Tài liệu Thiết kế hệ thống sử lý nước thải cho một khu vực dân cư có số dân n 75.000 (thuyết minh)

  • Số trang: 44 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 279 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Thiết kế hệ thống sử lý nước thải cho một khu vực dân cư có số dân N 75.000 (thuyết minh)
du MỤC LỤC PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG ĐỒ ÁN:.................................... PHẦN 2: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN:.............. I. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI:.................................................... II. XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ BẨN CỦA NƯỚC THẢI:...................................... III. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CẦN THIẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI:...................... IV. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ:......................................................... IV.1. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA TRẠM XỬ LÝ:..................... IV.2.TÍNH NGĂN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI:................................................ IV.3. SONG CHẮN RÁC:................................................................................. IV.4.BỂ LẮNG CÁT CÓ THỔI KHÍ:............................................................... IV.5.TÍNH TOÁN BỂ LÀM THOÁNG SƠ BỘ:................................................ IV.6. BỂ AEROTEN:......................................................................................... IV.7.TÍNH TOÁN BỂ LY TÂM ĐỢT II:........................................................... IV.8.TÍNH TOÁN BỂ NÉN BÙN:.................................................................... IV.9. TÍNH TOÁN BỂ MÊTAN:....................................................................... IV.10.TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH LÀM RÁO NƯỚC TRONG CẶN:........... IV.11. TÍNH TOÁN KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI – TÍNH TOÁN BỂ TIẾP XÚC:................................................................................................................. 1 du PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU CHUNG ĐỒ ÁN ĐẶT VẤN ĐỀ: Con người và môi trường có quan hệ mật thiết đối với nhau. Trong lịch sử phát triển của con người, để giải quyết các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống cũng như sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng trong thời gian gần đây đã và đang gây ra nhiều tác động đến sự cân bằng sinh học trong hệ sinh thái. Thiên nhiên bị tàn phá môi trường ngày càng xấu đi đã ảnh hưởng trực tiếp lên sức khoẻ con người, mỹ quan đô thị cũng như các loài động thực vật. Khi khai thác thì ít ai quan tâm đến việc vận chuyển lưu trữ và sử dụng chúng một cách hợp lý. Việc xây dựng hệ thống thoát nước cũng như trạm xử lý nứơc thải cho các khu dân cư trở thành yêu cầu hết sức cần thiết , đặc biệt là với thành phố Hồ Chí Minh đang trong giai đoạn đô thị hoá và phát triển mạnh