Tài liệu Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung kcn hàm kiện 2, bình thuận công suất 5000 m3/ngày

  • Số trang: 126 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 258 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung KCN Hàm Kiện 2, Bình Thuận công suất 5000 m3ngày
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU MỞ ĐẦU 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Bình Thuận là tỉnh Duyên Hải cực Nam Trung Bộ, giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có các trục giao thông huyết mạch nối liền với các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước. Trong chiến lược thực hiện phát triển các khu công nghiệp (KCN) tại tỉnh Bình Thuận, KCN Hàm Kiệm II, thuộc xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam là một trong các dự án ưu tiên để kêu gọi đầu tư. Sau sự thành công của KCN Phan Thiết và trước nhu cầu ngày càng cấp bách của thị trường, việc đầu tư và xây dựng KCN Hàm Kiệm II càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. KCN Hàm kiệm II được cấp phép đi vào hoạt động sẽ là động lực lớn thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng, thu hút nhiều công nghệ sạch, tạo ra nhiều công ăn việc làm tại chỗ, góp phần tăng tỷ trọng công nghiệp, tăng thu nhập cho người dân và giảm tải dòng người đổ về các thành phố lớn tìm việc làm, đồng nghĩa giảm sức ép về an sinh xã hội, giáo dục, y tế, giao thông, trật tự xã hội cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tuy nhiên bên cạnh những những lợi ích thiết thực mà KCN Hàm Kiệm II đem lại nó cũng phát sinh rất nhiều mặt tiêu cực về vấn đề môi trường như : khói bụi, tiếng ồn, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước thải… Vì vậy để giảm thiểu tối đa các tác động xấu đến môi trường, em xin chọn và thực hiện đề tài: “ Tính toán,thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung KCN Hàm Kiệm II, công suất 5000 m3/ngày đêm “ để thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình. Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU 2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Tính toán thiết kế chi tiết trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp Hàm Kiệm II đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 24:2009/BTNMT) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng. 3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI • Tìm hiểu về hoạt động của khu công nghiệp Hàm Kiệm II: Cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp. • Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải. • Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phù hợp với mức độ ô nhiễm của nước thải đầu vào. • Tính toán,thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải. • Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải. 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Đối tượng đề tài Công nghệ xử lý nước thải cho loại hình Khu Công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. Phạm vi đề tài Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung cho Khu Công nghiệp Hàm Kiệm II Nước thải đầu vào của trạm xử lý đã được xử lý sơ bộ đạt loại B (QCVN 24:2009/BTNMT) và được tập trung tại 1 (1 số) họng thu qua hệ thống cống dẫn từ các nhà máy trong khu công nghiệp đến bể tiếp nhận của trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Hàm Kiệm II. Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của các cơ sở sản xuất thuộc khu công nghiệp Hàm Kiệm II, chưa tính toán đến lượng nước mưa phát sinh có thể sâm nhập vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN. Thời gian thực hiện 1/11//2010 – 8/03/2011. Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU 5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu công nghiệp, tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác. • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành. • Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp. • Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị cho trạm xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý. • Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải. 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Đề xuất phương án xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải Khu Công nghiệp. Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như Ban quản lý Khu Công nghiệp. Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập. Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HÀM KIỆM II 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 1.1.1 Vị trí địa lý Khu Công Nghiệp Hàm Kiệm II, định vị trên địa bàn xã Hàm kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Vị trí dự án có tọa độ địa lý UTM,49p (1208459;0165387) nằm cách quốc lộ 1A khoảng 650m về phía Nam, cách trung tâm thành phố Phan Thiết khoảng 9 km về hướng Đông - Đông Bắc, cách ga Mường Mán khoảnh 5 km về phía Bắc, cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 200 km về phía Tây – Tây Nam. KCN Hàm Kiệm II có tổng diện tích 433 ha, thuộc xã Hàm Kiệm, khu đất quy hoạch có giới hạn phạm vi tứ cạnh như sau: - Phía Nam cách quốc lộ 1 A khoảng 650m - Phía Đông giáp với đường ĐT 707 từ ngã Hai đi ga Mường Mán khoảng 1300m - Phía Tây giáp với KCN Hàm Kiệm I - Phía Bắc giáp với đất sản xuất nông nghiệp, cánh tuyến đường sắt Bắc Nam khoảng 2 km. Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP • GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Bản đồ quy quạch sử dụng đất KCN hàm Kiệm II Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP • GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Sơ đồ vị trí dự án KCN Hàm Kiệm II Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU 1.1.2 Điều kiện tự nhiên của KCN 1.1.2.1 Điều kiện địa lý, địa chất Bình Thuận là tỉnh tiếp giáp giữa Miền Trung và Miền Đông Nam Bộ và củng là một tỉnh Duyên Hải cực Nam Trung Bộ, có địa hình dạng đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp. Địa hình hẹp ngang, kéo dài từ hướng Đông Bắc - Tây Nam, phân hóa thành 4 dạng địa hình chính: - Vùng đồi núi cát và cồn cát ven biển: chiếm 18,22 % diện tích tự nhiên. - Vùng đồng bằng phù xa - Vùng đồi gò : chiếm 31,66 % diện tích tự nhiên. - Vùng núi thấp và trung bình : chiếm 40,7 % diện tích tự nhiên. : chiếm 9,43 % diện tích tự nhiên. KCN Hàm Kiệm II định vị trên khu đất thuộc địa bàn xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, có địa hình cao, cao độ lớn nhất là 22m ở phíaTây Bắc và thấp nhất14,00m ở phía Đông Nam, hướng dốc chính của địa hình từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. ( Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Hàm Kiệm II). Thổ nhưỡng: Đất thuộc loại cát pha phát triển trên đất xám và đất feralit phát triển trên đá grannit, nghèo chất hữu cơ và dinh dưỡng.Khả năng giữa nước của đất kém, không thuận lợi cho phát triển công nghiệp. 