - 109 105 - 106 103 Do lực lượng thi công xây dựng ít nên lượng nước thải sinh hoạt là không đáng kể, ảnh hưởng không lớn đến chất lượng nước mặt. * Tác động đến môi trường đất TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀInhu LIỆU MANG CHẤT Tổng cầuCHỈ sử dụng đấtTÍNH của Dự án làTHAM 26 ha.KHẢO Trong đó khai trường lộ thiên là 15 ha Bao gồm 2 khu vực khai thác: Tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải * Khu vực Cổ Vài: - Nhu cầu sử dụng đất: 8,5 ha - Diện tích mặt bằng bãi sàng quặng : 0,6 ha - Khai trường lộ thiên: 4,5 ha - Diện tích khu văn phòng và nhà xưởng là 0,3 ha. - Diện tích đường ô tô: 0,8 ha. - Diện tích bãi thải đất đá: 2,3 ha * Khu vực Cầu Sắt: - Nhu cầu sử dụng đất: 17,5 ha - Diện tích mặt bằng bãi sàng quặng : 0,6 ha - Khai trường lộ thiên: 10,5 ha - Diện tích khu văn phòng và nhà xưởng là 0,3 ha. - Diện tích đường ô tô: 0,6 ha. - Diện tích bãi thải đất đá: 5,5 ha Chất thải rắn xây dựng Các loại vỏ bao xi măng, sắt thép thừa, mảnh gỗ vụn, vỏ thùng: Công ty sẽ cho người thu gom lại cung cấp cho đơn vị để tái sử dụng. Chất thải rắn sinh hoạt. Công trường xây dựng có khoảng 30 người. Theo tiêu chuẩn xả thải là 0,3 kg/người/ngày, thải lượng rác thải sẽ là 9 kg/ngày trong đó thành phần hữu cơ ( rau, củ quả, cơm thừa…) chiếm từ 55 đến 70 %. *Tác động tới tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học. Dự án có tổng diện tích sử dụng khoảng 26 ha, trong đó phần diện tích chủ yếu là trồng cây keo, bạch đàn và thảm thực vật cho nên khi xây dựng Dự án sẽ tác động đến tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học tại khu vực. Để tạo được mặt bằng thi công cần thiết phải nổ mìn, san gạt mặt bằng, phát quang thảm thực vật che phủ như vậy sẽ ảnh hưởng thảm thực vật tự nhiên. * Tác động đến vấn đề an toàn giao thông và lao động. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU MANG TÍNH Quá trình vậnCHỈ chuyển nguyên vậtCHẤT liệu cóTHAM nguy cơKHẢO làm gia tăng tai nạn giao thông, ngoài ra trong quá trình thi công, hoạt động của các máy móc thiết bị xây dựng có thể dẫn đến tai nạn lao động tại khu vực thi công nếu người sử dụng và công nhân tại công trường không được hướng dẫn cẩn thận và không có trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp. Đây là một trong những nguyên nhân gây tai nạn lao động cần đặc biệt quan tâm. 3.3.2.Tác động đến kinh tế xã hội của khu vực Dự án. Trong quá trình xây dựng, thi công mỏ sẽ xuất hiện các loại hình dịch vụ như cung cấp lương thực, thực phẩm và các nhu yếu phẩm khác cho các đơn vị tham gia thi công, điều này sẽ góp cải thiện đời sống của người tham gia kinh doanh. Ngoài ra, Dự án có thể giải quyết vấn đề lao động dư thừa tại địa phương. Tóm lại: Tất cả các tác động tiêu cực nêu trên sẽ được hạn chế và giảm thiểu tối đa khi áp dụng các biện pháp kỹ thuật và những nguyên tắc thực hiện trong quá trình thi công. Các biện pháp này sẽ được trình bày cụ thể trong Chương 4. 3.4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH DỰ ÁN 3.4.1. Tác động của khí thải * Nguồn thải Nguồn phát sinh khí thải chính khi mỏ đi vào hoạt động là quá trình đốt cháy nhiên liệu từ các động cơ của thiết bị khai thác, các phương tiện giao thông vận tải, nổ mìn. ♦ Thải lượng khí thải do đốt Xăng, Dầu Để tính thải lượng các chất ô nhiễm, dùng phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm khi đốt cháy các nhiên liệu khác nhau. Thải lượng ô nhiễm được xác định dựa theo công thức sau: Q=BxK Trong đó: Q- là thải lượng ô nhiễm (kg) B- là lượng nhiên liệu đốt (kg) K- là hệ số ô nhiễm. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ số ô nhiễm (K) khi đốt cháy 1.000 lít xăng thải ra 291 kg CO2; 33,2 kg C2H4; 11,3 kg SO2; 0,4 kg anđehyt. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHẤT KHẢO Tương tự đốt CHỈ cháy MANG một tấn TÍNH dầu Diezel thảiTHAM ra 0,6 kg bụi , SO2= Sx10 (S là % lưu huỳnh trong dầu), NOx = 2,6 kg; CO = 0,7 kg; THC = 0,354kg; anđehyt = 0,24kg. Để đảm bảo các hoạt động của Dự án: Ước tính tổng nhu cầu nhiên liệu là: + Tổng nhu cầu về xăng: 470 lít/ năm. + Tổng nhu cầu về dầu Diezel là: 93.560 lít / năm (dầu Diezel: Với tỷ trọng là 0,8kg/lít) tương ứng 74.848 kg/năm = 74,848 tấn/năm. Bảng 3.3.Thải lượng các chất ô nhiễm thải ra khi đốt 74,848 tấn dầu Diezel trong một năm. Khí thải Hệ số ô nhiễm (K) Khi đốt 1 tấn dầu Diezel Thải lượng/năm Đơn vị Bụi 0,6 44,91 kg NOx 2,6 194,6 kg CO 0,7 52,39 kg THC 0,354 26,496 kg Andehyt 0,24 17,96 kg Bảng 3.4. Thải lượng các chất ô nhiễm thải ra khi đốt 470 lít xăng trong một năm TT Khí thải Hệ số ô nhiễm (k) khi Thải lượng/ năm đốt 1000 lít xăng Đơn vị 1 CO2 291 136,77 Kg 2 C2H4 33,2 15,6 Kg 3 SO2 11,3 5,3 Kg 4 Anđehyt 0,4 0,19 kg ♦ Thải lượng khí thải do nổ mìn Lượng khí thải sinh ra do nổ mìn, thực chất là cháy nổ AD1. Thuốc nổ AD1 (amonit) có chứa tới 79% Amonnitrat và 21% TNT. Khi cháy nổ AD1 chính là cháy nổ TNT, còn Amon nitrat là chất xúc tác, có nhiệm vụ cấp ôxy cho phản ứng cháy. Phản ứng cháy nổ AD1 như sau: 21 NH4NO3 + 2C6H2 (NO2)3CH3 = 47 H2O + 14CO2 + 24 N2 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN THAM NhưTÀI vậyLIỆU lượngCHỈ phátMANG thải khíTÍNH từ quáCHẤT trình cháy nổ KHẢO AD1 bao gồm khí CO2 và khí N2 tuy nhiên, chỉ quan tâm đến khí CO2 mà thôi. Để đảm bảo các hoạt động của Dự án tổng lượng thuốc nổ cần cho nhu cầu 1 năm là: 159100 kg thuốc nổ = 159,1 tấn thuốc nổ. Theo phương trình phản ứng thì lượng CO2 sản sinh trong quá trình nổ mìn là: 68,38 tấn CO2. Như vậy thải lượng ô nhiễm khí thải trong mỏ gồm 3 phần: Thải lượng ô nhiễm sinh ra do đốt nhiên liệu (dầu Diezel, xăng) và do nổ mìn. Bảng3.5: Thải lượng các chất ô nhiễm thải ra do đốt nhiên liệu, nổ mìn trong 1 năm Thải lượng các Thải lượng các chất ô nhiễm thải chất ô nhiễm TT Khí thải ra do đốt xăng thải ra do đốt (kg) dầu Diezel (kg) Thải lượng các chất ô Tổng thải nhiễm ra thải lượng do nổ mìn (kg) (kg) 1 SOx 5,3 2 NOx 194,6 194,6 3 CO 52,39 52,39 4 CO2 5 THC 26,496 6 Andehyt 17,96 7 Bụi 44,91 8 C2 H 4 136,77 5,3 68380 68516,77 26,496 0,19 18,15 44,91 5,3 5,3 ♦ Tác động Nói chung, quy mô khai thác của Dự án nhỏ nên thải lượng khí thải không lớn. Hơn nữa, khu vực mỏ có địa hình thông thoáng nên mức độ gia tăng chất ô nhiễm trong không khí là không đáng kể. Hiện tượng ô nhiễm chỉ xẩy ra cục bộ. 3.4.2 Tác động của bụi ♦ Nguồn phát thải Bụi phát sinh do các hoạt động khai thác bao gồm: - Nổ mìn; - Xúc bốc, đổ rót; - Vận chuyển; - Sàng quặng TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆUtính CHỈ MANG ♦ Ước thải lượngTÍNH CHẤT THAM KHẢO Để ước tính thải lượng bụi sinh ra trong khai thác khoáng sản, dựa vào hệ số thải lượng bụi sinh ra do các công đoạn theo WHO là: 0, 40 kg bụi/tấn trong công đoạn nổ mìn khai thác; 0, 17 kg bụi/tấn đất, đá trong công đoạn xúc bốc, vận chuyển đá thải và Quặng Đồng khai thác Bảng 3.6: Ước tính thải lượng bụi sinh ra do các hoạt động khai thác tại Điểm Quặng Đồng Cổ Vài Khối lượng (tấn) Hệ số Thải lượng (kg ) 1.017.500 0,4 407.000 Xúc bốc, vận chuyển đất đá thải 342.500 0,17 58.225 Xúc bốc vận chuyển Quặng Đồng khai thác 50.000 0,17 8.500 Nguồn Khoan nổ mìn Tổng 473.725 Bảng 3.7: Ước tính thải lượng bụi sinh ra do các hoạt động khai thác tại Điểm Quặng Đồng Cầu Sắt Khối lượng (tấn) Hệ số Thải lượng (kg ) 1.017.500 0,4 407.000 Xúc bốc, vận chuyển đất đá thải 346.500 0,17 58.905 Xúc bốc vận chuyển Quặng Đồng khai thác 50.000 0,17 8.500 Nguồn Khoan nổ mìn Tổng 474.405 Từ bảng trên cho thấy thải lượng bụi sinh ra hàng năm do các hoạt động khai thác Quặng Đồng ở điểm quặng Cổ Vài là: 473.725 kg /năm; ở Điểm Quặng Đồng Cầu Sắt là 474.405 kg/ năm. Mức độ ô nhiễm: Mức độ ô nhiễm bụi phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Khi thời tiết khô, nắng, gió nhiều, bụi sẽ sinh ra nhiều và phạm vi ảnh hưởng cũng lớn hơn là khi thời tiết ít nắng, gió. Nồng độ bụi trong không khí trong phạm vi khai trường dự báo đạt mức trung bình từ 5-10mg/m3 trong những ngày thời tiết khô, nắng và có thể lên đến 30-50mg/m3 tại các vị trí đổ đất, bốc TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈcách MANG TÍNH xúc đá. Trong khoảng 200m tính CHẤT từ khai THAM trường,KHẢO nồng độ bụi trong không 3 khí dự báo ở mức 1-5 mg/m và cao hơn so với mức cho phép theo TCVN – 5937 - 2005. Hoạt động khai thác Quặng Đồng tại các mỏ Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, cách xa khu vực dân cư và mật độ dân cư thưa thớt nên mức độ ảnh hưởng đến người dân trong khu vực là rất ít, chỉ ảnh hưởng đến công nhân làm việc trong khu vực Dự án. Tuyến đường vận chuyển quặng khai thác từ xưởng sàng mỏ về Nhà máy Luyện Đồng phải đi qua khu vực dân cư. Bụi sẽ phát sinh do đất, đá rơi vãi trên mặt đường và khuyếch tán vào không khí mỗi khi có phương tiện vận tải đi qua. Tuyến đường liên xã chưa được trải nhựa, đường đất cấp phối nên khi có phương tiện giao thông qua lại, nồng độ bụi trong không khí hai bên đường sẽ tăng cao, dự báo ở mức trung bình 5-10mg/m3. 