mẽ như hiện nay. MỤC ĐÍCH Thiết kế hệ thống sử lý nước thải cho một khu vực dân cư có số dân N = 75.000 với: Tiêu chuẩn thoát nước trung bình: qtb = 150L/người ngày đêm Tiêu chuẩn thoát nước lớn nhất: qmax = 170SL/người ngày đêm Hệ số không điều hòa ngày: Kng = 1,5 Các số liệu thủy văn và chất lượng nước (nguồn loại A) Lưu lượng trung bình nhỏ nhất của nước sông là: Qs = 40m3/s Vận tốc dòng chảy trung bình: Vtb = 0.5m/s Chiều sâu trung bình: Htb = 32 m Hàm lượng chất lơ lửng trong nước sông: ss = 12mg/L Hàm lựơng oxi hòa tan: DO = 4,8mg/L Nhu cầu oxy sinh hóa BOD5: Ls = 4,3 mg/L Nhiệt độ không quá: T=330C Nhiệt độ không bé hơn: T=210C Nhiệt độ trung bình: T=250C Mực nước ngầm cao nhất tại khu vực xây dựng trạm xử lý nước thải là 9m Yêu cầu về chất lượng nước sau khi xử lý xả vào nguồn loại A: PH: 6 – 9 Chất lơ lửng: Không vượt qúa 22mg/L BOD5: Không vượt qúa 15–20mg/L Các chất nguy hại không vượt qúa giới hạn cho phép 1 du PHẦN HAI: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN I. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI • Lưu lượng trung bình ngày đêm của nước thải sinh hoạt được tính theo công thức: Qtb.ngđ = • q tb∗N 1000 = q tb∗N • 150∗75000 1000 ×∗24 =468.75 (m3/h ) Lưu lượng nước trung bình giây (Qtb.s) : Qtb.s = • =11250 (m3/ngđ ) Lưu lượng nước trung bình giờ (Qtb.h) : Qtb.h = 1000∗24 = • 150∗75000 1000 q tb∗N 24∗3600 = 150∗75000 24∗3600 = 130.2 (l/s ) Lưu lượng lớn nhất giờ (Qmax.h): Qmax.h = Qtb.h * K0 max = 468.75*1.585 = 742.97 (m3/h ) Với K0 max là hệ số không điều hoà chung Lưu lượng lớn nhất giây (Qmax.s): Qmax.s = Qtb.s * K0 max = 130.2*1.585 = 206.4 (l/s ) • Lưu lượng nhỏ nhất giây (Qmin.s): Qmin.s = 2*Qtb.s - Qmax.s = 2*130.2 – 206.4 =54 (l/s) II. XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ BẨN CỦA NƯỚC THẢI:  Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt tính theo công thức: 1 du C sh = ntl *1000 60 * 1000 = = 400 qtb 150 mg/l Trong đó: ntl = 60_Tải lượng chất rắn lơ lửng của nước thải SH Hàm lượng BOD20 trong nước thải sinh hoạt tính theo công thức: L sh = nNOS * 1000 41.18 * 1000 = = 274.5 qtb 150 mg/l NOS = tải lượng chất bẩn theo NOS20 của nước thải sinh hoạt III. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CẦN THIẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI:  Hàm lượng chất lơ lửng không vượt quá: 22mg/l  NOS20 không vượt quá: 15 – 20 mg/l • Hàm lượng chất lơ lửng (ss): để phục vụ tính toán công nghệ xử lý cơ học • Hàm lượng BOD: phục vụ cho quá trình tính toán và công nghệ cơ học.  Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo chất lơ lửng tính theo công thức: D= Csh − m 100% = 400 − 22 * 100% = 94.5% Csh 400 Trong đó: • m_ hàm lượng chất lơ lửng của nước thải sau xử lý cho phép xả vào nguồn nước, m =22 mg/l. 1 du Csh_ hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt, Csh= 400 mg/l. •  Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo BOD20: D= Lsh − Lt .100% = 274.53 − 20 .100% = 92.7% Lsh 274.53 Trong đó: • Lt _ hàm lượng BOD20 của nước thải sau xử lý cho phép xả vào nguồn nước, Lt= 20 mg/l. • Lsh_ hàm lượng BOD20 trong nước thải sinh hoạt, Lsh =274.53 mg/l. IV. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ: IV.1. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA TRẠM XỬ LÝ Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ của trạm xử lý dựa vào các yếu tố cơ bản sau:   Công suất của trạm xử lý. Thành phần và đặc tính của nước thải. 1 du  Mức độ cần thiết xử lý nước thải.  Tiêu chuẩn xả nước thải vào nguồn tiếp nhận tương ứng.  Phương pháp xử dụng cặn.  Điều kiện mặt bằng và các đặc điểm địa chất thuỷ văn khu vực xây dựng trạm XLNT.  Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác. Từ những điều kiện đã phân tích ta có thể lựa chọn hai phương án sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sau: PHƯƠNG ÁN I: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bao gồm các giai đoạn xử lý và các công trình xử lý đơn vị như sau:  Xử lý cơ học: • Ngăn tiếp nhận • Song chắn rác 1 du    • Bể lắng cát có thổi khí • Máng đo lưu lượng • Bể làm thoáng sơ bộ • Bể lắng ly tâm đợt I Xử lý sinh học: • Bể aeroten • Bể lắng ly tâm đợt II Xử lý cặn: • Bể metan • Làm ráo nước ở sân phơi bùn Khử trùng và xả nước thải sau xử lý ra sông: • Khử trùng nước thải • Máng trộn • Bể tiếp xúc • Công trình xả nước thải sau xử lý ra sông ( chọn cách xả ngay bờ). 1 du Phương án II:     Xử lý cơ học: • Ngăn tiếp nhận • Song chắn rác + máy nghiền rác. • Bể lắng cát thổi khí + sân phơi cát. • Bể lắng ngang ( đợt I ) Xử lý sinh học: • Biophin cao tải. • Bể lắng ngang ( đợt II ) Xử lý cặn: • Bể nén bùn • Bể Metan • Làm ráo nước ở sân phơi bùn Khử trùng và xả nước thải sau xử lý ra song: • Khử trùng nước thải • Bể trộn vách ngăn có lỗ • Bể tiếp xúc • Công trình xả nước thải sau xử lý ra song 1 du Nhận xét: Hai phương án trên đều đạt kết quả xử lý. Tuy nhiên, phương án I sẽ kinh tế hơn mà vẫn đảm bảo được hiệu quả xử lý nước thải. Còn phương án II tuy có hiệu quả xử lý tốt hơn nhưng không hiệu quả về kinh tế. Do đó, ta chọn phương án I làm phương án tính toán. Chọn sơ đồ công nghệ cho phương án I như sau: Máy nghiền rác Sân phơi cát Ngăn tiếp nhận Song chắn rác Bể lắng cát có thổi khí Bể làm thoáng sơ bộ Bể lắng ly tâm đợt I Bể Mêtan Sân phơi bùn Bể nén bùn Bể Aeroten Bể lắng ly tâm đợt II Clo Máng trộn Bể tiếp xúc 1 du IV.2. TÍNH NGĂN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI Trạm bơm chính của thành phố sẽ bơm nước thải theo 2 đường ống áp lực, với đường kính mỗi ống là ∅ 250 đến ngăn tiếp nhận của trạm xử lý. Ngăn tiếp nhận được đặt ở vị trí cao để nước thải từ đó có thể tự chảy qua từng công trình đơn vị của trạm xử lý. Ứng với lưu lượng tính toán Q tb.h =468.75 ta được kích thước của ngăn tiếp nhận như sau: A = 1500mm; B = 1000mm; H = 1300mm; H 1 = 1000mm; h = 400mm; h 1 = 650mm; b = 500mm. IV.3. SONG CHẮN RÁC: Nước thải sau khi qua ngăn tiếp nhận được dẫn đến song chắn rác theo dạng tiết diện hình chữ nhật. Song chắn rác được dùng để giữ rác và các tạp chất có kích thước lớn trong nước thải. Nội dung tính toán song chắn rác gồm các phần sau: Tính toán muơng dẫn từ sau ngăn