1.1.2.2 Đặc điểm khí hậu - khí tượng Tỉnh Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nắng nhiều mưa ít với 2 mùa chủ yếu: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhìn chung khí hậu tại Bình Thuận tương đối ôn hòa và ít biến động. • Nhiệt độ không khí Trong năm 2005 nhiệt độ trung bình năm là 26 – 27o C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 đến tháng 6 : 37,6 o C, nhiệt độ thấp nhất thường rơi vào tháng 1: 12,4o C Nhiệt độ trung bình của các năm ở Bình Thuận trong những năm gần đây hầu như không biến động, nhiệt độ qua 5 năm ( năm 2001 – 2005 )thay đổi: nhiệt độ Trang 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU trung bình năm chênh lệch 0,8oC, nhiệt độ tối thấp thay đổi khoảng 1,3o C. Diễn biến nhiệt độ không khí qua các năm được trình bày ở bảng 2.1 Bảng 2.1: Diễn biến nhiệt độ không khí qua các năm ( đơn vị o C ) Nhiệt độ 2001 2002 2003 2004 2005 (oC) PT HT PT HT PT HT PT HT PT HT 27,1 26,7 26,9 26,7 27,0 26,6 27,0 26,3 27,0 26,8 Thấp nhất 17,8 17,6 17,9 17,0 18,6 17,3 18,6 18,3 18,6 17,4 Cao nhất 38,7 37,7 36,5 35,5 37,0 35,5 36,0 36,6 35,2 33,9 Trung bình Nguồn: đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Bình Thuận, 2006 Ghi chú: PT: Trạm Phan Thiết HT: Trạm Hàm Tân • Gió và hướng gió Khu vực dự án có vị trí gần thành phố Phan Thiết nên cũng có 2 hướng gió chủ đạo là hướng Đông Tây ( gió Tây – Tây Nam vào mùa mưa) và gió Đông - Đông Bắc( vào mùa khô ). Tốc độ gió trung bình 2,5 – 2,6m/s. Các tháng mùa khô ( các tháng 1,2,3) gió thịnh hành chủ yếu hướng Đông Bắc đến Đông, tốc độ trong đất liền cấp 2- 3, chiều ven biển cấp 4 – 5, ngoài khơi gió Đông Bắc cấp 4-5, biển tốt đến động nhẹ. Tháng 4 gió chuyển hướng Đông đến Đông Nam. Từ giữa tháng 5 đến tháng 9, khu vực tỉnh nằm trong thời kỳ gió mùa Tây và Tây Nam hoạt động ổn định, trong đất liền gió thịnh hành chủ yếu hướng Tây và Tây Nam cấp 2-3, ngoài khơi có gió tây Nam cấp 4-5; một số ngày cuối tháng 5, tháng 7, gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh dần, ngoài khơi gió cấp 6, giật cấp 7-8 biển động. Từ giữa tháng 10 đến cuối tháng 11, gió chuyển hướng Đông Bắc đến Đông, trong đất liền cấp 2-3, ngoài khơi cấp 4-5, biển tốt đến động nhẹ. Từ tháng 12 gió Trang 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Đông Bắc mạnh dần, ngoài khơi gió Đông Bắc cấp 5-6, có ngày giật trên cấp 7, biển động. • Lượng mưa: Lượng mưa trung bình 2005 tại 2 trạm Hàm Tân và Trạm Phan Thiết được thống kê: 1258,8mm(Hàm Tân); 1142,3mm(Phan Thiết). Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung nhiều nhất từ tháng 6 đến tháng 9, có ngày mưa 200mm, gây gập úng đồng ruộng và có lũ nhỏ cục bộ. Diễn biến lượng mưa tại các trạm quan trắc được trình bày trong bảng 2.2 Bảng 2.2: Diễn biến lượng mưa tại các trạm quan trắc qua các năm ( đơn vị: mm). Năm 2001 2002 2003 2004 2005 Trạm Phan Thiết 1021,7 1060,6 1110,1 930,2 1142,3 Trạm Hàm Tân 1496,4 1591,5 1710,7 986,4 1258,8 Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận, 2006 • Đặc điểm thủy văn: Huyện Hàm Thuận Nam có các sông suối chảy qua bao gồm: sông Cà Ty, sông Móng, sông Cabet, sông Cái, các sông này gần khu vực thiết kế KCN. Về mùa mưa lũ, lưu lượng trên các sông lớn, về mùa khô lưu lượng hạn chế.Trên sông Móng hiện có đập dâng Ba Bầu tưới 2700 ha, thuộc khu vực xã Hàm Kiệm, Hàm Mỹ, Hàm Cường, Mường Mán và cung cấp nước cho thành phố Phan Thiết. Giai đoạn đầu có thể khai thác nguồn nước này cho KCN với quy mô 20002500m3/ngđ. Quy hoạch của tỉnh đến năm 2010 lập thiết kế hồ Cabet cung cấp đủ nước cho các khu công nghiệp. • Diễn biến lũ: Bình Thuận có đặc điểm chung là các sông nằm trong lãnh thổ của tỉnh, phần lớn là ngắn, hẹp, độ dốc cao nên mùa mưa nước chảy mạnh, tạo ra lũ quét. Số trận lũ trong mùa mưa các năm gần đây đa số trên các sông đều tăng và thường tập trung vào tháng 9 – 10 Trang 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Bảng 2.3: Số trận lũ trên các sông Trạm Sông TBNN 2001 2002 2003 2004 2005 ghi chú Tà Pao La 7 19 16 19 14 4 Ngà *Chưa đủ số Z30D Dinh * 15 14 15 12 17 liệu Cầu 37 Phan * 11 6 17 7 11 tính Mương Mán Cà Ty 4 9 5 11 10 8 Sông Lũy Lũy 4 7 8 9 9 20 Nguồn: Trung tâm dự báo KTTV Bình Thuận Vào mùa khô đặc biệt là từ tháng 2 đến cuối tháng 4, các sông suối nhỏ hầu hết bị khô cạn, mực nước trên các sông lớn xuống thấp. Nhìn chung khí tượng thủy văn tại Bình Thuận qua các năm gần đây diễn biến không quá phức tạp. Tuy nhiên tình hình không mưa kéo dài trong mùa khô ở nhiều nơi và các thiên tai do mưa lũ, lốc tố hạn hán…vẫn tiếp tục sẩy ra gây ảnh hưởng mạnh tới hoạt động sản xuất, cũng như đời sống của cộng đồng(tài sản, tính mạng của người dân và hệ sinh thái) ở nhiều nơi trong khu vực. • Chất lượng không khí Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án được trình bày trong bảng 2.4. Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại khu vực dự án TT Chỉ tiêu ĐVT Kết quả K1 K2 K3 TCVN K4 59372005 1 T0 0 C 27,5 29,7 31,0 31,1 - Độ ẩm % 83 74 56 71,3 - Tốc độ gió m/s 0.5 1,0 1,7 0,8 - Trang 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2 GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Độ ồn Lmax dBA 81,3 74,0 57,8 55,6 - Lmin dBA 56,8 47,8 32,3 31,1 - LEQA dBA 66,9 58,6 42,0 41,2 3 Bụi µg/m3 450 320 260 250 300 4 S02 µg/m3 118 93 53 51 350 5 N02 µg/m3 75 56 36 32 200 Nguồn nhiệt đới và BVMT, 1/2007 Ghi chú: K1: Cổng UBNN xã Hàm Kiệm (tọa độ: UTM 49P 0176565;1209675) K2: Khu dân cư phía Bắc dự án (tọa độ: UTM 49P 0175932;1210990) K3: Đường ráp ranh KCN (tọa độ: UTM 49P 0175095;1219366) K4: Tại cột mốc đầu tiên của KCN (tọa độ: UTM 49P 0175116;1209963) Theo kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu chất lượng không khí( S02, N02, Bụi) tại cả 2 vị trí đo đạc đều nằm trong giới hạn cho phép TCVN 5937-2005 (K2, K4 ) hai địa điểm còn lại có chỉ tiêu bụi vượt CTCP, nguyên nhân không đạt tiêu chuẩn do điểm lấy mẫu nằm trên đường lộ vào thời điểm đo đạc đường có mật độ giao thông lớn. • Chất lượng nước: - Chất lượng nước mặt xung quanh dự án: Huyện Hàm Thuận Nam có hệ thống kênh rạch, kênh mương bao gồm: sông Cà