3.4.3. Tác động của tiếng ồn ♦ Nguồn gây ồn Tiếng ồn xẩy ra do các hoạt động: Khoan, nổ mìn, xúc bốc, sàng tuyển quặng, vận chuyển. Mức ô nhiễm do tiếng ồn Tiếng ồn lớn trên khai trường chủ yếu sinh ra do hoạt động của các phương tiện giao thông, máy thi công khai thác như máy ủi, máy xúc, máy gạt... và nổ mìn. Tiếng ồn chủ yếu gây ảnh hưởng trong phạm vi khai trường mà không gây tác động đến khu dân cư do khoảng cách quá xa. Mức áp âm trung bình tại các khai trường dự báo khoảng 70-85dBA, mức áp âm cực đại có thể đạt 95-100 dBA, thậm chí 115 dBA khi nổ mìn hoặc khi có nhiều động cơ cùng lúc hoạt động. Mức dự báo trên được đưa ra dựa trên các số liệu đo đạc thực tế nói chung, mức ồn cục bộ có thể vượt giới hạn cho phép theo TCVN-5949-1998, qui định về mức ồn trong môi trường lao động nhưng thời gian không kéo dài. Mức áp âm sinh ra từ một số phương tiện giao thông và thiết bị phục vụ khai thác và vận chuyển Quặng Đồng được thống kê trong bảng sau: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNHồn CHẤT THAM Bảng 3.8:Tiếng khi khai thácKHẢO quặng Mức ồn phổ biến (dBA) Mức ồn lớn nhất (dBA) Ô tô tải trọng tải >3,500 kg 90 105 Máy ủi 93 115 Máy khoan 87-90 100 Máy xúc 80-85 100 Nổ mìn 100 115 Phương tiện * Tại khu vực sàng quặng: - Nguồn gây tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ hoạt động của các thiết bị: Sàng, băng tải, máy nghiền quặng, lưới sàng quặng thủ công…và các thiết bị phụ trợ. Ảnh hưởng do tiếng ồn: Tiếng ồn có ảnh hưởng tới thính giác của công nhân. Khi người công nhân bị tác động của tiếng ồn có cường độ cao, trong một thời gian dài sẽ làm thính lực giảm sút, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp. Ngoài ra, tiếng ồn còn ảnh hưởng tới các hệ cơ quan khác của cơ thể như làm rối loạn chức năng thần kinh, gây bệnh đau đầu, chóng mặt có cảm giác sợ hãi. Tiếng ồn cũng gây tổn thương cho hệ tim mạch và tăng các bệnh đường tiêu hoá. Tuy nhiên, ồn do nổ mìn gây ra chỉ diễn ra trong khoảng thời gian rất ngắn, khu vực thi công không gần khu dân cư vì vậy tác động này chủ yếu chỉ gây ảnh hưởng tới công nhân thi công tại công trường Dây chuyền sàng tuyển quặng Lưới sàng thủ công Máy nghiền quặng Băng tải 3.4.4 Tác động đến môi trường nước a. Nguồn gây tác động Các nguồn gây tác động đến môi trường nước bao gồm: - Nước mưa chảy tràn trên khai trường; - Nước thải sinh hoạt; b. Đánh giá tác động do nước thải trên khai trường * Thải lượng. S ng thô TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀIthải LIỆU CHẤT THAMròKHẢO Nước trênCHỈ khaiMANG trường TÍNH xuất phát từ nguồn rỉ từ các moong, bãi chứa chất thải rắn và nước mưa chảy tràn bề mặt từ khai trường. Có một vài mô hình tính toán nước thải từ khai trường, song thực tế, rất khó đánh giá chính xác được thải lượng nước thải từ khai trường vì phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: Thời tiết, điều kiện thủy văn, địa chất, sự xâm nhập của các dòng chảy bề mặt, diện tích khai thác… Một phương pháp tính thường được áp dụng là dựa trên lượng mưa 1 ngày của tháng có lượng mưa lớn nhất và diện tích khai thác theo công thức: Qmax = Amax . F (m3/ ngđ) Trong đó: Qmax: Lưu lượng nước của khai trường Amax: Lượng nước mưa lớn nhất trong ngày được tính bằng 3,36. 103 m/ngđ F: Diện tích bề mặt tiếp nhận * Thải lượng nước thải của khai trường ở điểm quặng Cổ Vài: Với F = 8,5 ha = 85.000 m2 Qmax = 3,36. 10-3m/ngđ x 85.000m2 = 285,6 m3/ngđ * Thải lượng nước thải của khai trường ở điểm quặng Cầu Sắt: Với F = 17,5 ha = 175.000 m2 Qmax = 3,36.10-3 m/ ngđ x 175.000 m2 = 588 m3/ ngđ (Lượng nước này tính cho ngày mưa lớn nhất trong năm) Tuy nhiên, phép tính này chỉ đánh giá được phần nước mưa chảy tràn mà chưa tính đến lượng nước rò rỉ từ các mạch nước ngầm hoặc bản thân độ ẩm của đất. Ngoài ra, có những đánh giá dựa trên kinh nghiệm cho rằng: Lượng nước thải trung bình 10m3/moong khai thác và lượng nước thải ở các thời điểm khác nhau sẽ khác nhau rất nhiều. Nói chung, các số liệu công bố trong các công trình nghiên cứu tại các khai trường chỉ mang tính ước tính, dự báo. *Tác động do nước thải khai trường Đặc tính của nước rò rỉ từ các moong, nước mưa chảy tràn bề mặt là có hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước tương đối cao. Thành phần chất rắn lơ lửng trong nước chủ yếu là đất, cát. Chất rắn trong nước sẽ làm tăng độ đục các nguồn nước bề mặt, để lại lớp đất, cát trên bề mặt TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU CHỈ MANG TÍNHlượng CHẤT KHẢO đất canh TÀI tác dẫn đến làm giảm chất đấtTHAM và năng suất cây trồng. Độ đục nước gia tăng còn tác động xấu đến đời sống của các thủy sinh vật do khả năng xuyên thấu của ánh sáng mặt trời bị hạn chế, ức chế quá trình quang hợp của thực vật thuỷ sinh kéo theo sự suy giảm hàm lượng oxy hoà tan trong nước. Do đó, nguồn nước này phải được kiểm soát trước khi thải ra các thủy vực xung quanh mỏ. * Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt: Được tính bằng 90% lượng nước cấp. Mỗi người sử dụng khoảng 60l nước mỗi ngày, do đó với số lượng công nhân ở từng mỏ 119 người thì sử dụng nước sinh hoạt khoảng: 7,14 m3 /ngày. Do đó thải nước thải khoảng 6,426 m3/ngày đêm. Loại nước thải này chủ yếu chứa các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học và thường có hàm lượng cặn lơ lửng cao. 3.4.5.Các ảnh hưởng do chất thải rắn Các nguồn phát sinh chất thải rắn do hoạt động khai thác của Dự án là: - Đất thải trong quá trình khai thác, mở vỉa, khoan nổ mìn. - Rác thải sinh hoạt của công nhân. - Giẻ lau có dính dầu mỡ khi sửa chữa máy móc thiết bị, thùng đựng dầu mỡ ♦ Rác thải sinh hoạt Thải lượng rác thải sinh hoạt được tính toán theo công thức sau: Q =N.K (kg/ngày), trong đó: Q: Lượng rác thải sinh hoạt (kg/ngày); N: Số người; K: Lượng rác thải bình quân (kg/người /ngày). Theo đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới, ước tính bình quân mỗi người thải ra từ các nhu cầu sinh hoạt của mình khoảng 0,3 kg/ ngày. - Do vậy lượng rác thải sinh hoạt thải ra ở từng mỏ của 119 công nhân là: 119 người x 0,3 kg/người /ngày = 35,7 kg/ngày. 3.4.6 Ảnh hưởng đến cảnh quan, địa hình Việc ảnh hưởng đến cảnh quan địa hình là một trong những tác động đáng quan tâm nhất của ngành khai thác mỏ nói chung và của Dự án nói riêng. Quá trình khai thác sẽ làm cảnh quan, địa hình bị biến đổi, những quả đồi chứa mỏ quặng tại các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt sẽ bị hạ thấp độ cao, bị biến thành những moong khai thác. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀItính LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO *Theo toán: - Tại Điểm Quặng Đồng Cổ Vài: Để khai thác ra 86592 tấn quặng với công suất 50.000 tấn/ năm, tổng khối lượng đất đá bóc tối đa là 350.000 m3 đến khi kết thúc khai thác là: 593156 m3. - Tại Điểm Quặng Đồng Cầu Sắt: Để khai thác ra 134269 tấn quặng với công suất 50.000 tấn/ năm, tổng khối lượng đất đá bóc tối đa là 350.000 m3/ năm đến khi kết thúc khai thác là: 930392 m3. Để đảm bảo chứa hết khối lượng đất đá thải trên cần một diện tích tương ứng để làm bãi thải. Hiện nay, các vị trí của bãi thải đã được xác định dựa trên dung tích thải cần chứa, điều kiện địa hình và mức độ thuận tiện trong vận chuyển và đổ thải. Hơn nữa để chuẩn bị cho công tác mở mỏ và đưa mỏ vào hoạt động, Chủ dự án sẽ tiến hành các công việc xây dựng cơ bản như xây dựng, sửa chữa đường giao thông, xây dựng hệ thống cấp điện, hệ thống cấp thoát nước, xây dựng khu văn phòng, xưởng sàng mỏ, xưởng sửa chữa cơ điện, hệ thống thông tin liên lạc... Do vậy việc thay đổi địa hình cảnh quan trong khu vực là điều không tránh khỏi. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tiêu cực trên, sau khi Dự án kết thúc khai thác và phục hồi môi trường sẽ tạo thành những khu đồi tương đối bằng phẳng có thể sử dụng làm đất canh tác nông lâm nghiệp phát triển kinh tế, làm cho cảnh quan khu vực thay đổi theo hướng tích cực. 3.4.7 Tác động đến hệ sinh thái Các khu vực dự kiến triển khai Dự án không nằm trong vùng sinh thái nhạy cảm, không có các loài động thực vật quí hiếm mà chủ yếu là rừng tái sinh, nương rẫy của dân do đó Dự án tác động không lớn đến hệ sinh thái động thực vật. Tác động lớn nhất đối với thảm thực vật là trong quá trình khai thác phải phá đi một số cây lâm nghiệp. 