Tài liệu Ô nhiễm môi trường không khí ở thành phố hà đông - thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 67 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 181 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Ô nhiễm môi trường không khí ở thành phố Hà Đông - Thực trạng và giải pháp
1 MỤC LỤC DANH MỤ C BẢ NG BIỂ U VÀ HÌNH VẼ...........................................4 LỜ I MỞ ĐẦ U........................................................................................ 8 CHƯƠ NG 1: MỘ T SỐ VẤ N ĐỀ LÍ LUẬ N CƠ BẢN VỂ MÔI TRƯỜ NG VÀ MÔI TRƯỜ NG KHÔNG KHÍ....................................10 1. Môi trườ ng và ô nhiễ m môi trườ ng...................................................10 1.1. Môi trườ ng.....................................................................................10 1.2. Ô nhiễ m môi trườ ng.......................................................................11 2. Môi trườ ng không khí và ô nhiễm môi trườ ng khụ ng khí............12 2.1. Tổ ng quan về môi trườ ng không khí. .......................................12 2.1.1. Khí quyển và môi trường không khí......................................12 2.1.2. Đặc trưng của môi trường khụng khí....................................13 2.2. Ô nhiễ m môi trườ ng không khí...................................................14 2.2.1. Khái niệm................................................................................14 2.2.2. Phân loại.................................................................................14 Nguồn: Cơ sở khoa học môi trường_PTS Lưu Đức Hải.................20 2.2.3 Các tác nhân gây ô nhiễm không khí và tác động của chúng.20 Nguồn: Cơ sở khoa học môi trường_PTS Lưu Đức Hải.................23 2.2.4. Sự lan truyền chất ô nhiễm trong khí quyển.........................27 3. Chấ t lượ ng môi trườ ng và chấ t lượ ng môi trườ ng không khí......28 3.1. Chấ t lượ ng môi trườ ng: ..............................................................28 3.2. Chấ t lượ ng môi trườ ng không khí.............................................28 3.3. Tiêu chuẩ n môi trườ ng.................................................................29 Nguồn: TCVN 1995..........................................................................32 Nguồn: TCVN 1995..........................................................................33 Nguồn: TCVN 1995..........................................................................35 2 Nguồn: TCVN 6438 - 1998...............................................................36 CHƯƠ NG 2: THỰ C TRẠ NG VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Ở THÀNH PHỐ HÀ Đễ NG....................................................................37 1. TỔ NG QUAN VỀ HÀ Đễ NG:.............................................................37 1.1. Đ iề u kiệ n tự nhiên:.......................................................................37 1.1.1. Vị trí địa lý:............................................................................37 1.1.2. Khí hậu...................................................................................38 1.2. Thự c trạ ng phát triể n kinh tế - xã hộ i........................................39 1.2.1. Tăng trưởng kinh tế................................................................39 1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế....................................................40 Nguồn: theo thống kê phòng TN và MT Hà Đông...........................40 1.3. Thự c trạ ng phát triể n các ngành kinh tế...................................40 1.3.