Ty,sông Móng, sông Cabet, sông Cái… các sông ,kênh này gần vị trí KCN Hàm Kiệm II Để đánh giá chất lượng nước tại khu vưc dự án, tháng 12/2008 viện kỹ thuật nhiệt đới và BVMT đã tiến hành lấy 5 mẫu nước mặt tại các sông rạch xung quanh KCN Hàm Kiệm II, kết quả phân tích thể hiện trong bảng 2.5. Trang 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Bảng 2.5: Chất lượng nước mặt tại khu vực dự án Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Giá trị giới hạn(TCVN59421995) M1 M2 M3 M4 M5 A B 1 pH - 7,0 7,2 6,8 6,8 7,1 6-8,5 5,5-9 2 SS mg/l 36 5 25 23 32 20 80 3 EC µS 82 95 72 72 231 - - 4 DO mg/l 6,2 5,6 5,7 5,8 6,4 5 N-N03 mg/l 0,72 0,20 0,63 0,60 0,87 6 N-NH4 mg/l 0,066 0,034 0,061 0,071 0,105 0,05 1 7 P-P04 mg/l 0,053 0,019 0,057 0,049 0,05 - - 8 Tổng Fe mg/l 1,15 0,28 1,73 1,48 1,2 1 2 9 Pb µg/l KPH KPH KPH KPH 4 50 10 10 BOD5 mg/l 4 5 8 6 22 6 2 10 15 4 25 Nguồn: Viện kỹ thuật nhiệt đới và BVMT, 1/2007 Ghi chú: M1: Cống sông cái gần đập Đồng Đế chảy ra sông Cái, cách QL 1A khoảng km về hướng Bắc, (tọa độ: UMT 49P 0173435;1208441) M2: Đập ba Bầu: (tọa độ: UMT 49P 0184648;1209623) M3: Cống Mương Cái nằm cạnh QL1 A (tọa độ: UMT 49P 0122784;1297354) M4: Cống Mương Cái cạnh đường 707(đường đi ga Mương Mán), cách ngã 2 khoảng 1km, (tọa độ: UMT 49P 013946;1227465) M5: Sông cái ở cầu qua khu du lịch Suối Cát - Cột A áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn nước cấp sinh hoạt (nhưng phải qua quá trình xử lý theo qui định) - Cột B áp dụng cho nước mạt dùng cho mục đích khác. Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản có qui định riêng. Trang 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Các mẫu nước này thực chất chỉ từ một nguồn và chảy qua các khu vực khác nhau. Riêng sông Cái khi qua các lưu vực đã nhận thêm một phần nước thải sinh hoạt khu vực và nước chảy tràn có hàm lượng hữu cơ cao hơn (BOD tới 9 và hàm lượng Nitơ amoni trên 0,1). Nhìn chung, chất lượng nước mặt khu vực còn sạch, hầu hết các thông số đều đạt TCVN 5942-1995 (loại B), còn loại A vượt không đáng kể. Trong tương lai, nguồn nước từ hồ Ba Bầu dự kiến là nguồn nước cấp cho sinh hoạt trong khu vực. • Chất lượng nước dưới đất Theo tài liệu “ Đánh giá hiện trạng môi trường Bình Thuận, 2005” chất lượng nước dưới đất tỉnh Bình Thuận được nhận định như sau: - Chất lượng nước dưới đất vùng ven biển, cửa sông: Phần lớn nước dưới đất ở Bình Thuận là nước nhạt có nồng độ khoáng nhỏ hơn 0,5g/l. Tại các khu vực cửa sông nước có tổng độ khoáng hóa thay đổi từ 3-14g/l, tùy thuộc cấu tạo địa chất và xâm nhập mặn vào các cửa sông, trong đó có 3 lưu vực sông Phan, Cà ty, Lũy bị nhiễm mặn cao. Bảng 2.6: Diện tích các lưu vực bị nhiễm mặn Lưu vực sông Diện tích có tổng độ khoáng hóa 1-3 g/l 3-14 g/l >14 g/l Sông phan 15,5 km2 2,0 km2 - Sông Càty, sông Cái 68,4 km2 3.0 km2 0,6 km2 52 km2 5,5 km2 3,5 km2 Sông Lũy Nguồn: Đánh giá tiềm năng phục vụ chiến lược phát triển KT- XH Bình Thuận. Trong những năm gần đây, tình trạng khai thác các lớp nước ngọt trên các cồn cát ven biển để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản gia tăng tại nhiều nơi, đặt biệt là các địa bàn Phước Thể, Vĩnh Hảo, Chí Công (Tuy Phong), Phan Rí Thành, Hòa Phú (Bắc Bình)… làm cho nguồn