tiếp nhận đến song chắn rác và mương dẫn ở mỗi song chắn rác. Tính toán song chắn rác. 1 du a) Tính mương dẫn: Mương dẫn từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác có tiết diện hình chữ nhật. Thông số thủy lực Lưu lượng tính toán, L/s Qtb = 130.2 Qmax.s = 206.4 Qmin.s = 504.59 1.5 0.32 0.13 Độ dốc i 0.0070 0.0070 0.0070 Vận tốc v (m/s) 1.348 1.475 0.913 Độ đầy h (m) 0.750 0.750 0.750 Chiều ngang B (m) Chọn 2 song chắn rác (1 công tác + 1dự phòng) b) Tính toán song chắn rác  Chiều sâu của lớp nước ở song chắn rác lấy bằng độ đầy tính toán của mương dẫn ứng với Qmax.s =206.4 (l/s) h1 = hmax = 0.750 m  Số khe hở của song chắn rác được tính theo công thức: n= Qmax 0.2064 *K = *1,05 = 12.2 v * l * h1 1.465 * 0.016 * 0.750 n = số khe hở Qmax = lưu lượng giây lớn nhất của nước thải, Qmax = 0.2064 m3/s v = tốc độ nước chảy qua song chắn, v = 1.475 m/s l = khoảng cách giữa các khe hở l = 16 mm = 0,016m 1 du k = Hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào rác K= 1.05  Chiều rộng song chắn rác được tính theo công thức: Bs = s(n-1) + (l * n) = 0.008(12-1)+(0.016*12) = 0.28 m Trong đó s_bề dày hay đường kính của thanh song chắn rác thường lấy=0,008m.  Kiểm tra vận tốc dòng chảy ở phần mở rộng của mương trước song chắn rác ứng với Qmin để khắc phục khả năng lắng đọng khi vận tốc nhỏ hơn 0.4 m/s Vmin = Qmin 0.054 = = 0,26 Bs * hmin 0.28 * 0.750 m/s Trong đó: Qmin.s = Lưu lượng nhỏ nhất chảy vào mỗi song chắn rác Qmin.s = 54 L/s  Tổn thất áp lực song chắn rác: v 2 max hs = ξ * * K1 2g (1.475) 2 = 0.574 * * 3 = 0,19m = 19.1cm 2 * 9,81 Trong đó: vmax = Vận tốc của nước thải trước song chắn ứng với Qmax.s là 1.475 m/s K1 = 3 Hệ số tính đến sự tăng tổn thất do vướng mắc rác ở song chắn 1 du ξ = Hệ số sức cản cục bộ của song chắn được xác định theo công thức: s ξ = β *  l  4/3 4/3  0,008  sin α = 1.67 *    0.016  sin 600 = 0.574 Β_Hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn, chọn hình dạng tiết diện song chắn rác kiểu “c” như hình vẽ với hệ số β =1.67  Chiều dài phần mở rộng trước thanh chắn rác L1: L1 = Trong đó: Bs − Bm 0.28 − 0.13 = = 0.21m 2tgϕ 2tg 200 Bs Chiều rộng của song chắn rác Bm Chiều rộng của mương dẫn φ  Góc nghiêng chỗ mở rộng thường lấy 20o. Chiều dài phần mở rộng sau song chắn rác L2: L2 =  L1 0.21 = = 0.11m 2 2 Chiều dài xây dựng của phần mương để lắp đặt song chắn: L = L1 + L2 + Ls = 0.21+0.11+ 1,5 = 1.82 m Trong đó: Ls = chiều dài phần mương đặt song chắn rác, Ls = 1.5m  Chiều sâu xây dựng của phần mương đặt song chắn: H = hmax + hs + 0,5 = 0.750+0.19+ 0,5 = 1,44 m Trong đó: hmax _ Độ đầy ứng với chế độ Qmax.s, hmax = 0.750 m 1 du 0,5_ là khoảng cách giữa cốt sàn nhà đặt song chắn rác và mực nước cao nhất. hs_Tổn thất áp lực ở song chắn rác =0.19m  Khối lượng rác lấy ra trong ngày đêm từ song chắn rác: W1 = a * N ll 8 * 7500 = = 1.64 365 * 1000 365 * 1000 m3/ngđ a:lượng rác tính trên đầu người (bảng 20 TCVN 7957:2008), a = 8 Nll = 7500 -dân số tính toán theo chất lơ lửng  Trọng lượng rác ngày đêm được tính theo công thức: 1 P = W *G = 1.64*750 = 1230 (kg/ngđ) =1.23 ( T/ngđ) G:khối lượng riêng của rác=750kg ( TCVN 7957:2008) Trọng lượng rác trong từng giờ trong ngày đêm p= p 1.23 *k = * 2 = 0.103 24 24 T/h Lượng nước cần cung cấp cho máy nghiền rác lấy theo (TCVN7957:2008) :40m 3 cho một tấn rác Qn =40*P = 40 * 1.23 =49.2 m3/ngđ Hàm lượng chất lơ lửng của nước thải qua song chắn rác giảm 4% còn lại là: C’sh = Csh *(100-4) % = 400*(100-4) % = 384 (mg/l) L’sh = Lsh *(100-4) % = 274.53*(100-4) % = 263.55 (mg/l) 1 du IV.4. BỂ LẮNG CÁC CÓ THỔI KHÍ NHIỆM VỤ: Là loại bỏ các tạp chất có nguồn gốc vô cơ chủ yếu là cát chứa trong nước. Bể lắng các có thổi khí là bể hình chữ nhật dài trên mặt bằng. Dọc theo chiều ngang của tường, cách đáy 20-80 cm. Về cấu tạo bể lắng cát có thổi khí giống bể lắng cát, chỉ có thêm đường ống có khoan lỗ để thổi khí. Bên dưới ống đó ở đáy bể có rãnh thu cát. Hiệu suất làm việc của bể lắng cát có thổi khí khá cao  F= Diện tích tiết diện ướt của bể ❑ V ∗n = 0.2064 0.08∗1 =2.58 m2 Trong đó: F_Diện tính tiết diện ướt của một bể (một đơn nguyên) Qmax.s_Lưu lượng lớn nhất giây Qmax.s = 0.264 m3/s V_ Tốc độ của nước thải trong bể ứng với lưu lượng lớn nhất (v= 0.08-0.12 m/s) chọn V= 0.08 m/s. n_số bể lắng cát.  Chiều rộng B và chiều sâu H của bể lắng cát có thổi khí được xác định theo các mối quan hệ sau: B* Htt = F = 2.58 m2 (1) B:H = 1.5:1 (2) H = 2Htt (3) Từ 1, 2, 3 suy ra Htt = 0.93m; B = 2.58m; H = 1.85m Kết quả tính toán cho thấy chiều sâu của bể lắng cát thổi khí H = 1-3m.  Chiều dài của bể lắng cát thổi khí được tính theo công thức: 1 du L= 1000∗K∗Vmax∗Hmax Uo = 1000∗2.08∗0.08∗0.750 18.7 = 6.67 m Trong đó:  • Hmax_ Chiều sâu tính toán của bể lắng cát có thổi khí. • vmax =0.3m/s_tốc độ chuyển động của nước thải ứng với Qmax.s • U0_Độ thô thuỷ lực của các hạt cát mm/s = 18.7 mm/s • K_Hệ số thực nghiệm, K= 1.7 Thời gian lưu nước lại trong bể lắng cát có thổi khí ứng với các kích thước đã được xác định t ¿ F∗L∗n Qmax.s = 2.58∗6.67∗1 0.2064 = 83.4s hay t = 1 phút 23.4 giây  Việc cấp không khí cho bể lắng cát có thổi khí được thực hiện có hệ thống ống dẫn khí có đục các lỗ nhỏ đường kính 3.5m, đặt ở độ sâu 0.7-0.75H  Lượng cát lắng ở bể lắng cát thổi khí trong một ngày đêm được tính theo công thức: Qng đ∗45 11250∗45 Wc = 1000∗1000 = 1000∗1000 = 0.506 m3/ngđ  Lượng nước công tác cần cho thiết bị nâng thuỷ lực được tính theo công thức: Q= Wc∗1.5∗(20−1) 0.5∗n = 0.506∗1.5∗( 20−1) 0.5∗2 = 14.42 m3/ngđ Lưu lượng không khí cần cung cấp cho bể lắng cát có thổi khí được xác định công thức :  V = D* F * n = 3 *2.58 *2 = 15.48 m3/ngđ Hàm lượng chất lơ lửng (C’’sh ) và NOS20 (L’’ sh ) của nước thải sau khi qua bể lắng cát có thổi khí giảm 5% và còn lại:  C’’sh = C’sh * (100 -5)% =400 * 95% = 380 mg/l 1 du  Hàm lượng NOS20 của nước thải qua bể lắng cát có thổi khí giảm 5% và còn lại là: L’’sh = L’sh(100 – 5)% = 247,53 * 95% = 235.2 mg/l IV.5. BỂ LẮNG LY TÂM ĐỢT I Nhiệm vụ của bể lắng đợt I là loại bỏ các tạp chất lơ lửng còn lại trong nước thải sau khi đã qua các công trình xử lý trước đó.Hàm lượng chất lơ lửng sau bể lắng đợt 1 cần đạt<150mg/l. Tính