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp..................................................40 1.3.2. Khu vực kinh tế công nghiệp..................................................41 1.3.3. Khu vực kinh tế dịch vụ..........................................................42 1.4. Dân số , lao độ ng và việ c làm........................................................43 1.4.1. Dân số ...................................................................................43 1.4.2. Lao động và việc làm: ...........................................................44 1.5. Giao Thông. ...................................................................................44 2. Đ ánh giá hiệ n trạ ng môi trường không khí của thành phố Hà Đ ông...........................................................................................................45 2.1. Hiệ n trạ ng môi trườ ng không khí xung quanh.........................45 2.1.1. Tình trạng ô nhiễm.................................................................45 Nguồn: phòng tài nguyên môi trường thành phố Hà Đông.............47 2.1.2 Nguyên nhân ô nhiễm..............................................................50 2.2 Hiệ n trạ ng môi trường không khí tại các cụm điểm công nghiệ p và làng nghề ............................................................................52 3 2.2.1 Tình trạng ô nhiễm..................................................................52 2.2.2. Nguyên nhân ô nhiễm ............................................................56 CHƯƠ NG 3: CÁC GIẢ I PHÁP NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜ NG KHÔNG KHÍ Ở THÀNH PHỐ HÀ ĐễNG.....................57 1. Giả i pháp cho các phươ ng tiệ n giao thông .......................................58 2. Giả i pháp giả m thiể u ô nhiễm không khí do công nghiệp.............60 3. Giả m thiể u ô nhiễm môi trường không khí tại các khu đô th ị và dân cư tậ p trung........................................................................................61 4. Áp dụ ng các công cụ pháp lý và kinh tế nh ằm kiểm soát, nâng cao chấ t lượ ng môi trườ ng không khí..........................................................62 5. Các giả i pháp khác. ..............................................................................64 KẾ T LUẬ N.......................................................................................... 65 TÀI LIỆ U THAM KHẢ O...................................................................66 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ DANH MỤ C BẢ NG BIỂ U VÀ HÌNH VẼ...........................................4 LỜ I MỞ ĐẦ U........................................................................................ 8 CHƯƠ NG 1: MỘ T SỐ VẤ N ĐỀ LÍ LUẬ N CƠ BẢN VỂ MÔI TRƯỜ NG VÀ MÔI TRƯỜ NG KHÔNG KHÍ....................................10 1. Môi trườ ng và ô nhiễ m môi trườ ng...................................................10 1.1. Môi trườ ng.....................................................................................10 1.2. Ô nhiễ m môi trườ ng.......................................................................11 2. Môi trườ ng không khí và ô nhiễm môi trườ ng khụ ng khí............12 2.1. Tổ ng quan về môi trườ ng không khí. .......................................12 2.1.1. Khí quyển và môi trường không khí......................................12 2.1.2. Đặc trưng của môi trường khụng khí....................................13 2.2. Ô nhiễ m môi trườ ng không khí...................................................14 2.2.1. Khái niệm................................................................................14 2.2.2. Phân loại.................................................................................14 Nguồn: Cơ sở khoa học môi trường_PTS Lưu Đức Hải.................20 2.2.3 Các tác nhân gây ô nhiễm không khí và tác động của chúng.20 Nguồn: Cơ sở khoa học môi trường_PTS Lưu Đức Hải.................23 2.2.4. Sự lan truyền chất ô nhiễm trong khí quyển.........................27 3. Chấ t lượ ng môi trườ ng và chấ t