3.4.8 Tác động về mặt kinh tế -xã hội a. Tác động tích cực Xã Sơn Hải là xã miền núi nghèo với cơ sở hạ tầng chưa phát triển, trình độ dân trí chưa cao, kinh tế dựa vào sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, lao động thiếu việc làm chiếm tỉ lệ cao, thu nhập bình quân trên đầu người khoảng 800.000đ/người/ năm. Do vậy đời sống vật chất của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Dự án đi vào hoạt động sẽ ảnh hưởng tích cực đến môi trường kinh tế -xã hội của địa phương như sau: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆUcông CHỈăn MANG TÍNHDự CHẤT KHẢO ♦ TÀITạo việc làm: án điTHAM vào hoạt động hết công suất sẽ khai thác được 50.000 tấn/ năm tạo công ăn việc làm cho một số lao động tại địa phương có cuộc sống ổn định ở mức trung bình khá ♦ Đóng góp ngân sách Nhà nước, địa phương: Dự án sẽ đóng góp ngân sách địa phương thông qua các khoản thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng), phí bảo vệ môi trường. ♦ Cải thiện cơ sở hạ tầng Khi Dự án được thực hiện sẽ góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng của địa phương. Một vài tuyến đường sẽ được nâng cấp. Ngoài ra, mạng lưới cấp điện, thông tin liên lạc cũng sẽ được cải tạo phục vụ các hoạt động của Dự án. Hoạt động của Dự án cũng sẽ kéo theo sự hình thành của các ngành nghề dịch vụ mới. b. Tác động tiêu cực Bên cạnh những tác động tích cực như trình bày trên, việc thực hiện Dự án sẽ gây ra một số ảnh hưởng tiêu cực như : Làm biến đổi cảnh quan địa hình, xuất hiện thêm các loại hình dịch vụ khác, nảy sinh các tệ nạn xã hội như trộm cắp, cờ bạc, ma tuý... Ngoài ra việc trưng dụng đất, đền bù cũng sẽ gây nên những tác động trong đời sống của nhân dân 3.4.9 Ảnh hưởng do phóng xạ Vấn đề phóng xạ trong khu vực khai thác Quặng Đồng luôn được quan tâm khi xem xét về mặt môi trường, mỏ kim loại luôn tiềm ẩn các tác nhân phóng xạ nằm lẫn trong các vỉa quặng và chỉ xẩy ra phản ứng chiếu xạ trong quá trình khai thác. Các chất phóng xạ có đời sống dài có trong thiên nhiên thường ở dạng các chất bẩn trong nhiên liệu hoá thạch. Trong lòng đất, các chất như vậy không làm ai bị chiếu xạ, nhưng khi đốt cháy, chúng được thải vào khí quyển rồi sau đó phát tán vào đất, làm tăng dần phông phóng xạ. Nguyên nhân chung nhất của sự tăng phông phóng xạ là Radon, một chất khí sinh ra khi Radi kim loại phân ra. Các chất phóng xạ khác được tạo thành trong quá trình phân rã tồn tại trong lòng đất, Radon thì bay lên khỏi mặt đất. Nếu nó lan toả rộng và hoà tan đi thì không gây ra nguy hại gì. Bức xạ tự nhiên không có hại đối với sức khoẻ. Nó là một phần của tự nhiên và các chất phóng xạ có trong cơ thể con người cũng là một phần của tạo hoá Trong quá trình khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn ở khu vực không gian rộng, thời gian khai thác ngắn (tuổi thọ TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÍNH THAM Mỏ ĐồngTÀI CổLIỆU Vài: CHỈ 3,43 MANG năm; tuổi thọCHẤT Mỏ Đồng CầuKHẢO Sắt: 4,39 năm) nên ảnh hưởng của bức xạ trong tự nhiên khu vực này không có hại đến sức khoẻ. 3.5. SỰ CỐ VÀ RỦI RO Khi Dự án đi vào hoạt động, cần phải phòng ngừa các sự cố, rủi ro như sau: - Sự cố liên quan tới nổ mìn, đá văng; - Sập bờ moong; - Trượt lở tầng khai thác; - Sạt lở, vỡ các đập, sạt lở đường giao thông; - Rủi ro khi vận hành thiết bị, hỏa hoạn. - Cản dòng chảy của con suối trước mặt khu mỏ - Tai nạn lao động, tai nạn giao thông trên các tuyến đường vận chuyển sản phẩm. Quá trình nổ mìn sẽ gây ra chấn động mạnh mẽ gây ra hiện tượng trượt lở đất đá không những tại vị trí nổ mìn và còn ở các vách núi khu vực lân cận Do đặc điểm của điều kiện địa hình núi cao nên ở các sườn dốc cao khi có tác động của chấn động mạnh, đất đá có thể trượt lở và lăn từ các vách núi xuống phía chân núi. Quá trình trượt lở đất sẽ gây nguy hiểm cho người hoặc có thể đá lăn sẽ làm gây gẫy cây và dập nát thảm thực vật Các sự cố, rủi ro trên cần được phòng ngừa ngay từ ban đầu và có các biện pháp xử lý kịp thời một khi đã xảy ra nhằm giảm thiểu các thiệt hại gây ra. Để phòng ngừa các sự cố, rủi ro, toàn bộ cán bộ công nhân viên trong mỏ cần tuân thủ chặt chẽ những quy trình, quy phạm trong khi khai thác, sử dụng máy móc trang thiết bị, bảo quản vận chuyển nguyên nhiên liệu, vật liệu nổ.v.v... TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT4 THAM KHẢO Chương BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 4.1. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 4.1.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí Các biện pháp để giảm thiểu bụi, các chất gây ô nhiễm môi trường không khí. Trong quá trình thi công xây dựng: Các phương tiện giao thông vận tải chuyên chở vật liệu xây dựng, các thiết bị tham gia thi công san lấp mặt bằng phát sinh bụi và thải ra khí thải gây ô nhiễm môi trường không khí. Bụi và khí thải dễ dàng khuếch tán vào môi trường không khí. Do vậy Chủ dự án phải áp dụng các biện pháp để hạn chế sự lan toả bụi và khí thải sang các khu vực xung quanh, tránh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân lao động cụ thể là: - Gia cố chặt nền đường, tránh phát tán bụi từ các hoạt động của các phương tiện GTVT. - Tưới nước bề mặt đất ở những khu vực thi công, trên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu trong khu vực thi công để giảm bụi. - Không sử dụng các phương tiện vận chuyển quá cũ và không chở nguyên vật liệu quá tải và phải có bạt che phủ trong quá trình vận chuyển. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn. Để giảm thiểu tiếng ồn từ máy móc, thiết bị và các phương tiện xe cơ giới, Chủ dự án phải áp dụng các biện pháp sau: + Kiểm tra mức ồn của thiết bị, nếu mức ồn lớn hơn giới hạn cho phép thì phải lắp các thiết bị giảm âm; + Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao; + Ngoài ra, để hạn chế sự ảnh hưởng của tiếng ồn trong quá trình xây dựng đến hoạt động của khu vực xung quanh, các máy móc gây tiếng ồn lớn như búa máy, máy đào, máy khoan,... không nên vận hành vào ban đêm để tránh tác động đến sinh hoạt của công nhân và các khu dân cư. 4.1.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÍNH CHẤT THAM KHẢO Các TÀI ảnh LIỆU hưởngCHỈ đến MANG môi trường nước trong giai đoạn này do hoạt động của các xe san ủi đất, xe chở nguyên vật liệu, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt. Biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường nước bao gồm: Đối với nước mưa và nước thải khu vực xây dựng + Nước mưa từ khu trộn vật liệu xây dựng lán trại được dẫn vào hệ thống thu gom riêng, xử lý qua song chắn rác, hố ga lắng cặn trước khi thoát vào hệ thống chung. + Xây dựng hệ thống thoát nước thi công và vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. Các tuyến thoát nước mưa đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu vực bên ngoài . + Các tuyến thoát nước mưa, nước thải thi công được thực hiện phù hợp với quy hoạch thoát nước của mỏ. + Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa sụt lún trên đường thoát thải. Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn. Đối với nước thải sinh hoạt: + Giảm thiểu nước thải sinh hoạt bằng xây dựng nhà vệ sinh công cộng tạm thời. Nhà vệ sinh công cộng phải cách xa nguồn nước sử dụng và công trình vệ sinh được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm cũng như các quy định vệ sinh của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng (20 TCVN 51-84). + Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thoát nước thải. Đường thoát nước thải sinh hoạt tạm thời sẽ được đưa vào tuyến quy hoạch hay hệ thống thoát nước tuỳ theo từng giai đoạn thực hiện xây dựng. Phải đảm bảo nguyên tắc không gây trở ngại, làm mất vệ sinh cho các hoạt động xây dựng mỏ cũng như không gây ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước thải chung của khu vực. 4.1.3. Các biện pháp giảm thiểu chất thải rắn - Trong giai đoạn xây dựng có khoảng 30 công nhân trực tiếp làm việc trên khai trường, lượng chất thải sinh hoạt sẽ khoảng là 9kg/ngày. - Công ty phải thực hiện tốt phân loại chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng trong giai đoạn xây dựng. Tận dụng triệt để các loại phế liệu xây dựng. Rác thải sinh hoạt và các phế liệu xây dựng được tập trung riêng biệt tại các bãi chứa quy TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU CHỈ KHẢO định cáchTÀI xa nguồn nướcMANG đang sửTÍNH dụngCHẤT và tận THAM dụng những thung lũng và hố sâu tự nhiên để chôn lấp theo quy định đảm bảo vệ sinh môi trường. Ban hành nội quy vệ sinh tại các lán trại, giáo dục công nhân có ý thức gìn giữ vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường. 4.2. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 4.2.1. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi + Giảm thiểu bụi trên khai trường: Để giảm thiểu bụi trên khai trường Chủ dự án phải tính toán lượng thuốc nổ tối ưu để đạt được cỡ hạt hợp lý và hạn chế tối đa việc phát sinh bụi do khoan nổ mìn gây ra. Trong những ngày nắng nóng và hanh khô, tiến hành phun nước tại các bãi khai thác trước và trong khi bốc xúc để hạn chế bụi khuyếch tán. Người lao động phải được trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết như: Khẩu trang, mũ, kính, ủng, quần áo bảo hộ lao động trong khi làm việc. + Giảm thiểu bụi trên đường vận chuyển: Các phương tiện vận tải phải che bạt kín để tránh lượng bụi phát tán. Chỉ sử dụng phương tiện vận tải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định tại Quyết định số 4134/2001/ QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Xe tải, xe chuyên chở, đất đá thải, quặng thành phẩm phải được kiểm tra mức ồn theo TCVN 5948-1999 và TCVN 6436 - 1998 và mức độ phát thải theo TCVN 6438-1998. Trong những ngày nắng nóng và hanh khô, Chủ dự án phải bố trí lực lượng tiến hành phun nước tưới đường khu vực khai thác và trên tuyến đường vận chuyển quặng về Nhà máy Luyện Đồng khi xe đi qua khu dân cư tập trung . +Giảm thiểu bụi tại xưởng sàng mỏ: Chủ dự án phải bố trí lực lượng tiến hành phun nước để giảm thiểu bụi tại xưởng sàng mỏ Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn + Giảm thiểu tiếng ồn trên khai trường: Để giảm thiểu khả năng phát sinh tiếng ồn lớn do nổ mìn. Khi nổ mìn, Chủ dự án phải tính toán lượng thuốc nổ hợp lý, chọn giờ nổ mìn để không ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt, lao động sản xuất của người dân xung quanh khu vực khai thác.. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU THAM KHẢO + Giảm thiểuCHỈ tiếngMANG ồn tại TÍNH xưởngCHẤT sàng mỏ Trong giai đoạn thiết kế Chủ dự án phải giảm thiểu tiếng ồn bằng cách thiết kế chế tạo chân đế các máy móc chắc chắn để giảm rung cho thiết bị. Kệ để đặt máy sẽ sử dụng bê tông mác cao, tăng chiều sâu móng, đào rãnh đổ cát khô để tránh rung lan truyền. - Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn. - Kiểm tra sự cân bằng máy khi lắp đặt. Kiểm tra độ mòn của các chi tiết và cho dầu bôi trơn thường kỳ. - Kiểm tra độ mòn chi tiết và định kỳ bôi trơn hoặc thay những chi tiết hư hỏng. - Công ty phải trang bị nút tai chống ồn, khẩu trang và bắt buộc công nhân lao động tại xưởng phải sử dụng trong suốt thời gian làm việc đặc biệt ở những khâu sản xuất phát sinh tiếng ồn. - Thường xuyên luân chuyển nhân lực làm việc trong các khu vực có độ ồn cao, rung lớn nhằm đảm bảo sức khoẻ lâu dài cho công nhân. - Thực hiện các giải pháp kỹ thuật để hạn chế sự lan truyền tiếng ồn. Các biện pháp hỗ trợ khác - Tăng cường thu gom đất, quặng rơi vãi trong khu vực sàng quặng. Vệ sinh công nghiệp phải được duy trì thường xuyên bao gồm vệ sinh trong nhà xưởng và khu vực kho bãi quặng ngoài trời để thu gom toàn bộ sản phẩm rơi vãi - Tăng cường khả năng làm vệ sinh đường nội bộ, bến, bãi... - Bố trí xe phun nước trên đường ra vào khu vực khai thác, sàng tuyển vào những ngày khô hanh để giảm thiểu bụi. Các biện pháp giảm thiểu cần được thiết kế và thực hiện trong quá trình thi công xây dựng. Chủ dự án phải đảm bảo hoàn thành các công trình này trước khi đưa Dự án vào hoạt động khai thác. 4.2.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước. Hạn chế ô nhiễm do nước thải khai trường Do địa tầng chứa Quặng Đồng nằm trên các đồi núi thấp vì vậy khi khai thác luôn chú ý tới yếu tố thoát nước tự nhiên; khu vực khe núi, địa hình dốc khe suối tự nhiên để thiết kế các dòng chảy…nước mặt tập trung vào mương dẫn vào bể lắng, khi khai thác xuống sâu lượng nước đọng tại các moong đang khai thác được bơm cưỡng bức vào kênh dẫn nước. Ngoài ra Chủ dự án còn tận dụng bể chứa là các moong đã khai thác hoặc khu đất trũng, được gia cố kè bờ tạo thành TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀIchất LIỆU TÍNH CHẤT bể lắng các lơ CHỈ lửng MANG trước khi cho chảy ra THAM các lạchKHẢO hoặc các suối ở gần khu mỏ. Tại các moong khai thác, Chủ dự án phải xây dựng hệ thống mương thoát, hố lắng . Để tạo điều kiện thoát nước thuận lợi, độ nghiêng mặt tầng khai thác lộ thiên được thiết kế có độ dốc 3-4% về phía vách vỉa, độ dốc dọc 1- 4%. Dự án sẽ xây dựng hệ thống kè chống nước từ moong chảy tràn ra các vùng đất canh tác nông nghiệp. Các thông số về mương thoát nước, bể lắng, được dự tính xây dựng như sau: Mương thoát nước Bể lắng Rộng đáy Rộng miệng Chiều sâu Chiều dài Dài Rộng Sâu Kích thước 0,4 0,8 1 500 10 5 2,0 Đơn vị m m m m m m m Hệ thống thoát nước, bể lắng sẽ thường xuyên được nạo vét, bảo dưỡng đảm bảo hiệu quả giảm thiểu cao nhất. Đối với nước thải sinh hoạt Tất cả nước thải từ các nhà vệ sinh đều được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra ngoài môi trường. Dung tích bể tự hoại (W) được tính toán đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sau xử lý thoả mãn các tiêu chuẩn TCVN 6772 : 2000 mức I Giải pháp hợp lý để xử lý nước thải sinh hoạt là sử dụng phương pháp sinh học (hầm biogas kiểu bể tự hoại). Thể tích bể tự hoại tại mỗi điểm quặng: - Thể tích yêu cầu của bể: V1 = d.Q Trong đó: V1 - Thể tích bể tự hoại Q: Lưu lượng nước thải: 6,426 m3/ngày d - Thời gian lưu với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, thường chọn d = 4 ngày TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 3 TÀIVLIỆU CHỈ m MANG CHẤT THAM /ngày xTÍNH 4 ngày = 25,7 m3 KHẢO 1 = 6,426 - Thể tích phần bùn: Wb = b.N /1000 m3 Trong đó: N - Số người b - Tiêu chuẩn tính ngăn chứa bùn. (b = 60 l/người) Wb = 60 x 119/1000 = 7,14 m3. Tổng thể tích bể tự hoại = V1 + Wb = 25,7 + 7,14 = 32,84 m3. Nước thải sinh hoạt được dẫn vào hệ thống bể phốt. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo TCVN 6772-2000 mức I (Tiêu chuẩn thải nước thải sinh hoạt) được nhập chung vào hệ thống thoát nuớc chung của mỏ. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt như sau: Nước thải vào Bể phốt 3 ngăn Nước sau xử lý Công nghệ xử lý nước thải bằng bể phốt 3 ngăn NGĂN 1 Nước thải - Điều hoà sinh hoạt - Lắng - Phân huỷ sinh học NGĂN 2 -Lắng -Phân huỷ sinh học NGĂN 3 - Lắng - Chảy tràn Nước thải sinh hoạt đã được xử lý Nguyên tắc hoạt động của loại công trình này là lắng cặn và phân huỷ, lên men cặn lắng hữu cơ. Phần cặn được lưu lại phân huỷ kỵ khí trong bể, phần nước được thoát vào hệ thống thoát nước thải chung. Định kỳ (6 tháng/lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình. Khu vực vệ sinh phải được phân chia thành hai khu nam, nữ riêng biệt. Mỗi khu vực đều bố trí khu thay quần áo, phòng tắm và vệ sinh,... thuận lợi cho việc vệ sinh của công nhân. Chất lượng nước thải sinh hoạt sau khi áp dụng biện pháp xử lý bằng bể tự hoại sẽ đạt tiêu chuẩn mức I của TCVN 6772-2000 với TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀInhư LIỆU CHỈ MANG THAM các chỉ tiêu sau: BOD mg/l,CHẤT SS < 50 mg/l, KHẢO TS < 500 mg/l, tổng N < 5 < 30TÍNH 30 mg/l, tổng P < 6 mg/l, Tổng coliform < 1000 MPN/100ml. Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường (TCVN 6772:2000 mức I) STT Thông số Đơn vị Giá trị - 5-9 1 PH 2 BOD5 mg/l 30 3 Chất rắn lơ lửng mg/l 50 4 Chất rắn có thể lắng được mg/l 05 5 Tổng chất rắn hoà tan mg/l 500 6 Sunfua (theo H2S) mg/l 1 7 Dầu mỡ (thực phẩm) mg/l 20 8 Tổng Coliforms MPN/100ml 1000 Nước thải sinh hoạt phải được tập trung xử lý bằng hệ thống bể phốt 3 ngăn trước khi nhập chung vào hệ thống thoát nước chung của mỏ, đảm bảo các chất gây ô nhiễm trong nước sau khi xử lý phải nhỏ hơn giới hạn cho phép theo TCVN 6772-2000, mức I + Giảm thiểu nước thải bằng việc có nhà ở và sinh hoạt tập trung cho công nhân, xây dựng nhà vệ sinh công cộng với bể tự hoại. Nhà vệ sinh công cộng phải cách xa nguồn nước sử dụng và công trình vệ sinh được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm cũng như các quy định vệ sinh của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng (20 TCVN 51-84). + Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thoát nước thải. * Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khác. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trường không khí, môi trường nước và quản lý chất thải rắn trình bày ở trên đã góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Ngoài ra Chủ dự án sẽ chú trọng đến các biện pháp sau: - Nghiêm cấm các hành vi xả chất ô nhiễm, chất gây hại xuống các kênh mương, các vùng trũng hoặc sử dụng để san lấp mặt bằng. 4.2.3. Chất thải rắn * Hạn chế chất thải rắn trên khai trường: Thu gom và quản lý các chất thải rắn nhằm mục đích: Không gây mất cảnh quan môi trường TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ xây MANG CHẤT KHẢO - Nguyên tắc: Việc dựngTÍNH bãi thải đượcTHAM tuân thủ các nguyên tắc: Không cho nước chảy qua bãi thải; Bãi thải phải được xây dựng cụ thể theo đúng tiêu chuẩn cho phép Dựa theo yếu tố địa hình, địa chất, môi trường, trữ lượng, công nghệ khai thác... bãi thải được xây dựng trên cơ sở các moong đã kết thúc khai thác được gia cố kè bờ theo tiêu chuẩn như: Xếp dải phân tầng theo mặt phân tầng rộng r =3 m, chiều cao tầng thải 10 m với diện tích bãi thải của mỗi mỏ là: Bảng 4.1. Diện tích bãi thải của các điểm khai thác Quặng Đồng. TT Khu vực mỏ Đơn vị Diện tích bãi thải 1 Khu vực Cổ Vài ha 2,3 2 Khu vực Cầu Sắt ha 5,5 - Công nghệ thải đá Phù hợp với đồng bộ thiết bị sử dụng, công nghệ thải đá của mỏ như sau: Tiến hành làm đường ôtô lên cốt cao đổ thải. Sau đó san gạt tạo bãi quay xe tại mức cao đổ thải. Đất thải của mỏ được vận chuyển ra bãi thải bằng ôtô tự đổ và được đổ thẳng xuống sườn tầng thải. Phần còn đọng lại trên mặt bãi thải sẽ được xe gạt gạt xuống sườn tầng thải. Để đảm bảo an toàn cho thiết bị hoạt động trên bãi thải, tại mép mặt bãi thải phải có đê bao an toàn cao 0,6 ÷ 0,8m. Trên bãi thải thường bao gồm 2 khu vực: - Khu vực xe ôtô ra vào đổ thẳng đất thải xuống sườn tầng thải. - Khu vực xe gạt gạt đất đá đọng lại trên mặt bãi thải và tạo đê bao an toàn mới để cho ôtô đổ thải. Khi ôtô không thể đổ thẳng đá thải xuống sườn tầng thải thì chuyển sang khu vực mà xe gạt đã tạo xong đê bao an toàn mới để đổ thải tiếp, còn xe gạt lại quay sang khu vực mà ôtô không thể đổ thẳng đá thải xuống sườn tầng thải để san gạt. Quá trình trên cứ lặp đi lặp lại cho đến khi kết thúc việc đổ thải. Thiết bị phục vụ bãi thải là xe gạt có công suất > 160 CV. Do khối lượng đổ thải hàng năm của mỏ nhỏ (350.000 m3/năm) nên khối lượng gạt bãi thải hàng năm của mỏ cũng rất nhỏ (khoảng 110.000 m3/năm - Chiếm khoảng 1/3 khối lượng đổ thải hàng năm). Để phát huy hết công suất của xe gạt, dự kiến sử dụng kết hợp với xe gạt phục vụ khai thác mỏ. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN CHỈ hoạt: MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO * Đối vớiTÀI rácLIỆU thải sinh Được thu gom gọn trên mặt bằng mỏ khai thác khoảng 35,7 kg/ngày. Lượng rác thải sinh hoạt được Công ty phân loại những chất có thể tái sử dụng được thì được giữ lại để tái sử dụng còn đối với những chất không thể sử dụng lại được thì Công ty xử lý theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh cụ thể như sau: Đào các hố sâu có kích thước khoảng: 7 x 5 x 5 (m) trở lên dưới đáy được trải một lớp vải địa kỹ thuật, sau đó đổ rác xuống, kết kợp với việc phun chế phẩm sinh học để đảm bảo độ phân giải của rác nhanh hợp vệ sinh đến độ dày của rác khoảng 60cm dùng máy xúc hoặc máy ủi sẵn có đầm nèn chặt và phủ tiếp một lớp đất dày khoảng 20 cm, rác sau khi đổ xuống sẽ được phủ đất không để quá 24 giờ. Quy trình tiếp tục được lặp lại như trên cho đến khi ô rác được lấp đầy thì lớp trên cùng được phủ một lớp đất màu dày 1m bên trên hố rác sau khi đã đổ đầy có thể trồng cây xanh. Công ty sẽ tiếp tục sử dụng ô chôn lấp mới + Chất thải rắn nguy hại: Giẻ lau, thùng phi, can đựng dầu mỡ hoá chất được thu gom gọn để trong mặt bằng mỏ, một phần được tái sử dụng, còn một phần mang đi xử lý theo đúng quy định của nhà nước về quản lý chất thải nguy hại. 4.3. PHÒNG CHỐNG RỦI RO, SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG Để phòng tránh rủi ro, sự cố môi trường Chủ dự án phải thực hiện một số các giải pháp dưới đây: * Tránh rủi ro khi vận hành thiết bị, hoả hoạn - Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Phòng chống cháy nổ ở mỗi khai trường, xưởng sàng mỏ phải có dụng cụ phòng chống cháy nổ. - Công nhân khoan nổ mìn phải thực hiện nghiêm túc quy định về nổ mìn, phải được đào tạo có chuyên môn nghiệp vụ, và phải có chứng nhận an toàn sử dụng VLNCN do Sở Công Thương cấp mới được vận hành nổ mìn. Thực hiện đúng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ theo TCVN- 4586 - 1997 - Mỗi đợt nổ mìn tại khai trường phải lập hộ chiếu khoan nổ mìn theo quy định hiện hành. - Nghiêm chỉnh chấp hành hộ chiếu khoan nổ mìn đã được duyệt. - Nổ mìn theo đúng giờ quy định, trong thời gian nổ mìn tuyệt đối cấm người không được qua lại khu vực nguy hiểm của bãi mìn tiến hành dưới sự TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN CHẤTvào THAM KHẢO giám sát TÀI của LIỆU cán bộCHỈ phụMANG trách. TÍNH Cấm khoan lỗ mìn câm hoặc dùng bất cứ phương tiện gì để moi móc rút dây, lấy kíp trong lỗ mìn ra. - Lắp đặt thiết bị chữa cháy theo đúng tiêu chuẩn quy phạm (TCVN 262295) tại các khu vực có nguy cơ cháy nổ. - Trong quá trình khai thác, chế biến cũng như việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, Công ty phải nghiêm chỉnh chấp hành những quy trình, quy phạm hiện hành của nhà nước. - Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến quặng lộ thiên TCVN 5178 - 90 - Quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp TCVN 4586-1997. - Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên TCVN 5326-91 - Biên chế cán bộ có đủ trình độ để vận hành và bảo quản hệ thống điện trong Công ty. - Định kỳ kiểm tra mức độ tin cậy của các thiết bị an toàn (Báo cháy, chữa cháy, chống sét, automat..) và có biện pháp kịp thời thay thế. - Đề ra các nội quy lao động, hướng dẫn cụ thể về vận hành, an toàn cho máy móc, thiết bị, đồng thời kiểm tra chặt chẽ và có biện pháp xử lý đối với các cá nhân, đơn vị vi phạm. Cung cấp phổ biến các địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: Bệnh viện, công an PCCC... - Có lực lượng chuyên trách và phương tiện phù hợp để có thể chủ động đối phó và giải quyết hậu quả một cách nhanh chóng khi sự cố xảy ra. * Tránh sự cố liên quan đến nổ mìn, đá văng, sập bờ moong. -Trong quá trình khai thác Chủ dự án phải tạo taluy bờ moong nghiêng không quá 300 để tránh sạt lở bờ moong. Khi phát hiện dấu hiệu sạt lở bờ moong, sẽ cắm các biển báo, san gạt để hạ thấp độ cao thành, hạn chế hoặc cấm hoàn toàn xe và người đi lại các vị trí nguy hiểm đồng thời tìm biện pháp khắc phục. -Tín hiệu nổ mìn đảm bảo nghe rõ trong vùng nguy hiểm. Tổ chức cảnh giới theo sơ đồ đã bố trí với bán kính văng xa nguy hiểm 200m. - Công ty phải thông báo cho chính quyền địa phương thời gian nổ mìn để ngăn cấm nhân dân đi lại trong khai trường tại thời điểm nổ mìn, không nổ mìn vào ban đêm. * Tránh sạt lở đất đá khi khai thác TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI khai LIỆUthác CHỈkhông MANG TÍNH CHẤT KHẢO Trong được để tầng caoTHAM quá quy định, góc dốc sườn tầng lớn hơn góc dốc cho phép tạo sụt lở bờ tầng gây tai nạn lao động. Không được để đá treo sườn tầng. Không được khai thác song song đồng thời trên hai tầng khai thác. Nghiêm cấm máy xúc hoạt động tại những khu vực xung yếu. Thực hiện các phương pháp sẵn sàng ứng phó sự cố : Lũ quét, sạt lở đất * Tránh cản trở dòng chảy của suối Khi khai thác trên mặt địa hình có thể sẽ tạo ra các khe nứt, vì vậy về mùa mưa phải tiến hành san lấp và làm rãnh dẫn nước trên các khai trường, bờ moong và dẫn ra khai trường. * Phòng chống tai nạn lao động An toàn trong công tác bốc xúc, san gạt. - Công nhân khai thác, phụ trợ không được phép vào vùng bán kính nguy hiểm khi máy xúc, máy gạt đang hoạt động. Cần lưu ý trong quá trình khai thác xuất hiện nhiều phiến đá to cần đưa ra xa vị trí mép moong khai thác, tránh hiện tượng đá lăn gây tai nạn cho người làm việc dưới lòng moong. Vị trí đổ thải phía trụ cách mép moong khai thác ít nhất 5 mét. An toàn con người trong sản xuất: - Tất cả CBCNV mỏ, khách hàng đến làm việc ... phải tuân thủ nghiêm túc các nội quy, quy chế làm việc trong phân xưởng và trên toàn khu mỏ. - CBCNV làm việc trong mỏ phải được đào tạo công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp An toàn trong vận hành thiết bị nghiền sàng: - Các loại thiết bị nghiền sàng đều phải tuân thủ nghiêm ngặt về công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị thường xuyên, định kỳ. - Thợ vận hành đều phải qua lớp học đào tạo vệ sinh an toàn lao động, được cấp chứng chỉ mới được làm việc tại mỏ. - Vận hành các loại thiết bị nghiền sàng phải tuân thủ đúng các quy trình, quy phạm hướng dẫn. * Phòng chống tai nạn giao thông Chủ dự án phải thường xuyên tu sửa cải tạo kịp thời những đoạn đường bị hư hỏng có xe vận tải của Công ty đi qua TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI MANG TÍNHCông CHẤTtyTHAM KHẢO - Cán bộ,LIỆU côngCHỈ nhân viên trong phải chấp hành nghiêm Luật an toàn giao thông đường bộ - Các loại xe vận tải phải thường xuyên kiểm tra, kiểm định tại các trung tâm nhà nước, tuân thủ các nội quy, quy chế vận tải trong mỏ. - Tuyệt đối không sử dụng lái xe chưa qua đào tạo, chưa có kinh nghiệm vận tải trong hoạt động khai thác mỏ. - Nghiêm cấm dùng các loại xe vận tải chở người đi đến nơi làm việc hoặc về nơi nghỉ. - Nghiêm cấm các lái xe cho người khác lái xe của mình được giao quản lý. - Cấm trở người trên thùng xe trong khi hoạt động. Trong lúc chờ đợi lấy vật liệu phải đứng đợi ngoài phạm vi hoạt động của gầu máy xúc. Chỉ được nhận tín hiệu cho phép của người lái máy xúc mưới được cho xe vào lấy quặng. - Khi người lái máy xúc phát tín hiệu thì xe mới được rời khỏi chỗ lấy quặng cấm ô tô chạy khi thùng xe chưa được đúng vị trí. - Cấm người ngồi trên mui xe hoặc đứng bám sát vào thành xe. - Cấm người lên xuống xe khi xe chưa dừng hẳn. 4.4 HOÀN THỔ VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG Sau khi khai thác, Công ty phải có trách nhiệm thu dọn, khôi phục lại cảnh quan môi trường ở khu vực khai thác, thực hiện nghiêm túc công tác ký quĩ phục hồi môi trường theo Thông tư liên tịch số 126/1999/ TTLT-BTC-BCNBKHCNMT