Tài liệu Quy hoạch môi trường huyện đức hòa long an đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

  • Số trang: 181 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 812 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Quy hoạch Môi trường Huyện Đức Hòa Long An đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH ẢNH CÁC TỪ VIẾT TẮT CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN ----------------------------------- 1 I.1. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN ---------------------------------------------------------- 1 I.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ----------------------------------- 1 I.3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU --------------------------------- 4 I.4. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN --------------------------------------------------------- 4 I.5. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN ------------------------------------------- 6 I.5.1. Mục tiêu dự án ---------------------------------------------------------------------------------- 6 I.5.2. Nội dung dự án --------------------------------------------------------------------------------- 6 I.5.3. Sản phẩm của dự án---------------------------------------------------------------------------- 6 I.6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN ----------------------------------------------------------------- 7 I.6.1. Cơ quan chủ quản ------------------------------------------------------------------------------ 7 I.6.2. Cơ quan thực hiện dự án ---------------------------------------------------------------------- 7 I.6.3. Các cơ quan phối hợp chính ------------------------------------------------------------------ 7 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC HÒA ------------------------------------------------------ 8 II.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN --------------------------------------------------------------------------- 8 II.1.1. Vị trí địa lý-------------------------------------------------------------------------------------- 8 II.1.2. Địa chất - Địa hình ---------------------------------------------------------------------------- 9 II.1.3. Đặc điểm khí hậu -----------------------------------------------------------------------------10 II.1.4. Chế độ thủy văn ------------------------------------------------------------------------------11 II.1.5. Tài nguyên thiên nhiên ----------------------------------------------------------------------12 II.2. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ------------------------------------------- 17 II.2.1. Về phát triển kinh tế -------------------------------------------------------------------------17 II.2.2. Phát triển xã hội-------------------------------------------------------------------------------23 II.2.3. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn ------------------------------------------25 II.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ------------------------------------------ 27 II.3.1. Lĩnh vực kinh tế ------------------------------------------------------------------------------28 II.3.2. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật ---------------------------------------------------------32 II.3.3. Lĩnh vực xã hội -------------------------------------------------------------------------------33 Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE i Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 II.3.4. Phát triển đô thị -------------------------------------------------------------------------------33 CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ---------------- 34 III.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG----------------------------------------------------------------- 34 III.1.1 Hiện trạng môi trường vùng nông nghiệp và nông thôn ------------------------------34 III.1.2. Hiện trạng môi trường đô thị --------------------------------------------------------------40 III.1.3. Hiện trạng môi trường công nghiệp ------------------------------------------------------46 III.1.4. Hiện trạng môi trường vùng khai thác khoáng sản, khai thác đất -------------------55 III.1.5. Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa ---------------------------------------------------------57 III.1.6. Môi trường liên vùng giữa huyện Đức Hòa với tỉnh Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh ----------------------------------------------------------------------------------------------------57 III.1.7. Tình hình thiên tai ---------------------------------------------------------------------------66 III.2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA -- 68 III.2.1. Hiện trạng quản lý môi trường huyện Đức Hòa ---------------------------------------68 III.2.2. Hiện trạng quản lý các dạng tài nguyên thiên nhiên-----------------------------------70 III.3. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KTXH ---------------------------------- 75 III.3.1. Nguyên nhân phát sinh các vấn đề môi trường trên địa bàn huyện Đức Hòa-----75 III.3.2. Những tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý môi trường ----------------------75 III.3.3. Vấn đề tài nguyên môi trường huyện Đức Hòa trong hiện tại -----------------------76 CHƯƠNG IV: DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ---------------------------------------------------------------------------------------- 78 IV.1. DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ------------------------------------ 78 IV.1.1. Phương hướng bố trí sử dụng tài nguyên đất đến năm 2010, 2015, 2020 ---------78 IV.1.2. Dự báo môi trường nông nghiệp và nông thôn ----------------------------------------79 IV.1.3. Diễn biến môi trường đô thị ---------------------------------------------------------------83 IV.1.4. Dự báo môi trường khu vực hoạt động công nghiệp, khu/cụm công nghiệp -----88 IV.1.5. Diễn biến môi trường tại khu vực khai thác đất ---------------------------------------92 IV.1.6. Diễn biến môi trường tại khu vực liên vùng giữa huyện Đức Hòa, huyện Bến Lức, tỉnh Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh ---------------------------------------------------------92 IV.1.7. Dự báo tình hình thiên tai ------------------------------------------------------------------94 IV.2. DỰ ĐOÁN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG BỨC XÚC, NHỮNG VÙNG SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG TRỌNG ĐIỂM HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2020 ------------- 95 IV.2.1. Dự báo những vấn đề bức xúc ------------------------------------------------------------95 IV.2.2. Dự báo những khu vực suy thoái trọng điểm ------------------------------------------95 CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ------------------------------------------------- 98 Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE ii Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 V.1. QUAN ĐIỂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ------------------------------------------------------- 98 V.2. MỤC TIÊU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG --------------------------------------------------------- 99 V.2.1. Mục tiêu tổng quát ---------------------------------------------------------------------------99 V.2.2. Mục tiêu cụ thể -------------------------------------------------------------------------------99 CHƯƠNG VI: XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ------ 102 VI.1. ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ----------------------------------------------- 102 VI.2. SẮP ĐẶT ƯU TIÊN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ------------------------------------ 106 VI.3. CÁC CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG NHẰM GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRƯỚC MẮT----------------------------------------------------------------------------- 107 VI.4. XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ---------------------------------------- 111 VI.4.1. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và giáo dục cộng đồng----------------- 111 VI.4.2. Chương trình hợp tác giữa tỉnh Long An và các vùng lân cận trong việc bảo vệ môi trường ------------------------------------------------------------------------------------------- 112 VI.4.3. Chương trình cải tạo, bảo vệ môi trường nước -------------------------------------- 113 VI.4.4. Chương trình quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn ------------------------------ 115 VI.4.5. Chương trình cấp nước, vệ sinh môi trường nông thôn và kiểm soát tình hình khai thác nước ngầm ------------------------------------------------------------------------------- 116 VI.4.6. Kiểm soát môi trường không khí do hoạt động giao thông và sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp---------------------------------------------------------------------- 117 VI.4.7. Chương trình cải thiện tài nguyên – môi trường đất -------------------------------- 118 VI.5. LỰA CHỌN THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC DỰ ÁN GIAI ĐOẠN NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2020 ------------------------------------------------------------------------------------------------------ 119 VI.6. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHO TỪNG ĐỊA PHƯƠNG --------------- 123 VI.7. CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ --------------------------------------------------------------- 129 CHƯƠNG VII: XÂY DỰNG DỰ ÁN ƯU TIÊN NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2020 ------------------------------------------------------ 131 VII.1. QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO HUYỆN ĐỨC HÒA ----------------------------------------------------------------------------------- 131 VII.2. XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI THỊ TRẤN HẬU NGHĨA HUYỆN ĐỨC HÒA ---------------------------------------------------------------------------------------------- 136 VII.3. TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CỘNG ĐỒNG ----------------------------------------- 141 CHƯƠNG VIII: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG CÁC KHU VỰC CHÚ TRỌNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 - 149 VIII.1. HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, TỔ CHỨC, VĂN BẢN PHÁP LÝ ------------------------- 149 VIII.2. XÃ HỘI HÓA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ -------------------------------------------------- 149 Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE iii Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 VIII.3. ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ----------------------------------------------------------- 151 VIII.4. TĂNG CƯỜNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ - 152 VIII.5. TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC TRONG KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ -------------------- 153 VIII.6. TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG----------------------------------------------------------------------------- 153 CHƯƠNG IX: PHÂN CÔNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ------ 155 IX.1. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ----------------------------------------------------------------------------------------------- 155 IX.2. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ----------------------------------------------------------------------------------------------- 156 IX.3. CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN ------------------------------------------- 157 CHƯƠNG X: LẬP BẢN ĐỒ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ------ 158 X.1. CƠ SỞ DỮ LIỆU -------------------------------------------------------------------------------- 158 X.2. PHẦN MỀM SỬ DỤNG ----------------------------------------------------------------------- 158 X.3. CÁC BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ ----------------------------------------------------------------- 158 X.4. PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ----------------------------------------------------------------------------------------------- 159 X.5. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG -------------------- 160 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ------------------------------------------------------------------- 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ QUAN TRẮC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA – TỈNH LONG AN PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC BẢN ĐỒ PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE iv Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 DANH MỤC BẢNG Bảng I.1: Tóm tắt một số dự án QHMT vùng tại Châu Á -----------------------------------2 Bảng II.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Hòa năm 2006 ---------------------------- 13 Bảng II.2: Phân phối lượng mưa hàng năm tại huyện Đức Hòa -------------------------- 14 Bảng II.3: Phân phối lưu lượng nước trong năm ------------------------------------------- 14 Bảng II.4: Tình hình sản xuất một số giống cây trồng ------------------------------------- 17 Bảng II.5: Số lượng và sản lượng thịt gia súc, gia cầm ------------------------------------ 18 Bảng II.6: Sản lượng thủy sản qua các năm ------------------------------------------------- 19 Bảng II.7: Thống kê các đơn vị khai thác đất trên địa bàn huyện Đức Hòa do UBND tỉnh cấp phép ------------------------------------------------------------------------------------- 21 Bảng II.8: Thống kê các đơn vị khai thác đất trên địa bàn huyện Đức Hòa, đang trình UBND tỉnh cho chủ trương khai thác -------------------------------------------------------- 22 Bảng II.9: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành trồng trọt năm 2010, 2015, 2020 ------ 29 Bảng II.10: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành chăn nuôi năm 2010, 2015, 2020---- 30 Bảng II.11: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành thủy sản năm 2010, 2015, 2020 ----- 31 Bảng II.12: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành lâm nghiệp năm 2010, 2015, 2020 -- 31 Bảng III.1: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất huyện Đức Hòa-------------- 35 Bảng III.2: Kết quả phân tích chất lượng nước --------------------------------------------- 37 Bảng III.3: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm thải vào môi trường ------------------- 42 Bảng III.4: Mô tả vị trí lấy mẫu --------------------------------------------------------------- 61 Bảng III.5: Trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn -------- 73 Bảng IV.1: Dự kiến sử dụng đất đai năm 2010, 2015, 2020 ------------------------------ 78 Bảng IV.2: Dự kiến các sản phẩm chính một số ngành TTCN năm 2010, 2015, 2020---------------------------------------------------------------------------------------- 79 Bảng IV.3: Ước đoán tải lượng nước thải từ các lò giết mổ gia súc --------------------- 80 Bảng IV.4: Dự đoán tải lượng các chất trong nước thải tại các lò giết mổ gia súc ---- 80 Bảng IV.5: Ước tính tải lượng phân gia cầm, gia súc năm 2010, 2015, 2020 ---------- 81 Bảng IV.6: Nhu cầu dùng nước sinh hoạt tại vùng nông thôn năm 2010, 2015, 2020----------------------------------------------------------------------------------------------- 82 Bảng IV.7: Ước tính nhu cầu cấp nước sinh hoạt đô thị năm 2015, 2020 -------------- 83 Bảng IV.8: So sánh nhu cầu cấp nước sinh hoạt năm 2015, 2020 so với năm 2006--- 84 Bảng IV.9: Hệ số phát thải các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại các nước phát triển ----------------------------------------------------------------------------------------- 84 Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Bảng IV.10: Dự đoán tải lượng ô nhiễm tại các thị trấn huyện Đức Hòa năm 2015, 2020 ----------------------------------------------------------------------------------------------- 85 Bảng IV.11: Ước tính lưu lượng nước thải y tế tại các đơn vị y tế lớn cả huyện ------ 85 Bảng IV.12: Ước tính tải lượng chất thải rắn tại các khu đô thị năm 2010, 2015, 2020 ----------------------------------------------------------------------------------------------- 86 Bảng IV.13: Dự đoán tải lượng rác thải y tế năm 2010, 2015, 2020--------------------- 86 Bảng IV.14: Dự báo khối lượng vận chuyển hàng hóa, khách hàng và phương tiện vận tải bằng đường bộ huyện Đức Hòa ----------------------------------------------------------- 87 Bảng IV.15: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông đường bộ huyện Đức Hòa---------------------------------------------------------------------- 88 Bảng IV.16: Dự đoán tải lượng phát thải tại các khu công nghiệp năm 2020 ---------- 88 Bàng IV.17: Dự đoán tải lượng phát thải tại các cụm công nghiệp năm 2020 --------- 89 Bảng IV.18: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các KCN năm 2020 -------------- 90 Bảng IV.19: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các KCN năm 2020 -------------- 91 Bảng IV.20: Ước tính lượng chất thải rắn tại các K/CCN năm 2020 -------------------- 92 Bảng VI.1: Chỉ số C của các vấn đề môi trường-------------------------------------------104 Bảng VI.2: Xếp hạng các vấn đề môi trường ----------------------------------------------105 Bảng VI.3: Chỉ số ưu tiên của các vấn đề môi trường ------------------------------------106 Bảng VI.4: Khung đánh giá đối với tiêu chí 1 ---------------------------------------------120 Bảng VI.5: Khung đánh giá đối với tiêu chí 2 ---------------------------------------------120 Bảng VI.6: Khung đánh giá đối với tiêu chí 3 ---------------------------------------------120 Bảng VI.7: Khung đánh giá đối với tiêu chí 4 ---------------------------------------------120 Bảng VI.8: Khung đánh giá đối với tiêu chí 5 ---------------------------------------------120 Bảng VI.9: Ma trận xác định các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường huyện Đức Hòa ---121 Bảng VI.10: Thứ tự thực hiện các dự án ----------------------------------------------------122 Bảng VI.11: Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Đức Hòa ----123 Bảng VI.12: Phân kỳ đầu tư cho sự nghiệp bảo vệ môi trường huyện Đức Hòa ------129 Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ III.1: Biểu diễn nồng độ bụi trong môi trường không khí vùng nông thôn ----- 38 Biểu đồ III.2: Biểu diễn độ ồn trong không khí vùng nông thôn --------------------------- 38 Biểu đồ III.3: Biểu