lượ ng môi trườ ng không khí......28 3.1. Chấ t lượ ng môi trườ ng: ..............................................................28 3.2. Chấ t lượ ng môi trườ ng không khí.............................................28 3.3. Tiêu chuẩ n môi trườ ng.................................................................29 Nguồn: TCVN 1995..........................................................................32 Nguồn: TCVN 1995..........................................................................33 Nguồn: TCVN 1995..........................................................................35 5 Nguồn: TCVN 6438 - 1998...............................................................36 CHƯƠ NG 2: THỰ C TRẠ NG VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Ở THÀNH PHỐ HÀ Đễ NG....................................................................37 1. TỔ NG QUAN VỀ HÀ Đễ NG:.............................................................37 1.1. Đ iề u kiệ n tự nhiên:.......................................................................37 1.1.1. Vị trí địa lý:............................................................................37 1.1.2. Khí hậu...................................................................................38 1.2. Thự c trạ ng phát triể n kinh tế - xã hộ i........................................39 1.2.1. Tăng trưởng kinh tế................................................................39 1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế....................................................40 Nguồn: theo thống kê phòng TN và MT Hà Đông...........................40 1.3. Thự c trạ ng phát triể n các ngành kinh tế...................................40 1.3.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp..................................................40 1.3.2. Khu vực kinh tế công nghiệp..................................................41 1.3.3. Khu vực kinh tế dịch vụ..........................................................42 1.4. Dân số , lao độ ng và việ c làm........................................................43 1.4.1. Dân số ...................................................................................43 1.4.2. Lao động và việc làm: ...........................................................44 1.5. Giao Thông. ...................................................................................44 2. Đ ánh giá hiệ n trạ ng môi trường không khí của thành phố Hà Đ ông...........................................................................................................45 2.1. Hiệ n trạ ng môi trườ ng không khí xung quanh.........................45 2.1.1. Tình trạng ô nhiễm.................................................................45 Nguồn: phòng tài nguyên môi trường thành phố Hà Đông.............47 2.1.2 Nguyên nhân ô nhiễm..............................................................50 2.2 Hiệ n trạ ng môi trường không khí tại các cụm điểm công nghiệ p và làng nghề ............................................................................52 6 2.2.1 Tình trạng ô nhiễm..................................................................52 2.2.2. Nguyên nhân ô nhiễm ............................................................56 CHƯƠ NG 3: CÁC GIẢ I PHÁP NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜ NG KHÔNG KHÍ Ở THÀNH PHỐ HÀ ĐễNG.....................57 1. Giả i pháp cho các phươ ng tiệ n giao thông .......................................58 2. Giả i pháp giả m thiể u ô nhiễm không khí do công nghiệp.............60 3. Giả m thiể u ô nhiễm môi trường không khí tại các khu đô th ị và dân cư tậ p trung........................................................................................61 4. Áp dụ ng các công cụ pháp lý và kinh tế nh ằm kiểm soát, nâng cao chấ t lượ ng