ngày 22-10-1999 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ TN&MT). Việc hoàn thổ và phục hồi môi trường phải được Chủ dự án triển khai ngay sau khi các moong và khu vực đã được khai thác hết. Lớp đất đá thải của moong và khu vực mới sẽ được đổ xuống moong vừa khai thác xong theo kiểu cuốn chiếu, sau đó tiến hành san gạt, trồng cỏ và cây xanh theo qui trình được trình bày ở trang sau. Việc hoàn thổ và phục hồi môi trường có ý nghĩa rất lớn trong công tác bảo vệ môi trường khu mỏ, giảm thiểu sự sạt lở, góp phần tăng diện tích cây xanh, độ che phủ của khai trường. (sơ đồ hoàn thổ môi trường được thể hiện ở hình dưới đây) TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO SƠ ĐỒ HOÀN THỔ ĐẤT ĐAI Trồng cây xanh San gạt tạo mặt bằng San gạt tạo mặt bằng Bãi đất sau khi kết thúc khai thác BÃI ĐẤT SAU KHAI THÁC 4.5 CÁC VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI Công ty phải thông báo kịp thời về nội dung Dự án cho các địa phương liên quan được biết về quy mô, đất đai cần cho Dự án, dự kiến về xây dựng cơ sở hạ tầng, vấn đề đền bù để có kế hoạch phối hợp và thực hiện. Thực hiện đúng các chính sách về “Quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác chế biến” (Điều 7 - Luật Khoáng sản). Ưu tiên tuyển lao động ở địa phương, tạo việc làm ổn định cho người lao động khi có hợp đồng lao động với Công ty. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀIhiện LIỆU CHỈ THAM Thực đền bù MANG theo quyTÍNH định CHẤT của Pháp luật KHẢO hiện hành cho các hộ dân có đất canh tác bị trưng dụng. Chủ dự án phải phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng các quy chế phối hợp trong công tác Bảo vệ trật tự trị an, Bảo vệ môi trường, tham gia đóng góp vào cuộc sống vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá trên địa bàn dân cư. Chủ dự án phải có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình xoá đói giảm nghèo của địa phương được phát triển theo hướng tích cực và hiệu quả về mặt kinh tế về mặt xã hội và bảo vệ môi trường. CHƯƠNG 5. CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Nhằm giảm thiểu những nguồn gây ô nhiễm môi trường do xây dựng cơ sở hạ tầng và hoạt động khai thác gây ra, Chủ dự án cam kết BVMT như sau: - Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long –Hà Nội cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Điều 37 và Điều 44 Luật bảo vệ Môi trường năm 2005 triển khai các biện pháp kỹ thuật cùng với các giải pháp hỗ trợ nhằm giảm thiểu tối đa TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI tiêu LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM các tác động cực, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luậtKHẢO Nhà nước Việt Nam, bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho sự thành công của doanh nghiệp: (1). Chỉ khai thác Quặng Đồng trong phạm vi đã được cấp phép. Không sử dụng các hoá chất độc hại nằm trong danh mục cấm của Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong quá trình khai thác. (2). Quản lý và xử lý các nguồn nước thải từ quá trình khai thác Quặng Đồng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Nước thải sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN – 6772 - 2000 mức I. Các công trình xử lý nước thải phải được hoàn thiện trước khi Dự án đi vào hoạt động. Trước khi đưa vào vận hành chính thức, Chủ dự án phải báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Bắc giang để được tiến hành đánh giá. (3). Xây dựng các hệ thống xử lý môi trường hoàn thành đồng thời với các công trình chính của Dự án. (4). Đảm bảo các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam về môi trường không khí, tiếng ồn để không ảnh hưởng đời sống của nhân dân địa phương. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại các bộ phận có tiếng ồn hoặc môi trường không khí bị ô nhiễm. (5). Quản lý và sử dụng chất nổ theo đúng Qui phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp TCVN - 4586-1997, đảm bảo không gây nên các sự cố cháy nổ. (6). Sau khi khai thác, Công ty sẽ có trách nhiệm thu dọn, khôi phục lại cảnh quan môi trường khu vực khai thác, thực hiện ký quĩ phục hồi môi trường theo Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22/10/1999 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. (7). Chủ đầu tư cam kết thực hiện chương trình quan trắc giám sát chất lượng môi trường định kỳ và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn (8). Chủ đầu tư cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu để xẩy ra các sự cố môi trường. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU CHỈ MANG TÍNH THAM KHẢO ChủTÀI dự án cũng cam kết đảm bảoCHẤT kinh phí vận hành các công trình xử lý môi trường cũng như thực hiện tất cả các biện pháp, qui định chung của Nhà nước về bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình thực hiện và triển khai Dự án như đóng phí nước thải, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và quan trắc, giám sát môi trường. CHƯƠNG 6 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ & GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 6.1 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG Danh mục các công trình xử lý môi trường (đã được mô tả chi tiết trong Chương 4), bao gồm: + Hệ thống mương thoát, bể lắng nước thải tại các moong khai thác trước khi chảy ra môi trường. + Các công trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt. + Bãi thải đất đá. Các công trình này sẽ hoàn thành và vận hành cùng lúc với quá trình khai thác. 6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG Các giải pháp như đã trình bày ở trên, đặc biệt là các giải pháp kỹ thuật là những biện pháp mang tính quyết định nhằm giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀIdoLIỆU CHỈ thực MANG CHẤT KHẢO môi trường quá trình hiệnTÍNH Dự án gây ra.THAM Bên cạnh đó, công tác quan trắc và giám sát chất lượng môi trường cũng đóng một vai trò rất quan trọng. Quan trắc giám sát chất lượng môi trường là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về môi trường nhằm kiểm soát một cách chặt chẽ và có hệ thống các diễn biến, biến đổi chất lượng môi trường và các yếu tố liên quan. Giám sát chất lượng môi trường là quá trình: Quan trắc, khảo sát, ghi nhận, phân tích, xử lý và kiểm soát một cách thường xuyên, liên tục các thông số chất lượng môi trường và yếu tố có liên quan để quản lý chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, kịp thời điều chỉnh qui trình hoạt động và giảm nhẹ các chi phí khắc phục, xử lý tác động tiêu cực đến môi trường. Nội dung của việc giám sát môi trường là theo dõi sự biến đổi một số chỉ tiêu hóa học, sinh học, lý học và các thông số cụ thể có liên quan khác đến quá trình thực hiện Dự án. Kết quả của quá trình giám sát chất lượng môi trường một cách có hệ thống có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với việc phát hiện những thay đổi về môi trường để kịp thời tìm cách xử lý, bảo vệ mà còn góp phần đánh giá mức độ chính xác của các dự đoán tác động môi trường như đã đề cập trong Chương 3 của báo cáo này. Công tác giám sát sẽ được tiến hành trong suốt quá trình vận hành Dự án. Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long – Hà Nội sẽ phối hợp với các cơ quan chuyên môn và cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang lập kế hoạch và chương trình giám sát chất lượng môi trường. Nội dung của chương trình giám sát môi trường sẽ bao gồm: + Quan trắc, giám sát chất lượng môi trường nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải) + Quan trắc, giám sát chất lượng môi trường không khí, bụi, tiếng ồn + Quan trắc điều kiện vệ sinh, an toàn nơi làm việc. *Các yêu cầu đối với thông tin, số liệu của chương trình quan trắc: + Đảm bảo tính đặc trưng của số liệu: Tức là số liệu thu được tại một vị trí phải đại diện cho một không gian nhất định hoặc có tính đặc trưng để có thể xác định được diễn biến của môi trường do ảnh hưởng của Dự án gây nên. + Đảm bảo tính liên tục, hệ thống của số liệu theo thời gian và không gian. + Các số liệu phải có tính đồng bộ tức là số liệu phải bao gồm bản thân yếu tố đó và các yếu tố có liên quan. Ví dụ, các kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí phải đi kèm với các số liệu thực tế về chế độ vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm không khí, tốc độ gió) tại thời điểm lấy mẫu, phân tích. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH THAMCông KHẢO Để thực hiện chương trình bảo vệCHẤT môi trường, ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long – Hà Nội sẽ cử cán bộ kỹ thuật an toàn lao động kiêm nhiệm về môi trường. Cán bộ phụ trách môi trường sẽ chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến môi trường trong quá trình vận hành Dự án và thay mặt Chủ đầu tư phối hợp với cơ quan chuyên môn cũng như cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường. 6.2.1 Đối tượng, chỉ tiêu giám sát môi trường và tần suất giám sát a. Giám sát chất lượng không khí và tiếng ồn: - Các vị trí giám sát dự kiến trong khu vực văn phòng và bãi chứa quặng: + 01 vị trí tại khu vực văn phòng + 01 vị trí giám sát tại xưởng sàng mỏ. Các chỉ tiêu giám sát: Nồng độ bụi, SOx, NOx, COx, và hơi hữu cơ, tiếng ồn. Tần suất giám sát: 2 lần /năm. - Các vị trí giám sát trên khai trường gồm: + 02 vị trí tại khu vực đang khai thác + 02 vị trí trên tuyến đường đi qua Các chỉ tiêu giám sát: bụi, SOx, NOx, COx , CH4, COx. Tần suất giám sát: 2lần /năm theo các mùa trong năm và khi có sự cố. Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5937,5938-2005 b. Giám sát chất lượng môi trường nước + Nước thải Các chỉ tiêu giám sát theo danh mục của TCVN 5945 – 2005 Tần suất giám sát:2 lần /năm theo các mùa trong năm và khi có sự cố. Vị trí giám sát: Nước thải tại khu vực khai thác Tiêu chuẩn áp dụng:Cột B -TCVN 5945 – 2005. + Nước mặt Tiến hành giám sát chất lượng nước suối liền kề Mỏ Đồng Các chỉ tiêu giám sát: pH, BOD5(20oC), COD, chất rắn lơ lửng, coliform, oxy hoà tan, tổng nitơ, tổng phốt pho, hàm lượng kim loại nặng (asen, chì...). Tần suất giám sát: 2 lần /năm theo các mùa trong năm. Tiêu chuẩn áp dụng: cột B -TCVN 5942 – 2005. + Nước ngầm Tiến hành quan trắc nước giếng khoan cấp nước sinh hoạt Các chỉ tiêu giám sát: Sắt, mangan, chì, asen, độ cứng, pH, tổng nitơ, tổng phốt pho, NH4-, NO2-, NO3-, coliform, E-coli. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN CHỈ2MANG TÍNH KHẢO Tần TÀI suất LIỆU giám sát: lần /năm theo CHẤT các mùaTHAM trong năm . Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5944-1995. Sơ đồ vị trí dự kiến quan trắc môi trường hàng năm tại điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài. KK Xưởng sàng mỏ Khu vực khai thác KK KK KK NT Khu văn Phòng mỏ Suối vàng ngoan Đường ra thị trấn Chũ KK KK NM NN Ghi chú: KK: Mẫu không khí NM: Mẫu nước mặt NN: Mẫu nước ngầm. NT: Mẫu nước thải TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Sơ đồ vị trí dự kiến quan trắc môi trường hàng năm tại điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt KK Khu vực khai thác Xưởng sàng mỏ KK KK NT Suỗi Vạc Khu VP mỏ KK NM NN KK Đường ra thị trấn Chũ Ghi chú: KK: Mẫu không khí NM: Mẫu nước mặt KK TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO NN: Mẫu nước ngầm. NT: Mẫu nước thải TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀItrắc, LIỆU CHỈsát MANG TÍNHvệCHẤT THAM KHẢO 6.2.2 Quan giám điều kiện sinh môi trường lao động Điều kiện vệ sinh môi trường lao động phải được quan trắc tại các vị trí có khả năng chịu ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi đối với sức khoẻ các công nhân trực tiếp tham gia sản xuất: Nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn. Thời gian, tần suất và vị trí quan trắc được thực hiện cùng với chương trình quan trắc môi trường không khí. Phương pháp đo và xác định cường độ tiếng ồn tại các vị trí làm việc được qui định trong các tiêu chuẩn TCVN-5964-1995, TCVN-6399-1998 và TCVN 3985-2001. Phương pháp đo và xác định cường độ tiếng ồn bên ngoài khu vực khai thác được qui định trong các tiêu chuẩn TCVN -5964-1995, TCVN-59651995, TCVN-6399-1998/ ISO 1996/2:1987. 6.2.3 Kiểm tra sức khoẻ định kì Hàng năm, Chủ đầu tư phải tổ chức khám, kiểm tra sức khoẻ cho cán bộ, công nhân trực tiếp khai thác, sàng quặng. Công tác này nhằm phân loại sức khoẻ và xác định cơ cấu bệnh tật. Trên cơ sở đó, phát hiện kịp thời những người mắc bệnh để theo dõi và điều trị kịp thời. Kết quả của việc khám, kiểm tra sức khoẻ còn giúp cơ quan quản lý trong công tác tổ chức cán bộ, bố trí lao động vào các vị trí thích hợp, bảo đảm sức khoẻ người lao động. 6.2.4 Kinh phí giám sát Căn cứ vào các biểu đơn giá phân tích, lấy mẫu môi trường của các Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường... và các thông tư hướng dẫn khác, kinh phí tạm tính cho việc giám sát chất lượng môi trường không khí, nước thải, nước mặt, nước ngầm cho các khu mỏ là: Khu mỏ Cổ Vài: 40.000.000 đồng /năm. Khu mỏ Cầu Sắt: 40.000.000 đồng/ năm. Định kỳ, Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long – Hà Nội phải hợp đồng với cơ quan chức năng để kiểm tra, lấy mẫu, phân tích cùng với sự giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang và chính quyền địa phương. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG 7 DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ KÝ QUĨ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 7.1. KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Tổng kinh phí xây dựng hệ thống xử lý môi trường khoảng 325 triệu đồng. Kinh phí xây dựng và lắp đặt một số hạng mục chính như sau: Bảng 7.1: Dự toán kinh phí xây dựng hệ thống xử lý môi trường cho Dự án khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải TT 1 Hạng mục Hệ thống mương thoát nước, bể lắng nước thải tại các moong khai thác Kinh phí (1.000đồng) 140.000 2 Xe phun nước tưới bụi 50.000 3 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 80.000 4 Bãi thải đất đá 40.000 5 Thiết bị bổ trợ 15.000 Tổng cộng 325.000 Bảng 7.2:Dự toán kinh phí sử dụng, duy tu bảo dưỡng hệ thống xử lý môi trường hàng năm TT Hạng mục Kinh phí (1.000đồng) 1 Hệ thống mương thoát nước, bể lắng nước thải tại các moong khai thác 14.000 2 Xe phun nước tưới bụi 5.000 3 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 8.000 4 Bãi thải đất đá 4.000 5 Thiết bị bổ trợ 1.500 Tổng cộng 7.2 KINH PHÍ KÝ QUĨ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG Số tiền ký quỹ được xác định theo công thức sau: 32.500 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TgxMcp TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO (1) A= Tb Trong đó: - A: Số tiền ký quỹ cho hoạt động khai thác (đồng) - Tg: Thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản - Tb: Thời hạn khai thác theo Báo cáo nghiên cứu khả thi, Thiết kế mỏ đã được cơ quan Nhà nước thẩm định và phê chuẩn - Mcp : Tổng dự toán chi phí phục hồi môi trường (VND). TT Khu mỏ Tg Tb A 1 Khu Cổ Vài 3,43 3,43 A= Mcp 2 Khu Cầu Sắt 4,39 4,39 A=Mcp Vậy A= Mcp (2) Từ công thức trên ta cần xác định Mcp. Như phần trên đã trình bày do Mcp chính là chi phí hoàn thổ hay nói cách khác chính là chi phí bỏ ra để thực hiện cải tạo môi trường sau khi khai thác mỏ nhằm đưa môi trường trở về hiện trạng gần như ban đầu. Do đặc tính của các Mỏ Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt là nằm trên đồi và sườn đồi nên việc khai thác chủ yếu là áp dụng công nghệ khai thác lộ thiên. Khi khai thác lộ thiên đất đá thải được thu gom về bãi thải. Ngoài ra, trong suốt thời gian khai thác lộ thiên có tiến hành san gạt, do vậy khối lượng san gạt trong khi phục hồi chỉ tính bằng 20% so với tổng khối lượng. Chi phí phục hồi khai trường bao gồm: Mcp =Csg+Cpd+Csd +Ctc (đồng) (3) Trong đó: - Csg: Chi phí san gạt khai trường, chi phí này chỉ tính cho trường hợp san gạt với chiều dày là 0,25m và khối lượng công việc cần san gạt là 20% và diện tích 10% tổng diện tích mỏ - Cpd: Chi phí cho khâu phủ đất (xúc, vận chuyển trong phạm vi 500 m) với lớp phủ dày 0,3m - Csd: Chi phí san đất - Ctc: Chi phí trồng cây xanh Thay số ta có: * Khu Cổ Vài: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 3 TÀI LIỆU CHỈ MANG Csg = (85.000 m2x 0,25) x 10% xTÍNH 20% CHẤT x 4.000THAM đồng /mKHẢO = 1.700.000đồng 2 3 Cpd = (85.000 m x 0,3) x 10% x 6.000 đồng /m = 15.300.000 đồng Csd = (85.000 m2 x 0,3) x 10% x 4.000 đồng /m3 = 10.200.000 đồng Ctc = 2.500 gốc x 5.000 đồng /cây = 12.500.000 đồng Thay vào (3), tính được tổng chi phí phục hồi khai trường là: A1= 39.700.000 đồng. * Khu Cầu Sắt: Csg = (175.000 m2 x 0,25) x 10% x 20% x 4.000 đồng/ m3 = 3.500.000 đồng. Cpd = ( 175.000 m2 x 0,3) x 10% x 6.000 đồng / m3 = 31.500.000 đồng Csd = (175.000 m2 x 0,3) x 10% x 4.000 đồng /m3 =21.000.000 đồng Ctc = 5.000 gốc x 5.000 đồng /cây = 25.000.000đồng Thay vào (3), tính được tổng chi phí phục hồi khai trường là: A2= 81.000.000 đồng. Vậy tổng chi phí phục hồi môi trường của cả Dự án là: A= A1+A2= 120.700.000 đồng Dự án được cấp phép khai thác trong 7,82 năm, do đó, số tiền ký quỹ lần đầu (B) theo Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22 tháng 10 năm 1999 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ KHCN &MT Hướng dẫn ký quĩ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản là: B = 120.700.000 đồng x 20% = 24.140.000đồng. Số tiền ký quĩ cho các năm tiếp theo được tính theo công thức sau: C= ( A − B) (4) (Tg − 1) Trong đó: A: Tổng số tiền ký quỹ phục hồi khai trường (đồng) B- Số tiền ký quĩ lần đầu (đồng) Tg: Thời gian được cấp phép khai thác (7,82 năm). Thay vào công thức (4) ta được C= ( A − B) 120.700.000 − 24.140.000 = = 14.158.357 đồng (Tg − 1) 7,82 − 1 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG 8 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG Trong quá trình lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Chủ đầu tư và Cơ quan tư vấn đã trình Báo cáo thuyết minh thiết kế cơ sở và dự thảo Báo cáo đánh giá tác động môi trường lên UBND xã, MTTQ xã có liên quan đến Dự án là xã Sơn Hải đồng thời trình bày tóm tắt các nội dung Dự án và các tác động môi trường, các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Sau đó, UBND xã, MTTQ xã nói trên đã góp ý bằng văn bản (kèm theo trong phụ lục). Một số đề nghị chính của các cơ quan nói trên được tóm tắt như sau: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆUUBMTTQ CHỈ MANG CHẤT THAM 1/ TÀI UBND, xã TÍNH Sơn Hải đồng ý choKHẢO Công ty CP Khai thác Khoáng sản Thăng Long – Hà Nội được triển khai thực hiện Dự án Khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải 2/ Công ty phải hoàn thiện đầy đủ các thủ tục cho "Dự án Khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ”ở các địa điểm trên theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện Dự án Công ty phải thực hiện đúng theo Luật Khoáng sản, Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các qui định có liên quan khác của địa phương. Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện đúng các giải pháp Bảo vệ môi trường theo đúng nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. 3/ Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương làm việc cho Công ty. 4/ Trong quá trình xây dựng các hạng mục công trình cũng như quá trình Dự án đi vào hoạt động đề nghị Chủ dự án phối hợp với Cấp uỷ, Chính quyền, địa phương thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá khu dân cư” và có đóng góp hỗ trợ địa phương phát triển kinh tế - xã hội./. 5/ Đảm bảo các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam về môi trường không khí, tiếng ồn để không ảnh hưởng đời sống của nhân dân địa phương 7/ Quản lý và sử dụng chất nổ theo đúng Qui phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp TCVN-4586-1997, đảm bảo không gây nên các sự cố cháy nổ. 8/ Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cho người lao động. (9). Sau khi khai thác, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm thu dọn, khôi phục lại cảnh quan môi trường khu vực khai thác, thực hiện ký quĩ phục hồi môi trường theo Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22/10/1999 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ KHCN &MT. (10). Chủ đầu tư phải cam kết thực hiện chương trình quan trắc giám sát chất lượng môi trường định kỳ và báo cáo với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn, Sở TN&MT tỉnh Bắc Giang (11). Chủ đầu tư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu để xẩy ra các sự cố môi trường. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG CHƯƠNG TÍNH CHẤT 9THAM KHẢO NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 9.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu phục vụ lập báo cáo ĐTM Dự án này gồm: 1.Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2007 2. Các số liệu quan trắc và hiện trạng môi trường trên địa bàn Mỏ Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải do Trạm Quan trắc môi trường Bắc Giang thực hiện Các tài liệu, dữ liệu tham khảo trên đây đều có độ tin cậy và tính pháp lý cao, cung cấp những số liệu mới nhất về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn có Dự án. Các tài liệu này được nhiều cơ quan ban ngành địa phương tham gia biên soạn và đánh giá. Các số liệu hiện trạng môi trường do Trạm Quan trắc môi trường Bắc Giang thực hiện tháng 9/2008. Các tài liệu tham khảo khác là các nghiên cứu khoa học và công nghệ mới trong lĩnh vực xử lý môi trường được các nhà khoa học có uy tín trong nước thực hiện. 9.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 9.2.1. Điều tra, khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích môi trường. Phương pháp này nhằm điều tra, khảo sát thực địa, thu thập các số liệu về hiện trạng môi trường địa bàn có Dự án. Công tác này bao gồm: Lấy mẫu, đo đạc phân tích chất lượng môi trường nước, đất, không khí, tiếng ồn, tham vấn ý kiến cộng đồng; khảo sát tình hình kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng… Việc lấy mẫu, phân tích không khí, đất, nước được thực hiện theo các qui định của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) tương ứng. 9.2.2 Phương pháp liệt kê. Đây là phương pháp tổng hợp các số liệu thu thập được, kết quả phân tích hiện trạng môi trường từ đó đánh giá, so sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, rút ra những kết luận về ảnh hưởng của quá trình thực hiện Dự án đến môi trường, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường. 9.2.3 Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI pháp LIỆU này CHỈđược MANG THAM KHẢO Phương thựcTÍNH hiện CHẤT bằng các hội thảo khoa học có sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường. 9.3 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp đánh giá Các nội dung đánh giá tác động môi trường về độ rung, tiếng ồn, bụi và khí thải phát ra từ các phương tiện thi công cơ sở hạ tầng của Dự án trong quá trình Dự án đi vào hoạt động là có cơ sở. Các số liệu thu thập được trong quá trình lập báo cáo rất đáng tin cậy dựa trên các tài liệu quan trọng được cập nhật mới nhất của Đảng bộ, UBND huyện, Báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang và các tài liệu khoa học có giá trị. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I- KẾT LUẬN TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN KHẢO DựTÀI án LIỆU “KhaiCHỈ thácMANG Quặng TÍNH Đồng CHẤT tại Cổ THAM Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ”là một Dự án khả thi, có hiệu quả kinh tế. Hoạt động khai thác Quặng Đồng của Dự án sẽ có những tác động nhất định đối với một số yếu tố môi trường sinh thái. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng đến môi trường không lớn do khai trường nằm cách xa khu dân cư tập trung. Một số tác động chính của Dự án có thể được tóm tắt như sau: - Đối với môi trường không khí: Quá trình khai thác Quặng Đồng sẽ tác động xấu đối với chất lượng môi trường không khí do bụi khuếch tán trong quá trình khai thác, vận chuyển. Ngoài ra, nồng độ các chất khí như: SOx, NOx, CO, từ khí thải động cơ trong không khí sẽ tăng trong phạm vi khai trường. - Đối với môi trường nước: Khả năng gây ô nhiễm môi trường nước bề mặt xuất phát từ lượng nước mưa chảy tràn qua bề mặt khu mỏ và nước tháo khô từ các moong khai thác. - Tác động do tiếng ồn: Mức độ ồn tại các khai trường và trên trục đường vận chuyển quặng tăng lên do hoạt động của máy móc, thiết bị khai thác và phương tiện vận tải. Tuy nhiên, xung quanh mỏ và đường dẫn vào mỏ dân cư tập trung ít nên các tác động trên có ảnh hưởng ít nhiều đến nhân dân hai bên đường và ảnh hưởng đến người lao động trên khai trường mà ít ảnh hưởng đến cộng đồng. - Nhằm hạn chế tác động tiêu cực nói trên, Chủ dự án cam kết sẽ triển khai các giải pháp hiệu quả và khả khi sau: - Xây dựng bãi chứa chất thải rắn và một phần chất thải rắn được tận dụng sản xuất thành vật liệu xây dựng. - Xây dựng hệ thống thoát nước mỏ và bể xử lý nước thải sinh hoạt, các hệ thống thoát nước và hố lắng. - Các giải pháp hạn chế sự phát sinh bụi trong khai thác và vận chuyển đá, đất thải. - Trang thiết bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy - Các giải pháp phòng chống sự cố môi trường - Hoàn thổ phục hồi môi trường sau khai thác và đóng cửa mỏ. Chủ dự án đảm bảo kinh phí vận hành các công trình xử lý môi trường cũng như thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung của Nhà nước về bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình thực hiện Dự án như: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, kinh phí phục hồi môi trường và quan trắc giám sát môi trường TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO II- KIẾNTÀI NGHỊ Việc đầu tư khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải sẽ góp phần phát triển kinh tế địa phương và tỉnh Bắc Giang. Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra giám sát và giúp Công ty khai thác Quặng Đồng tại xã Sơn Hải có hiệu quả đồng thời bảo vệ tốt môi trường. Vậy Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long – Hà Nội đề nghị: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang xem xét thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt bản Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Chủ đầu tư đề nghị tỉnh Bắc Giang tạo điều kiện thuận lợi, ưu đãi trong quá trình khai thác của Công ty tại mỏ theo đúng quy định của pháp luật. Chủ dự án cũng đề nghị các cơ quan QLNN về BVMT tỉnh Bắc Giang tạo điều kiện hướng dẫn và giám sát Chủ đầu tư thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và công tác quan trắc, giám sát chất lượng môi trường định kỳ theo đúng các nội dung đã cam kết trong Báo cáo ĐTM./
- Xem thêm -