diễn độ pH, SS trong nước thải đô thị ---------------------------------- 41 Biểu đồ III.4: Biểu diễn nồng độ BOD, COD trong nước thải ----------------------------- 41 Biểu đồ III.5: Biểu diễn nồng độ Nitơ tổng, tổng Coliform trong nước thải ------------- 42 Biểu đồ III.6: Biểu diễn nồng độ bụi trong không khí khu vực đô thị --------------------- 44 Biểu đồ III.7: Biễu diễn nồng độ SO2, NOx trong không khí khu vực đô thị ------------- 44 Biểu đồ III.8: Biễu diễn độ ồn xung quanh khu vực đô thị---------------------------------- 45 Biểu đồ III.9: Biểu diễn độ pH, nồng độ SS trong nước thải công nghiệp ---------------- 46 Biểu đồ III.10: Biểu diễn nồng độ BOD có trong nước thải -------------------------------- 46 Biểu đồ III.11: Biểu diễn nồng độ COD có trong nước thải -------------------------------- 47 Biểu đồ III.12: Biểu diễn nồng độ Nitơ tổng trong nước thải ------------------------------- 47 Biểu đồ III.13: Diễn biến nồng độ SS, BOD, COD tại nhánh sông Vàm Cỏ Đông------ 48 Biểu đồ III.13: Biểu diễn pH trong môi trường nước thải tại các khu/cụm CN ---------- 50 Biểu đồ III.14: Biểu diễn nồng độ SS trong môi trường nước thải tại các K/CCN ------ 50 Biểu đồ III.15: Biểu diễn nồng độ BOD trong môi trường nước thải tại các K/CCN --- 50 Biểu đồ III.16: Biểu diễn nồng độ COD trong môi trường nước thải tại các K/CCN --- 51 Biểu đồ III.17: Biểu diễn nồng độ Nitơ tổng trong môi trường nước thải tại các K/CCN - 51 Biểu đồ III.18: Biểu diễn nồng độ Photpho tổng trong môi trường nước thải tại các khu/cụm CN --------------------------------------------------------------------------------------- 51 Biểu đồ III.19: Biểu diễn Tổng Coliform trong môi trường nước thải tại các K/CCN --- 52 Biểu đồ III.20: Biểu diễn nồng độ SS trong không khí tại khu/cụm CN ------------------ 53 Biểu đồ III.21: Biểu diễn độ ồn trong không khí tại khu/cụm CN ------------------------- 54 Biểu đồ III.22: Diễn biến nồng độ SS trong môi trường sông Vàm Cỏ Đông ------------ 58 Biểu đồ III.23: Diễn biến nồng độ BOD trong môi trường sông Vàm Cỏ Đông --------- 58 Biểu đồ III.24: Diễn biến nồng độ COD trong môi trường sông Vàm Cỏ Đông --------- 58 Biểu đồ III.25: Biểu diễn nồng độ COD trong môi trường sông Vàm Cỏ Đông năm 2006 -------------------------------------------------------------------------------------------- 59 Biểu đồ III.26: Biểu diễn nồng độ Amoniac trong môi trường sông Vàm Cỏ Đông năm 2006 ------------------------------------------------------------------------------------------------- 59 Biểu đồ III.27: Diễn biến độ pH, nồng độ DO trong môi trường nước kênh Thầy Cai ---- 62 Biểu đồ III.28: Diễn biến nồng độ BOD, COD trong môi trường nước kênh Thầy Cai --- 63 Biểu đồ III.29: Diễn biến Tổng Coliform, nồng độ sắt trong môi trường nước kênh Thầy Cai --------------------------------------------------------------------------------------------------- 63 Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Biểu đồ III.30: Biểu diễn độ pH, nồng độ Fe có trong môi trường kênh Thầy Cai ------ 64 Biểu đồ III.31: Biểu diễn nồng độ COD có trong môi trường kênh Thầy Cai------------ 64 Biểu đồ III.32: Biểu diễn nồng độ Amoni, Nitrat có trong môi trường kênh Thầy Cai ---- 65 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình II.1: Khu vực ngã tư Đức Hòa ---------------------------------------------------------- 16 Hình III.1: Lấy mẫu nước thải tại KCN huyện Đức Hòa ---------------------------------- 49 Hình III.2: Quan trắc chất lượng không khí tại các KCN --------------------------------- 53 Hình III.3: Lấy mẫu rác thải tại các cơ sở sản xuất thép huyện Đức Hòa --------------- 54 Hình III.4: Hiện trạng môi trường tại cơ sở sản xuất thép -------------------------------- 54 Hình III.5: Hiện trạng khu vực sau khi khai thác đất của DNTN Bảo Giang ----------- 55 Hình III.6: Cắm biển báo, trồng cây xanh khu vực sau khi khai thác-------------------- 55 Hình III.7: Lập hàng rào khu vực sau khi khai thác đất ----------------------------------- 55 Hình III.8: Hậu quả của việc xẻ thịt đất nông nghiệp -------------------------------------- 56 Hình III.9: Hệ thống xử lý nước thải KCN Hạnh Phúc ------------------------------------ 73 Hình III.10: Công tác thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện Đức Hòa -------------- 74 Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á 2. AEQM : Phương pháp quản lý môi trường trên diện rộng (Areawide Environmental Quality Management) 3. BVMT : Bảo vệ môi trường 4. BVTV : Bảo vệ thực vật 5. CCN : Cụm công nghiệp 6. CENTEMA : Trung tâm công nghệ & Quản lý Môi trường 7. CN : Công nghiệp 8. CNH : Công nghiệp hóa 9. CP ĐTXD : Cổ phần đầu tư xây dựng 10. CTNH : Chất thải nguy hại 11. Cty : Công ty 12. ĐBSH : Đồng bằng Sông Hồng 13. ĐNB : Đông Nam Bộ 14. DNTN : Doanh nghiệp tư nhân 15. ĐTH : Đô thị hóa 16. ENTEC : Trung tâm Công nghệ Môi trường 17. GEF : Quỹ môi trường toàn cầu 18. GEOIFORMATICS : Hướng nghiên cứu ứng dụng tổng hợp công nghệ thông tin, hệ thông tin địa lí và viễn thám phục vụ trong công tác khai thác tài nguyên và quản lý môi trường theo vùng và theo lãnh thổ. 19. JICA : Tổ chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản 20. KCN : Khu công nghiệp 21. Khu/cụm CN : Khu/cụm công nghiệp 22. KTTĐ : Kinh tế trọng điểm 23. KTTĐMT : Kinh tế trọng điểm Miền Trung 24. KTTV : Khí tượng thủy văn 25. KTXH : Kinh tế xã hội 26. nđ : Ngày đêm 27. NN & PTNT : Nông nghiệp & Phát triển nông thôn 28. NPK : Phân bón NPK 29. ODA : Vốn viện trợ phát triển chính thức 30. PTBV : Phát triển bền vững 31. QHMT : Quy hoạch môi trường Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 32. QLMT : Quản lý môi trường 33. RTSH : Rác thải sinh hoạt 34. Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường 35. SXSH : Sản xuất sạch hơn 36. T : Tấn 37. TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam. 38. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn 39. TNMT : Tài nguyên môi trường 40. TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh 41. TTCN : Tiểu thủ công nghiệp 42. UBND : Ủy ban nhân dân 43. UNDP : Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc 44. VSMT : Vệ sinh môi trường 45. WB : Ngân hàng Thế giới 46. WHO : Tổ chức Y tế Thế giới Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN I.1. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN Đức Hòa là một huyện của tỉnh Long An, nằm trong vành đai giãn nở công nghiệp của vùng Kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm công nghiệp, kinh tế thương mại và dịch vụ của cả nước. Do đó, Đức Hòa có nhiều tiềm năng và lợi thế trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và chuyển đổi nền kinh tế từ thuần nông sang công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp. Theo định hướng, Đức Hòa sẽ trở thành huyện công nghiệp trọng điểm của tỉnh Long An và là vệ tinh của thành phố Hồ Chí Minh. Tính đến nay, huyện Đức Hòa đã quy hoạch tổng số 5 khu công nghiệp và 5 cụm công nghiệp, thu hút 50 dự án với tổng diện tích là 4.126,47 ha và 11.440 lao động. Bên cạnh việc đầu tư phát triển công nghiệp mạnh mẽ thì các ngành kinh tế quan trọng khác cũng có những bước phát triển khá đồng đều với tốc độ tăng trưởng tương đối cao, góp phần đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa và đô thị hóa của huyện Đức Hòa đang diễn ra liên tục với mức độ và nhịp độ cao sẽ tạo nên những áp lực ngày càng lớn đối với tài nguyên và môi trường, tạo nên các nguy cơ gây ô nhiễm và suy thoái môi trường, làm phát sinh các vấn đề môi trường cấp bách như: - Vấn đề bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, khu đô thị hóa. - Vấn đề quản lý và khống chế ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông, sản xuất và quá trình đô thị hóa. - Vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại. - Vấn đề thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất. - Vấn đề bảo vệ môi trường liên vùng giữa huyện Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh. - Vấn đề nâng cao năng lực quản lý, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Vì vậy, để việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường diễn ra một cách hài hòa, tiến tới mục tiêu phát triển bền vững thì dự án “Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” là rất cần thiết, phải được triển khai cấp bách nhằm đánh giá hiện trạng, dự báo xu thế biến đổi môi trường và đề xuất các phương án ưu tiên nhằm bảo vệ môi trường và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên huyện Đức Hòa từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. I.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC I.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Từ những năm cuối thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, Quy hoạch Môi trường (QHMT) đã là mối quan tâm của quốc tế bởi vì suy thoái môi trường ngày càng gia tăng trên thế giới. QHMT đã phát triển rất sớm tại các nước có nền khoa học phát triển như Pháp, Mỹ, Nga … và sau đó là các nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE 1 Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Trung Quốc … Ngoài ra, lĩnh vực QHMT cũng được các tổ chức tài chính lớn như Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) quan tâm trong việc ra quyết định hỗ trợ tài chính cho các nước trong quá trình phát triển kinh tế. Tại Châu Mỹ La Tinh: Báo cáo quy hoạch tổng hợp phát triển vùng được thực hiện bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ (năm 1984). Báo cáo này chỉ rõ sự cần thiết phải kết hợp quản lý môi trường (QLMT) vào trong phát triển bền vững (PTBV) kinh tế vùng ngay từ đầu. Tại Châu Á: Trong khoảng thời gian trùng với các dự án QHMT tại Châu Mỹ La Tinh, cũng nổi lên mối quan tâm về việc kết hợp các khía cạnh kinh tế và môi trường. Các dự án tương đối khác nhau về mức độ kết hợp kinh tế – môi trường đã diễn ra tại Indonesia, Hàn Quốc, Philipin, Malaysia và Thái Lan. Bảng I.1: Tóm tắt một số dự án QHMT vùng tại Châu Á Đặc tính Năm Loại hình vùng quy hoàn quy hoạch hoạch thành Quy hoạch Quy hoạch tổng thể Lưu vực cải thiện quản lý chất lượng nước 1984 hồ chất lượng hồ Laguna (Philipin) nước vùng Dự án Dự án phát triển tổng hợp vùng Palawan Vùng đảo (Philipin) Nghiên cứu quy hoạch lưu vực hồ Songkhla (Thái Lan) Nghiên cứu quy hoạch lưu vực hồ Songkhla (Thái Lan) QHTTMT lưu vực sông Hàn (Hàn Quốc) 1985 Lưu vực hồ 1985 Lưu vực hồ 1985 Lưu vực sông Dự án PTBV vùng ven Vùng ven biển phía Đông (Thái biển Lan) QHMT vùng QHMT và kinh tế vùng QHMT và kinh tế vùng Diện tích (km2) Dân số (1.000 người) Chú ý 1.840 Trình bày tốt bước chuẩn bị cho QHMT vùng 12.00 0 318 Ít chú ý môi trường đô thị, công nghiệp 9.119 1.250 Dự án có chất lượng tốt 9.119 1.250 Dự án có chất lượng tốt 3.820 1986 QHMT vùng 24.00 0 14.000 1986 QHMT vùng 13.00 0 1.200 200 7,6 2.842 2.465 QH sử dụng đất tối ưu và QHMT vùng Segara Anakan (Indonesia) Vùng đầm lầy 1986 QHMT và kinh tế vùng Dự án cải thiện môi trường thung lũng Klang (Malaysia) Thung lũng 1987 QHMT vùng Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE Hạn chế về kiểm soát môi trường đô thị Thiếu kết nối với các nhà ra quyết định về kinh tế Dự án tốt về bảo tồn tài nguyên sinh thái Thiếu sự tham gia của các tổ chức chính phủ 2 Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Dự án quản lý và kiểm soát ô nhiễm công nghiệp vùng Samatprakarn (Thái Lan) Vùng công nghiệp hóa 1987 QHMT vùng 890 700 Thiếu về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước (Nguồn: ADB, Guidelines for Intergrated Regional Economic-cum-Environmental Development Planning- A Review of Regional Environmental Development Planning Studies in Asia,1991) Tại thời điểm thập niên 80, có 8 dự án QHMT tại Châu Á thì đã có 5 dự án QHMT vùng; 2 dự án QHMT lồng ghép trong phát triển kinh tế và 01 dự án quy hoạch cải thiện chất lượng môi trường vùng. Nhìn chung mỗi nghiên cứu đều có một số thiếu sót nhất định; nhất là chưa đề cập một cách đầy đủ các khía cạnh môi trường, thể chế và kinh tế của vùng quy hoạch. I.