môi trườ ng không khí..........................................................62 5. Các giả i pháp khác. ..............................................................................64 KẾ T LUẬ N.......................................................................................... 65 TÀI LIỆ U THAM KHẢ O...................................................................66 7 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận được sự quan tâm của các Anh, Chị và cỏc Bỏc trong phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Hà Đông Em xin chân thành cảm ơn TS. Lê Hà Thanh đã tạo điều kiện và chỉ bảo nhiệt tình cho em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian, trình độ, đặc biệt là kinh nghiệm còn hạn chế nên chuyên đề còn có nhiều thiếu sót. Kính mong được sự đóng góp ý kiến để em hoàn thành tốt hơn đề tài này. 8 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, ô nhiễm môi trường là một vấn nạn của nhân loại. Cả thế giới đang sát cánh cùng nhau cứu sống hành tinh của mình. Với sự nỗ lực của các quốc gia các tổ chức quốc tế, chúng ta đã thu được những kết quả nhất định trong việc kiểm soát ô nhiễm môi truờng trên thể giới, tuy nhiên những kết quả đạt được là rất nhỏ nhoi chúng ta đang phải đứng trước một thời kì môi trường đang bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân. Nhưng nguyên nhân chủ yếu là bắt nguồn từ con người. Con người với sự phát triển nhanh chóng của mình không để ý đến môi trường, đang ngày càng làm cho môi trường sống của mình bị thu hẹp. Đặc biệt là môi trường không khí tại nhiều nơi trên thế giới đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Thành phố Hà Đông là trung tâm kinh tế văn hoá, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo của tỉnh Hà Tây, thành phố Hà Đụng cũn nằm trong chuỗi đô thị của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, với vị trí nằm liền kề và là một trong những cửa ngõ quan trọng của thủ đô Hà Nội, thành phố Hà Đông có một lợi thế rất lớn trong phát triển kinh tế. Nhưng đi cùng với quá trình phát triển và đô thị hóa, môi trường không khí của thành phố đang ngày càng chịu áp lực ô nhiễm nhiều hơn. Tại các làng nghề mức độ ô nhiễm xảy ra trên diện rộng, gây ảnh hưởng cho nhiều khu vực lân cận. Tại các đô thị hiện tượng ô nhiễm không khí mang tính chất cục bộ, tập trung tại những khu vực có mật độ các phương tiện giao thông cao hoặc các công trình sửa chữa, xây dựng cơ sở hạ tầng… Tại khu vực cạnh các tuyến đường giao thông chủ yếu bị ô nhiễm bụi cấp. Tại các khu, cụm điểm công nghiệp hiện nay những biểu hiện ô nhiễm do các hoạt động chưa rõ rang do nhiều khu công nghiệp còn đang trong giai đoạn xây dựng hoặc mới bắt đầu hoạt động. 9 Để có được sự phát triển mang tính bền vững và hiệu quả cần phải có sự nghiờn cứu về lí luận, đánh giá đúng thực trạng môi trường và đưa ra các giải pháp phù hợp. Vì vậy, muốn góp ý kiến của mình tôi chọn đề tài “Ô nhiễm môi trường không khí ở thành phố Hà Đụng_thực trạng và giải pháp” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Với các phương pháp nghiên cứu: 1. Phương pháp chuyên gia. 2. Phương pháp tiếp cận thực tế. Ngoài phần mở đầu, kêt luận và các phụ lục chuyên đề sẽ được trình bày với nội dung gồm 3 phần chính sau đây: CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỂ MÔI TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Ở THÀNH PHỐ HÀ ĐễNG. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở THÀNH PHỐ HÀ ĐễNG. 10 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỂ MÔI TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ. 1. Môi trường và ô nhiễm môi trường. 