toán:  Thể tích tổng cộng của bể lắng đợt I: W = Qmax.h * t = 742.97 * 1.5 = 1114.41 m3 Trong đó: Qmax.h_ Lưu lượng lớn nhất giờ =742.97 m3/h t_thời gian lắng Chọn 2 bể (1 công tác + 1 dự phòng)  Diện tích của mỗi bể trong mặt bằng F= W H = 1114.41 3 = 371.5 m2 Trong đó: 1 du H_ chiều sâu vùng lắng của bể ly tâm (chọn H = 3)  Đường kính của bể lắng ly tâm được tính theo công thức: D= 4* F = 3.14 4 * 371.5 = 21.75 3.14 Chọn đường kính mỗi bể :D = 22m. Tốc độ lắng của hạt cặn lơ lửng trong bể lắng được tính theo công thức U= H 3 = = 0.56 3 .6 * t 3 .6 * 1 .5 mm/s Hiệu suất lắng của chất lơ lửng trong nước thải ở bể lắng đợt I phụ thuộc vào tốc độ lắng của hạt cặn lơ lửng trong nước thải (U=0.56mm/s) và hàm lượng ban đầu của chất lơ lửng (C”sh=400 mg/l) Hiệu suất lắng của chất lơ lửng trong nước thải ở bể lắng đợt I tra và nội suy theo bảng là E = 51.25% Hàm lượng chất lơ lửng trôi theo nước ra khỏi bể lắng 1 được tính theo công thức: C= C '*(100 − E )% 400 * (100 − 51.25)% = = 195(mg / L) 100 100 1 du Theo tiêu chuẩn TCVN 7957-2008, điều 8.5.3 quy định rằng: Nồng độ chất lơ lửng trong nước thải ở bể lắng đợt I đưa vào Aeroten làm sạch sinh học không được vượt quá 150mg/L. Trong trường hợp đang xét nồng độ chất lơ lửng C = 195 mg/l nên cần thực hiện giai đoạn làm thoáng sơ bộ để đạt được điều kiện trên. IV.6. TÍNH TOÁN BỂ LÀM THOÁNG SƠ BỘ  Thể tích bể làm thoáng sơ bộ được tính theo công thức: Wt = Qmax.h∗t 60 = 742.97∗12 60 = 148.6 m3 Trong đó : Qmax.h_Lưu lượng lớn nhất giờ = 742.97 m3/h t_thời gian làm thoáng (thổi khí) chọn t =12 phút  Lưu lượng khí cần cung cấp cho bể làm thoáng được tính theo công thức: V = Qmax.h*D = 742.97*0.5 = 371.5 m3 D_lưu lượng của không khí trên 1m3 nước thải, D = 0.5 m3/m3  Diện tích bể làm thoáng sơ bộ: F= V I = 371.5 5 = 74.3 m2 Trong đó: I_cường độ thổi không khí trên 1m2 bề mặt làm thoáng sơ bộ: H= Wt F = 148.6 74.3 = 2m Kích thước của bể làm thoáng: B* L = 7.5 * 10 m Hàm lượng chất lơ lửng sau khi thực hiện việc làm thoáng sơ bộ và lắng với hiệu suất : E = 65% được tính theo công thức:  1 du Cll = C ’ sh∗(100−E ) 100 = 400∗(100−65) 100 =140 mg/l Trong đó: C’sh _Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải dẫn đến bể làm thoáng, C’sh = 400 mg/l Như vậy hàm lượng chất lơ lửng trôi theo nước ra khỏi bể lắng đến công trình xử lý sinh học : 140 < 150 mg/l, đạt yêu cầu quy định. Hàm lượng NOS20 giảm với hiệu suất E1= 35%. Vậy sau khi làm thoáng sơ bộ và lắng, hàm lượng NOS20 của nước thai bằng:  Lt = L’ sh∗(100−E 1) 100 = 274.53∗(100−35) 100 =178.5 mg/l Trong đó: L’sh _ hàm lượng NOS20 trong hỗn hợp nước thải dẫn đến bể làm thoáng, L’sh = 247.53 mg/l Thể tích ngăn chứa cặn tươi của bể làm lắng ly tâm đợt I được tinh theo công thức:  Wb = C ’ sh∗Q tb.h∗E∗t ( 100−P )∗1000∗1000∗n = 400∗468.75∗65∗8 ( 100−95 )∗1000∗1000∗1 = 19.5 m3 Trong đó: C’sh_ hàm lượng chất lơ lửng trong hỗn hợp nước thải sau bể lắng cát Qsh_ lưu lượng trung bình giờ E_ thời gian tích luỹ cặn, E =65% t_ thời gian tích luỹ cặn, t = 95% n_ số bể lắng công tác, n =1 IV.7.BỂ AEROTEN 1
- Xem thêm -