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam QHMT hiện nay tại Việt Nam nói chung còn tương đối mới mặc dù vấn đề này đã được quan tâm từ lâu. Kể từ năm 1998, 1999, Cục Môi trường (nay là Cục Bảo vệ Môi trường) đã tổ chức thực hiện những nghiên cứu đầu tiên về QHMT: - Phương pháp luận QHMT. - 2 hướng dẫn về QHMT và QHMT vùng. - Quy hoạch sơ bộ môi trường đồng bằng sông Hồng. Tất cả các báo cáo này do Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường kết hợp với các chuyên gia của Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện. Tiếp theo các nghiên cứu này, hàng loạt các đề tài, dự án liên quan đến QHMT đã và đang được triển khai thực hiện, bao gồm: - QHMT tỉnh Quảng Ninh do Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và các chuyên gia Việt Nam thực hiện. - QHMT Tp. Huế (1998); QHMT Tp. Thái Nguyên (1999) do Trung tâm Quy hoạch Đô thị và Phát triển Nông thôn – Bộ Xây dựng thực hiện. - Nghiên cứu xây dựng QHMT đồng bằng Sông Cửu Long do Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường thực hiện năm 1999. - Nghiên cứu điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường vùng đồng bằng Sông Cửu Long do quá trình công nghiệp hóa (CNH) và đô thị hóa (ĐTH) làm cơ sở xây dựng QHMT phục vụ PTBV kinh tế xã hội (KTXH) do Trung tâm Công nghệ Môi trường – ENTEC thực hiện năm 2000. - QHMT vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) (giai đoạn I) do Cục Môi trường phối hợp với Viện Môi trường & Tài nguyên, Trung tâm Công nghệ Môi trường – ENTEC, Trung tâm Công nghệ & Quản lý Môi trường – CENTEMA thực hiện trong giai đoạn 2000 - 2001. - Nghiên cứu QHMT phục vụ cho phát triển KTXH bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2001 – 2010 do Trung tâm ENTEC thực hiện năm 2001. - Và nhiều các nghiên cứu khác về QHMT. Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE 3 Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Nhìn chung các nghiên cứu trên chỉ chú trọng nghiên cứu về mặt môi trường tự nhiên mà còn yếu về phân tích kinh tế, chưa làm rõ mối quan hệ giữa chính sách kinh tế và bảo vệ môi trường (BVMT). Đặc biệt là mới đây có 02 đề tài thuộc chương trình "Bảo vệ Môi trường và Phòng tránh Thiên tai" (KC-08) và 01 nhiệm vụ trọng điểm cấp Nhà nước đã được nghiệm thu cấp cơ sở và cấp Nhà nước là: - Đề tài: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ phát triển KTXH vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) (KC.08.02) do cố GS.TS Lê Quý An làm chủ nhiệm đề tài. - Đề tài: Nghiên cứu xây dựng QHMT vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (KTTĐMT) (TP. Đà Nẵng, các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi) (KC.08.03) do PGS.TS. Phùng Chí Sỹ làm chủ nhiệm đề tài. - Nhiệm vụ trọng điểm: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ PTBV vùng Đông Nam Bộ do GS.TS Lâm Minh Triết làm chủ nhiệm đề tài. Đây là ba đề tài lớn và toàn diện về nghiên cứu QHMT. Trong đó, mỗi đề tài tiếp cận theo mỗi hướng tương đối khác nhau nhưng về cơ bản đã thống nhất về khái niệm, mục tiêu, nội dung và các kỹ thuật, công cụ sử dụng để xây dựng QHMT. I.3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến huyện Đức Hòa và các vùng phụ cận. - Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học, các dự án trong nước và quốc tế có liên quan tại huyện Đức Hòa và các vùng phụ cận. - Nghiên cứu các tài liệu về pháp luật, các chính sách, các quy định và các chương trình hành động ưu tiên bảo vệ môi trường Quốc gia để áp dụng cho huyện Đức Hòa và các vùng phụ cận. - Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận. - Phương pháp so sánh. - Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động kinh tế xã hội. - Phương pháp quản lý môi trường trên diện rộng (AEQM – Areawide Environmental Quality Management). - Phương pháp lấy mẫu, phân tích thực địa. - Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS trong việc thành lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch môi trường. I.4. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 về các vấn đề quy hoạch môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Quyết định số 01/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 05 tháng 01 năm 1998 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn từ nay tới năm 2010. Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE 4 Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 - Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng 8 năm 2000 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020. - Quyết định số 256/2003/QĐ –TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Văn bản có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2003. Kèm theo Quyết định này là Danh mục 36 chương trình, kế hoạch, đề án và dự án ưu tiên cấp quốc gia về bảo vệ môi trường. - Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam). - Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010 với mục tiêu hoàn thành việc điều tra, thống kê và hiện trạng hệ thống xử lý chất thải tại các khu đô thị, khu cụm công nghiệp và các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn các tỉnh. - Quyết định số 2049/QĐ-UB ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An thực hiện Chỉ thị số 34 – CT/TW ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Tỉnh ủy về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An ngày 06 tháng 7 năm 2007 về việc ban hành quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Long An - Chỉ thị số 36/CT.TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị và trong những Chương trình hành động của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm thực hiện Chỉ thị số 36/CT.TW của Bộ Chính trị. - Chỉ thị số 34 – CT/TW ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Long An về việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Nghị quyết số 41 – NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó có đề ra quan điểm đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững. - Công văn số 1304/UBND-CN ngày 28 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh Long An về việc đồng ý cho việc lập quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa theo đề nghị của Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Long An. - Công văn số 1423/STNMT-MT của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Long An về việc điều chỉnh nội dung Kế hoạch bảo vệ môi trường các huyện đến năm 2020. - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đức Hòa - tỉnh Long An đến năm 2020. Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE 5 Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 I.5. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN I.5.1. Mục tiêu dự án Trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Đức Hòa, quy hoạch các ngành trên địa bàn huyện đến năm 2020 và hiện trạng tài nguyên môi trường huyện, dự án sẽ xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường phục vụ cho sự phát triển bền vững kinh tế xã hội huyện Đức Hòa đến năm 2020. Dự án còn cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn với mục tiêu tăng cường năng lực quản lý, giám sát đầu tư và đề xuất các chương trình, dự án, giải pháp cải thiện cũng như bảo vệ tài nguyên môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Dự án sẽ tạo điều kiện giúp lồng ghép các vấn đề môi trường vào kế hoạch hóa đầu tư phát triển kinh tế xã hội huyện theo phương châm phát triển bền vững. I.5.2. Nội dung dự án - Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường dưới tác động của sự phát triển kinh tế xã hội huyện Đức Hòa. - Dự báo xu thế biến đổi tài nguyên, môi trường dưới tác động của quá trình phát triển KTXH huyện Đức Hòa đến năm 2020. - Đề xuất quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. - Đề xuất các chương trình, dự án bảo vệ môi trường và khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. - Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch môi trường các khu vực chú trọng phát triển kinh tế huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. - Xây dựng dự án ưu tiên nhằm bảo vệ môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2020. - Xây dựng bản đồ định hướng quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. - Phân công thực hiện quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. I.5.3. Sản phẩm của dự án TT Tên sản phẩm Số lượng Quy cách, chất lượng Theo yêu cầu Theo các nội dung nêu trong đề cương. - Tập báo cáo “Quy hoạch môi trường 1 huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” 2 - Tập báo cáo các chuyên đề 3 4 01 bộ - Bản đồ định hướng quy hoạch môi 01 bộ trường (tỷ lệ 1 : 25.000) - Đĩa CD ghi báo cáo và bản đồ Theo yêu cầu Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE Theo các nội dung nêu trong đề cương. Theo các nội dung nêu trong đề cương. Đĩa CD 6 Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 I.6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN I.6.1. Cơ quan chủ quản Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An. I.6.2. Cơ quan thực hiện dự án Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình – Bộ Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: số 30, đường số 3, Khu phố 4, Phường Bình An, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh. Điện thoại: 08.2960412 Fax: 08.2960412 Email: trungtammoitruong@yahoo.com I.6.3. Các cơ quan phối hợp chính - Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. - Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Long An. - Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Long An. - Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Long An. - Sở Công thương tỉnh Long An. - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Long An. - Sở Y tế tỉnh Long An. - Sở Xây dựng tỉnh Long An. - Sở Giao thông Vận tải tỉnh Long An. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An. - Ban quản lý các KCN tỉnh Long An. - Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa. - Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đức Hòa. Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE 7 Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC HÒA II.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN II.1.1. Vị trí địa lý Theo thống kê năm 2006, huyện Đức Hòa có diện tích tự nhiên là 427,7006 km2 (chiếm 9,52% diện tích toàn tỉnh). Huyện có 20 đơn vị hành chính trong đó có 3 thị trấn (Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Đức Hòa) và 17 xã, gồm: Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây, Hiệp Hòa, Tân Mỹ, Tân Phú, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Hựu Thạnh, Đức Hòa Thượng, Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hòa Khánh Đông, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây. Đức Hòa là huyện vùng cao nằm ở phía Tây Bắc và là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Long An. Huyện có ranh giới hành chính được xác định như sau: - Phía Bắc giáp với tỉnh Tây Ninh. - Phía Đông giáp với thành phố Hồ Chí Minh. - Phía Nam giáp huyện Bến Lức. - Phía Tây giáp huyện Đức Huệ. Đức Hòa có hệ thống đường bộ nối liền với Tp. Hồ Chí Minh và đường thủy liên vùng là sông Vàm Cỏ Đông, giao thông thủy vành đai: kênh Thầy Cai, kênh An Hạ, kênh Xáng. Huyện nằm trong vành đai giãn nở công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thành phố Hồ Chí Minh – thị trường tiêu thụ lớn nhất nước, trung tâm công nghiệp, kinh tế thương mại và dịch vụ, cực tăng trưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, do vậy huyện Đức Hòa có nhiều lợi thế trong quá trình công nghiệp hóa và chuyển đổi nhanh nền kinh tế thuần nông sang công nghiệp – dịch vụ và nông nghiệp. Với vị trí là vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, Đức Hòa có nhiều cơ hội thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập với kinh tế trong vùng, nhất là đối với Tp. Hồ Chí Minh. Tận dụng lợi thế kề cận Tp. Hồ Chí Minh, huyện Đức Hòa có những thuận lợi trong phát triển nông - lâm - ngư nghiệp như sau: - Tp. Hồ Chí Minh là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất Việt Nam. - Tp. Hồ Chí Minh là trung tâm khoa học công nghệ và những thành quả nghiên cứu được áp dụng vào sản xuất như chăn nuôi bò sữa, trồng cỏ thâm canh, rau an toàn, hoa cây cảnh, nuôi thủy sản … hoàn toàn có thể được thừa kế, tiếp nhận, chuyển giao hoặc liên kết sản xuất tại huyện Đức Hòa, cũng như giúp huyện đào tạo nguồn lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. - Đức Hòa đang có chính sách thu hút nguồn vốn và tri thức từ các doanh nghiệp, nhà đầu tư. - Những hệ thống canh tác tối ưu đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao cũng như các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà thành phố đang tập trung xây dựng, khi thành công cũng là bài học quý báu cho nông nghiệp của huyện. Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE 8 Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 II.1.2. Địa chất - Địa hình II.1.2.1. Địa chất Huyện Đức Hòa thuộc tỉnh Long An, nằm ở rìa Đông Nam của đới Đà Lạt. Đây là đới kiến tạo - sinh khoáng tương đối độc lập, có móng là vỏ lục địa tiền Cambri, bị sụt lún trong Jura sớm - giữa và trải qua chế độ rìa lục địa vào Mesozoi muộn. Vào cuối Mesozoi và trong Kainozoi, đới Đà Lạt bị hoạt hóa mạnh mẽ. Trong Neogen - Đệ tứ phần lãnh thổ này tham gia vào bồn trũng MêKông bị sụt lún mạnh và lấp đầy bởi trầm tích lục nguyên. Các thành tạo trầm tích sông gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét, kaolin hệ tầng Củ Chi (aQ2 cc) phân bố chủ yếu trên diện tích các xã Lộc Giang, Đức Lập Thượng, Mỹ Hạnh Bắc, Hòa Khánh Đông, An Ninh Tây. 3 Ngoài ra, các thành tạo trầm tích Holocen trung - thượng (aQ22-3) gồm các trầm tích sông (cát, bột, sét), sông - đầm lầy (bột, sét, di tích thực vật, than bùn), chúng là các trầm tích thềm, bãi bồi và tích tụ lòng sông cũng được phân bố trên địa bàn huyện. Chính điều kiện địa chất như trên đã tạo nên tính chất đất ở huyện Đức Hòa thuộc nhóm đất phù sa cổ. II.1.2.2. Địa hình Đức Hòa đặc trưng cho vùng rìa chuyển tiếp giữa giồng phù sa cổ với đồng bằng ven sông Vàm Cỏ Đông và bưng phèn, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Nơi có đỉnh cao nhất là Lộc Giang. Đức Hòa có địa hình dạng bậc thang phù sa cổ, địa hình biến đổi khá liên tục phức tạp nên đồng ruộng có kích thước nhỏ, gây khó khăn cho cơ giới hóa bằng máy kéo lớn. Do địa hình thấp ven sông và bưng phèn bị chia cắt mạnh bởi mật độ sông rạch tự nhiên nên vào mùa mưa dễ bị dòng chảy mạnh gây xói mòn rửa trôi làm đất bị bạc màu. Hiện nay, vùng này bị ảnh hưởng của ngập lũ, úng do mưa vào triều cường, việc đầu tư vào hệ thống đê, cống kiểm soát lũ rất tốn kém, dẫn đến sản xuất nông lâm sản tại khu vực vùng ven sông và bưng phèn gặp rất nhiều khó khăn. Theo độ cao, lãnh thổ huyện được phân thành 4 tiểu vùng: - Tiểu vùng 1: Địa hình cao (8 - 4 m) gồm các xã Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây, Tân Mỹ. - Tiểu vùng 2: Địa hình hơi cao (4 - 3 m), độ dốc nhỏ và bằng phẳng, gồm các xã: Mỹ Hạnh Nam, Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ, Đức Lập Thượng, Hiệp Hòa và một phần Tân Phú. - Tiểu vùng 3: Địa hình hơi cao (3 - 1,5 m), độ dốc không đáng kể, gồm khu vực thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Hựu Thạnh, Đức Hòa Hạ, Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Đông. - Tiểu vùng 4: Địa hình thấp trũng dưới 1,5 m, gồm các khu vực ven sông Vàm Cỏ Đông như Tân Phú, Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hựu Thạnh ... và một phần khu vực ven kênh mới như Tân Mỹ, Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, Đức Hòa Đông. Do địa hình khá bằng phẳng, nền đất tương đối ổn định nên việc xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở tại huyện Đức Hòa ít gặp khó khăn hơn các huyện khác trong tỉnh. Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE 9 Nguồn : mtx.vn Báo cáo Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 II.1.3. Đặc điểm khí hậu Đức Hòa thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc tính chuyển tiếp Đông và Tây Nam Bộ. Do đó, nhiệt độ tại đây cao đều trong năm, lượng mưa lớn và phân hóa theo mùa, ít gió bão và không có mùa đông lạnh. Thời tiết Đức Hòa rất thích hợp cho cây trồng ưa sáng, cho phép tăng vụ cây ngắn ngày (2 – 3 vụ/năm, trên đất không có độc tố có thể trồng từ 6 – 7 vụ rau trong nhà lưới/năm) và áp dụng kỹ thuật thâm canh trong điều kiện chủ động được tưới tiêu, có giống tốt, đủ phân bón và công lao động. Trên đất xám có thể luân canh, xen canh để đạt năng suất sinh học và năng suất kinh tế tối ưu. Vụ Đông Xuân là vụ canh tác có nhiều thuận lợi nhất. Mùa khô rất thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nếu chủ động được nguồn và chất lượng nước. Tuy nhiên, khí hậu Đức Hòa cũng mang lại rất nhiều khó khăn cho hoạt động nông – lâm – ngư nghiệp như: gây rửa trôi, xói mòn, bạc màu đất ở địa hình cao và ngập úng ở vùng thấp. Vào mùa khô, các độc tố tại các vùng đất phèn gia tăng, gây độc hại cho cây trồng. Để hạn chế và phòng tránh các tác hại do sự biến đổi của khí hậu thời tiết gây ra cần: hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi đã có, xây dựng mới các công trình tưới tiêu thoát lũ, tổ chức vận hành khoa học, đồng thời theo dõi sát các dự báo của ngành khí tượng thủy văn, bố trí cây trồng và thời vụ gieo trồng thích hợp. II.1.3.1. Mưa Lượng mưa hàng năm của huyện là 1.625 mm nhưng phân bố không đều trong năm. Mùa mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm tới 85% tổng lượng mưa cả năm. Những tháng còn lại là mùa khô, mưa ít, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 15% tổng lượng mưa hàng năm. Những tháng có số ngày mưa cao nhất là tháng 8, 9, 10; khoảng 19 ngày/tháng. Mưa nhiều và tập trung với cường độ lớn gây tràn bề mặt, làm rửa trôi, xói mòn đất ở các vùng đất cao, kết hợp với lũ và đỉnh triều cao gây úng ngập các vùng đất ven sông Vàm Cỏ Đông. Vào mùa khô, do lượng mưa quá ít nên không thể canh tác nếu thiếu hệ thống thủy lợi để đảm bảo nước tưới. II.1.3.2. Gió Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa 2 vùng khí hậu Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ nên hướng gió trên địa bàn huyện thay đổi liên tục trong năm, tuy nhiên cũng hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Gió mùa Đông Bắc thường thổi trong mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, còn gió mùa Tây Nam thổi trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9. Chuyển tiếp giữa 2 mùa gió có gió Đông và gió Tây. Vào mùa mưa tốc độ gió trung bình lớn hơn mùa khô nhưng chênh lệch các tháng trong năm không nhiều. Khu vực huyện Đức Hòa tuy không có bão nhưng thường hay có dông. Mỗi năm dông xuất hiện từ 110 đến 140 ngày, nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 11, đặc biệt vào tháng 5 có 20 - 22 ngày có dông. Dông thường xảy ra vào buổi trưa và chiều, có thể kèm theo sấm sét rất nguy hiểm. Tốc độ gió mạnh nhất trong cơn dông lên tới 30 – 40 m/s có khả năng bẻ gãy hoặc làm đổ cây cối. Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – CEE 10 Nguồn : mtx.vn
- Xem thêm -