1.1. Môi trường Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Theo nghĩa rộng nhất thì môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện. Bất cứ vật thể sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong môi trường như môi trường vật lý, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế v.v.. Môi trường sống là tổng các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự sống và sự phát triển của các cơ thể sống. Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, sự phát triển của từng cá nhân và toàn bộ cộng đồng người. Môi trường sống của con người là vũ trụ bao la, trong đó hệ Mặt Trời và Trái Đất. Các thành phần của môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếp tới con người trên Trái Đất gồm có bốn quyển : sinh quyển, thuỷ quyển, khí quyển, thạch quyển. Có thể nêu ra một định nghĩa chung về môi trường như sau : Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loài người v.v.. Môi trường sống của con người theo chức năng có thể chia làm các loại : 11  Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý, hoá học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người.  Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa người và người tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài người.  Môi trường nhân tạo: là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người. 1.2. Ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm môi trường được nhiều nghành khoa học định nghĩa theo các góc độ khác nhau. Dưới góc độ sinh học, khái niệm ô nhiễm môi trường chỉ tình trạng môi trường trong đó những chỉ số hoá học, lý học của nó bị thay đổi theo chiều hướng xấu đi. Dưới góc độ kinh tế học ô nhiễm môi trường là sự thay đổi không có lợi cho môi trường sống về các tính chất vật lý, hoá học, sinh học mà qua đó có thể gây tác hại tức thời hoặc lâu dài đến sức khoẻ của con người và các loài thực vật và các điều kiện sống khác. Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Viờt Nam thì: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”. Như trên phân tích thỡ cỏc định nghĩa về ô nhiễm môi trường đều đề cập đến sự biến đổi của các thành phần môi trường theo chiều hướng xấu, gây bất lợi cho con người và sinh vật. 12 Sự biến đổi các thành phần môi trường có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là do các chất gây ô nhiễm. Chất gây ô nhiễm được các nhà môi trường đĩnh nghĩa là các chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm. Môi trường có thể bị ô nhiễm với nhiều mức độ khác nhau: ô nhiễm, ô nhiễm nghiêm trọng, ô nhiễm đặc biệtt nghiêm trọng. Mức độ ô nhiễm môi trường đối với một thành phần môi trường cụ thể thường được xác định dựa vào mức vượt tiêu chuẩn chất lượng môi trường của các chất gõy ụ nhiễm có trong thành phần môi trường đó. 2. Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường khụng khí 2.1. Tổng quan về môi trường không khí. 2.1.1. Khí quyển và môi trường không khí Khí quyển (atmosphere) là lớp không khí bao bọc trái đất, với ranh giới bên dưới bề mặt thuỷ quyển, thạch quyển và ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh. Khí quyển được thể hiện theo giác độ môi trường là môi trường không khí (air environment) đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong sự sinh tồn của con người và các sinh vật. Khí quyển là vùng nằm ngoài vỏ trái đất với chiều cao 0-100km. Trong khí quyển tồn tại các yếu tố vật lý như nhiệt, áp suất, mưa, nắng, giú, bóo. Khí quyển chia thành nhiều lớp theo độ cao tính từ mặt trái đất, mỗi lớp cú cỏc yếu tố vật lý, hoá học khác nhau. Khí quyển là bộ phận quan trọng của môi trường, nó được hình thành sớm nhất từ quá trình kiến tạo trái đất. Nó là một loại môi trường rất nhạy cảm, rất dễ biến đổi và lan truyền, nó khụng dừng lại ở biên giới lãnh thổ của quốc gia nào. Nó tuân theo những quy luật về môi trường khí hậu riêng của nó. 13 2.1.2. Đặc trưng của môi trường khụng khí. Cấu trúc môi trường khí quyển - Đối lưu: 0 – 10km, càng lên cao nhiệt độ càng giảm (0.5ºC/ 