nước dưới đất tại các khu vực này ngày càng bị nhiễm mặn và suy giảm trữ lượng. Một số đợt khảo sát, quan trắc vào tháng 5/2003 cho thấy: Khu vực Phước Thể (Tuy Phong) nguồn nước ngầm có độ mặn từ 0,8% - 1,35% (vượt TCCP) và ranh giới nhiễm mặn đã lấn sâu vào đất liền Trang 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU so với ranh giới nhiễm mặn được lập năm 1990; Độ mặn nước giếng khu cấp nước sinh hoạt Đá Hàn (xã Hòa phú) là 5%0 (vượt TCCP), cao hơn so với số liệu đo tháng 3/1993 là 0,72 – 0,98%0. 1.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP 1.2.2 Hệ thống giao thông Giao thông đối ngoại - Đường Quốc lộ 1A: là tuyến Quốc lộ từ Bắc vào Nam, sẽ có lộ giới 76m, mặt cắt ngang bao gồm: Mặt đường rộng 12m x 2 bên =24m; giải ngăn cách ở giữa là 3 m,; Vỉ hè và dải cây xanh cách ly 2 bên rộng: 20m x 2 bên = 40m và 2 đường song hành 2 bên, mỗi bên rộng 19m, bao gồm: Mặt đường 8m; Vỉ hè phía Quốc lộ 1A rộng 3m và phía ngoài rộng 8m - Đường tỉnh lộ DT 707: là tuyến đường liên tỉnh có lộ giới 42 m, bao gồm mặt đường 12m, vỉa hè và dải cây xanh mỗi bên 15m. Mạng lưới đường trong khu công nghiệp Hàm Kiệm II Dựa vào ranh tiếp giáp tứ cạnh khu đất và giao thông đối ngoại, mạng lưới đường nội vi trong KCN được thiết kế song song và vuông góc với tuyến đường Quốc lộ 1A, tạo trong khu thiết kế nhu7nh4 ô đất vuông vức thuận lợi cho xây dựng. Mạng lưới đường gồm những tuyến đường sau: - Đường chính khu công nghiệp lộ giới 43m ( đường chính thứ 1 mặt cắt 1-1: đường Quốc lộ 1A đi qua): chiều rộng phần xe chạy 12m x 2 bên (24m); giải ngăn cách giữa rộng 3m và vỉa hè 2 bên, mỗi bên rộng 8m. - Đường chính khu công nghiệp lộ giới 35m (đường chính thứ 2 mặt cắt 2-2: đường Đông Tây vuông góc với Quốc lộ 1A đi vào): chiều rộng phần chạy xe 8m x 2 bên (16m); Giải ngăn cách rộng 3m và vỉa hè 2 bên, mỗi bên rộng 8m. - Đường nội bộ khu công nghiệp lộ giới 24m: Bao gồm các trục ngang Đông Tây và dọc trục Bắc Nam giao nhau tao thành các ô hình chữ nhật song song với tuyến đường Quốc lộ 1A (mặt cắt 3-3), bao gồm: chiều rộng phần xe chạy 8m và vỉa hè 2 bên, mỗi bên rộng 8m. Trang 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP • GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Tổng hợp đường dây đường ống và trồng cây xanh ven đường Theo quy phạm tất cả các đường ống đều phải đặt dưới vỉa hè. Khoảng cách giữa mép ngoài đường ống với nhau 1,5m, tim cây và tim cột điện 1,5-2m. Vỉa hè (giải kỷ thuật) có chiều rộng ≥ 8m trên các tuyến đường mới đảm bảo yêu cầu trên. Tổng chi phí đầu tư xây dựng hệ thống giao thông trong KCN Hàm Kiệm II dự toán 26.885,8 triệu đồng. Trong đó, mặt đường là 23.381,75 triệu đồng; đường đi bộ: 3.504,075 triệu đồng. • San nền và thoát nước mưa - San nền: Do đặc điểm địa hình KCN Hàm Kiệm II cao nên không bị ảnh hưởng của ngập lụt, nhưng do đặc điểm địa hình hiện trạng, có độ dốc không đồng đều nên đã tạo thành những vệt trũng ở KCN phía Tây Bắc(bầu nước, ruộng trũng) cần san đắp tạo mặt bằng xây dựng. Do đó phương án san nền được chọn như sau: + Đối với các khu vực thấp trũng, đắp nền và san phẳng và tạo độ dốc chung cho toàn KCN theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, dốc dần xuống Mương Cái + Các khu vực khác