100m), áp suất giảm. - Bình lưu: 10 – 50 km, càng lên cao nhiệt độ càng tăng, áp suất giảm; lớp ễzụn ở độ cao 18 – 30km. - Trung lưu: 50 – 90km, nhiệt độ giảm dần. - Tầng ngoài: nhiệt độ tăng nhanh và rất cao, áp suất rất thấp Thành phần khí quyển Thành phần khí quyển khá ổn định theo phương nằm ngang và phân dị theo phương thẳng đứng. Phần lớn khối lượng 5.10 15 tấn của khí quyển tập trung ở tầng đối lưu và bình lưu. Thành phần của khí quyển bao gồm chủ yếu là Nitơ (78,1%), Ôxy (20,99%), Argon (0,93%), Carbonic (0,03%), Hyđrụ, ễzụn và các khí trơ khác. Tuy nhiên cơ cấu này cú thờr bị biến đổi khi không khí bị ô nhiễm do SO2, CO2, NOx… Ngoài ra cũn cú hơi nước, khi nhiệt độ tăng thì nồng độ hơi nước bão hoà cũng tăng. Các đặc trưng khác - Thành phần các chất khí, nhiệt độ, áp suất không khí, thành phần sinh vật… thay đổi rất nhiều qua các không gian khác nhau - Rất nhạy cảm với những thay đổi nhỏ của môi trường. - Không thể phân định rõ ràng quyền sở hữu (tài nguyên không biên giới) - Chịu tác động nhiều của khí hậu và biến đổi khí hậu cùng với tương tác sinh - địa - thuỷ quyển. 14 2.2. Ô nhiễm môi trường không khí. 2.2.1. Khái niệm Theo tài liệu Cơ sở Khoa Học Môi Trường của nhà xuất bản Đại Học Quục Gia Hà Nôi, biên soạn PTS Lưu Đức Hải khái niệm ô nhiễm môi trường không khí như sau: “ễ nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí,làm cho không khí trong sạch hoặc gây ra toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)” 2.2.2. Phân loại Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí. Có thể chia ra thành nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo. • Nguồn gốc tự nhiên - Phun núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mờtan và các loại khớ khỏc. Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa vỡ nó được phun lên rất cao. - Cháy rừng: Các đám cháy rừng, savan và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre cỏ. Các đám cháy này thường lan rộng, phát thải nhiều bụi và khí. - Bão bụi gây nên gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí. Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành cỏc khớ sunfua, nitrit, các loại muối,…Tất cả các loại bụi, khí đều gây ô nhiễm không khí. Tổng lượng tác nhân gây ô nhiễm có 15 nguồn gốc tự nhiên thường rất lớn, nhưng có đặc điểm là phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giới, nồng độ các tác nhân cũng không tập trung ở một vùng và thực tế, con người, thực vật, động vật cũng đã làm quen với nồng độ các tác nhân đó. • Nguồn gốc nhân tạo Nguồn gốc gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông. Bảng I cho biết tổng lượng chất thải nguồn gốc nhân tạo của thế giới trong năm 1992. Các nguồn gây ô nhiễm công nghiệp: Thứ nhất là do quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí. Thứ hai là do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trờn cỏc đường ống dẫn tải. Nguồn thải của quý trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió. Tuỳ theo kích thước hình học (độ cao và hình dạng của công trình thải) và đặc tính nguồn thải mà người ta chia ra thành nhiều loại: loại nguồn cao hay nguồn thấp; nguồn điển; nguồn đường; hay nguồn mặt; loại có tổ chức hay không có tổ chức; loại ổn định hay loại thải theo chu kỳ; nguồn thải nóng hay nguồn thải nguội. 16 BẢNG 1: TỔNG LƯỢNG CHẤT THẢI Cể NGUỒN GỐC NHÂN TẠO CỦA THẾ GIỚI NĂM 1992 (ĐƠN VỊ: TRIỆU TẤN) Nguồn gây ô nhiễm CO 1. Giao thông vận tải ễtụ chạy xăng ễtụ chạy dầu diezel Máy bay Tàu hoả và các loại khác cộng 2. Đốt nhiên liệu Than Bụi Tác nhân ô nhiễm chính SOx CnHm NOx 53.5 0.2 2.4 2 58.1 0.5 0.3 0 0.4 1.2 0.2 0.1 0 0.5 0.8 13.8 0.4 0.3 0.6 15.1 6 0.5 0 0.8 7.3 0.7 7.4 18.3 0.2 3.6 0.1 0 0.9 1.7 0.3 0.2 0.2 8.1 3.9 0 0 22.2 0.1 0 0.4 0.7 0.9 4.1 0.2 8.8 3. Quá trình sản xuất công 8.8 6.8 6.6 4.2 0.2 1 0.1 1.5 0.5 Dầu, xăng Khí đốt tự nhiên Gỗ, củi cộng nhiệp 4. Xử lý chất thải rắn 5. Hoạt động khác Cháy rừng đốt các sản phẩm đốt rác thải Hàn đốt xây dựng cộng 7.1 6.5 6.1 0 2 1.1 7.5 2.2 0 1.5 0.3 1.1 0.4 0.5 0.2 0.2 0.2 0.1 0 0.1 0 15.3 8.8 0.5 3.8 1.6 Nguồn: Theo thống kê Liên Hợp Quốc,1991 Nguồn thải do quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm có nồng độ chất độc hại rất cao và tập trung trong một không gian nhỏ. Nguồn thải thông gió có một đặc điểm là lượng khí thải ra lớn, nhưng nồng độ chất độc hại thấp hơn. Loại nguồn thải có tổ chức là các loại nguồn thải từ các miệng ống thải đặt các thiết bị hút chất độc hại. Loại nguồn thải vô tổ chức là các loại nguồn thải do các thiết bị sản xuất khụng kớn thải trong quá trình sản xuất, hay do các hệ thống kênh dẫn, băng tải hở…Nguồn thải không khí có thể được gọi 17 là nguồn thải ô nhiễm nóng và nguồn thải ô nhiễm nguội, tuỳ thuộc vào sự chênh lệch nhiệt độ của nguồn thải và không khí xung quanh. Việc phân loại nguồn thải có ý nghĩa đối với việc tính toán xác định mức độ khuếch tán ô nhiễm hiện tại và dự báo ô nhiễm môi trường không khí trong tương lai. Đối với mỗi ngành công nghiệp, lượng nguồn thải độc hại nhiều hay ít phụ thuộc vào loại nhiên liệu đốt, công nghệ đốt nhiên liệu, phương pháp công nghệ sản xuất, cũng như trình độ hiện đại hóa của công nghệ sản xuất.  Ngành nhiệt điện: nhà máy nhiệt điện thường dùng nhiên liệu là than, xăng dầu,… khí đốt các loại. Các khí độc hại, bụi và hơi nóng thải ra không khí qua ống khói và các đường vận chuyển nhiên liệu khác.  Ngành vật liệu xây dựng: các nhà máy sản xuất xi măng, gạch ngúi, vôi, phấn, thuỷ tinh, sành sứ, bột đá có tác động nhiều đến môi trường không khí. Nguồn thải của nhà máy ximăng làm ô nhiễm môi trường rất lớn, đặc biệt là ô nhiễm bụi và khí độc. Các nhà máy thuỷ tinh, sành sứ thải ra lượng lớn HF, SO2. Các nhà máy gạch ngói, lò nung vôi thải ra lượng lớn đáng kể bụi và cỏc khớ SO2, CO, CO2 và NOx (NO, N2O, NO2) rất độc hại, đặc biệt là các lò nung gạch , vôi thủ công có ống khói thấp.  Nghành hoá chất và phân bón: nghành hoá chất và phân bón có đặc trưng là thải vào khí quyển rất nhiều chủng loại các chất độc hại ở dạng khí và dạng rắn, thậm chí các chất độc hại như axit nitơ, sunfua dioxit. Các nhà máy hoá chất sản xuất sơn thải vào khí quyển các chất hoà tan như hơi xăng, tuluen … Các chất thải của phần lớn các nhà máy hoá chất có đặc trưng là đẳng nhiệt, nên nhiệt độ của khí thải chênh lệch nhỏ so với không khí xung quanh nó, vì vậy nó bay đi không xa và tập trung ở gần nguồn. Thiết bị sản xuất hoá chất thường để lộ thiên hoặc bán lộ thiên, một số công đoạn sản xuất hoá chất cũng đặt ngoài trời, cùng với sự rò rỉ hoá chất 18 qua đường ống hoặc thiết bị thiếu độ kín, đó là nguyên nhân làm tăng nồng độ chất độc trong không khí ở bên trong, cũng như bên ngoài nhà máy hoá chất.  Ngành dệt và giấy: nguồn gây ô nhiễm môi trường ỏ nhà máy dệt và giấy chủ yếu ở hai công đoạn: công đoạn lò hơi do đốt than nên thải nhiều bụi và khí độc; công đoạn tẩy trắng và nhuộm làm bốc hơi cỏc hoỏ chất độc hại.  Ngành luyện kim: đặc trưng chất thải độc hại của nhà máy luyện kim là rất nhiều bụi kim loại, đất đá với kích thước từ 10 đến 100àm, phát sinh trong công đoạn tuyển quặng, sàng lọc, đập nghiền quặng và các quá trình tương tự. Có bụi nhỏ, khói chủ yếu thoát ra từ lò cao, lũ mỏctanh, lũ luyện nhiệt, băng chuyền và khâu làm sạch mẫu đỳc. Cỏc hoỏ chất độc hại SO2, NOx được sản sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu. Còn bụi và khí CO được sản sinh ra trong quá trình luyện gang. Khí thải của nhà máy luyện kim có đặc điểm là có nhiệt độ cao, đạt tới 300 - 400°C, đôi khi 800°C. Do các ống khói cao, khí thải lại có nhiệt độ cao nên chất ô nhiễm từ nhà máy luyện kim được phân bổ rất rộng. Ngoài những nguồn ô nhiễm kể trên, vùng công nghiệp luyện kim còn làm ô nhiễm không khí do rất nhiều nguồn khác như bụi bay lên từ cỏc sõn bói để quặng, nguyên liệu, đường vận chuyển và các xưởng đúc, băng truyền…  Ngành thực phẩm: chất thải của các nhà máy thực phẩm làm ô nhiễm không khí, chủ yếu ở các công đoạn đốt lò than, nồi hơi, thải qua ống khói nhiều bụi khí độc (SO2, CO, CO2, NOx). Một số nhà máy thực phẩm tạo ra nhiều loại mùi hôi. Phần chủ yếu các chất thải như đường, tinh bột, protein được xả vào nước gây ô nhiễm môi trường nước, tiếp tục thối rữa và phân huỷ trong hệ thống kênh mương. 19  Các xí nghiệp cơ khí: nguồn gây ô nhiễm chính ở các xí nghiệp cơ khí là xưởng đúc và xưởng sơn, đặc biệt lỏ cỏc nhà máy chế tạo ô tô và máy kéo. Các tác nhân ô nhiễm ở xưởng đúc có tính chất như ở các nhà máy luyện kim. Cũn cỏc xưởng sơn lại giống như các xưởng hoá chất. Xưởng chính và xưởng lắp ráp của các nhà máy cơ khí thường có mặt bằng lớn, nhưng chiều cao lại tương đối thấp. Những chất độc hại thải ra từ các xưởng chính, cũng như đốt cháy nhiên liệu ở các xưởng rèn đúc , xưởng nhiệt luyện hoặc bụi và khí do quá trình hàn đều được thải ra ngoài theo các cửa thông khí. Vì vậy nồng độ chất độc hại thường cao ở khu vực bên trong hàng rào nhà máy và khu vực dân cư sát nhà máy.  Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ: do quá trình hoá học hoá sản xuất và ứng dụng rộng rãi kỹ thuật ộp cỏc cấu kiện, nên hiện tại tính chất các chất thải cũng giống như các xí nghiệp hoá chất. Ví dụ, nhà máy đóng giày đang thải ra rất nhiều bụi, sol khí sơn, quang dầu, ammoniac, axờtôn, butilaxetat dều là những tác nhân gõy ụ nhiễm.  Giao thông vận tải: đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí. Các khí độc thông thường là cacbonmnoxit, nitơ oxit, khí hydrocacbon. Các loại xe ụtụ cũn gõy ô nhiễm do bụi đất đá và bụi hơi chỡ, khúi rất độc qua ống xả. Tàu hoả, tàu thuỷ chạy bằng than hay xăng dầu đều gây ô nhiễm môi trường tương tự như xe ụtụ. Đặc điểm nổi bật của nguồn gây ô nhiễm do giao thông gây ra tương đối thấp, nhưng nếu mật độ giao thông lớn và phụ thuộc địa hình, quy hoạch kiến trúc, có thể gây ô nhiễm nặng cho hai bên đường. Máy bay cũng là nguụn gõy ô nhiễm bụi và hơi độc hại và tiếng ồn. Nếu so với phương tiện giao thông khỏc thỡ chất thải do máy bay gây ra chỉ chiếm 2.5% tổng chất thải cacbon oxit và 1% chất thải hydrocacbon. Đáng chú ý nhất là máy bay siêu âm bay ở độ cao lớn thải ra nitơ oxit gây nguy hiểm đối với phân tử ozon trên thượng tầng khí quyển 20  Sinh hoạt của con người: nguồn ô nhiễm này chủ yếu do hoạt động ở các bếp đun và lò sưởi sử dụng nhiên liệu than đá, củi, dầu hoả và khí đốt. Nhìn chung, nguồn ô nhiễm này là nhỏ, nhưng có đặc điểm là gây ra ô nhiễm cục bộ trong căn hộ, một nhà hay một số nhà. Loại khí độc chủ yếu là CO và CO2. Các nguồn tự nhiên và nhân tạo gây ô nhiễm không khí tương tác phức tạp với khí quyển. BẢNG 2: TRèNH BÀY SƠ DỒ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM THIÊN NHIÊN VÀ KHÍ QUYỂN. Nguồn thiên nhiên Bụi vũ trụ Tia mặt trời Hơi nước Nước Thực vật xanh, phấn hoa SO2 CO2 Cháy rứng CO2 Vi khuẩn CO2 SO2 Nấm Bào tử nấm Vi rút Núi lửa CO2 Và các bụi khí khác Bề mặt đất Bụi muối Đại dương Nguồn nhân tạo Bức xạ tia cực tím do suy thoái tằng ôzôn • Thải bỏ các vật liệu phóng xạ • O2 công nghiệp và sinhhoạt • CO2, NO2, NO, N2O • SO2 • HF Khí • Bụi xi măng quyể n • Bụi a-mi-ăng • O2 bếp đun • Tro • O2 chất thải rắn • CO2 • (CH4, NH3) • H2S • O2 xe máy • Đức Bụi chì Nguồn: Cơ sở khoa học môi trường_PTS Lưu Hải • Khói • 2.2.3 Các tác nhân gây ô nhiễm không khí và tác động của chúng Các chất và tác nhân gây ô nhiễm không khí bao gồm: - Các loại oxit như: nitơ oxit (NO, NO 2), nitơ đioxit (NO2), SO2, CO, H2S và các loại khí halogen (clo, brom, iụt). - Các hợp chất Flo.
- Xem thêm -