tận dụng địa hình thiên nhiên, cân bằng đào đắp tại chỗ, tạo độ dốc thoát nươc tốt, đảm bảo độ dốc chung cho toàn KCN. • Thoát nước mưa Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới hoàn toàn bằng cống tròn BTCT và mương hở kè đá, tách riêng giữa nước mưa và nước thải công nghiệp. Hướng thoát nước chính cho toàn KCN phù hợp với hướng dốc của địa hình từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông thoát xuống mương hở kè đá bao quanh KCN xuống Mương Cái thoát ra sông Cái. Để giảm tiết diện đường cống và thoát nhanh cho các lưu vực dự kiến xây dựng tuyến mương hở kè đá kích thước rộng 4m(B=4m) trên dải cây xanh bao quanh KCN ở hướng Nam thoát xuống Mương Cái ở Đông Nam KCN. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế với các công bằng BTCT có kích thước bao gồm: D600, D2000. Tổng kinh phí cho công tác san nền và xây dượng hệ thống thoát nước mưa là: 25.641.300.000 VND. Trang 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU 1.2.3 Điện, nước, thông tin liên lạc 1.2.3.1Cấp nước cho KCN Nguồn nước cấp: KCN Hàm Kiệm II tọa lạc tại xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, là khu vực có nguồn nước mặt không được dồi dào, mạng lưới sông rạch tương đối ít, chất lượng nước dưới đất bị nhiễm mặn và trữ lượng khai thác chưa được điều tra nghiên cứu. Tuy nhiên qua thực tế của một số giếng khai thác ở các địa điểm dân cư trong vùng, nhận thấy khu vực gần Hồ Ba Bầu giếng có lưu lượng từ 10 – 15m3/giờ, còn khu vực giáp với KCN lưu lượng chỉ có thể đạt từ 3 – 5m3/giờ. Với khả năng khai thác như vậy, thì nguồn nước ngẩm chỉ có thể phục vụ cho việc xây dựng KCN trong giai doạn đầu, khi chưa có trạm cấp nước tập trung của KCN. Do đó, KCN dự kiến sẽ sử dụng nguồn nước từ hồ Ba Bầu dẫn qua kênh thủy lợi N4 và N8 đưa về trạm xử lý nước cấp của KCN để xử lý và cấp cho các nhà máy xí nghiệp trong KCN. Trạm cấp nước của KCN Hàm Kiệm II dự kiến xây dựng với công suất Q = 7.200m3/ngày, với diện tích S = 1ha. Trong trạm cấp nước bố trí hệ thống bơm biến tần, do vậy trong KCN không bố trí đài nước. Trong trạm cấp nước bố trí 2 xe cấp nước chữa cháy. Nguồn cấp nước cho hồ Ba Bầu bao gồm 2 hồ: (i) Hồ sông Móng (có dung tích W = 33,7 triệu m3) và (ii) Hồ Cabét (có dung tích W = 31triệu m3). Đồng thời nước từ 2 hồ này sẽ cung cấp cho 8.000ha đất nông nghiệp. Hồ Ba Bầu hiện nay có w = 7 triệu m3, diện tích S= 200ha, hiện đang tưới cho 2.700ha. Mực nước hồ khi xả ở cao trình 42m với 18 cửa và 2 kênh tưới, kênh Bắc và kênh Đông ( kích thước 4x4m sâu 2,5m), kênh Đông dẫn về 2 kênh chính là kênh N2 - N4 và các hệ thống tưới N6, N8, N10 tưới cho khu vực xã Hàm Kiệm, Hàm Mỹ. Theo hệ thống kênh này hệ thống cấp nước hiện tại của Hồ Ba Bầu cho KCN là 14.000 – 16.000m3/ngày. - Nhu cầu dùng nước: Lượng nước cấp cho KCN được xác định trên cơ sở diện tích toàn khu 143,02ha và tiêu chuẩn dùng nước công nghiệp lấy theo tiêu chuẩn thực tế của các KCN đã xây dựng ở Việt Nam với Q = 50m3/ha.ngày. Do đó Trang 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU lượng nước cấp cho KCN là 7.200 m3/ngày (tính cho cả nhu cầu nước chữa cháy cho 2 đám cháy với q = 25l/s trong 3 giờ liền W = 2(25 x 3600 x 3) x 1000 = 540m3) - Mạng lưới cấp nước: Nước từ Hồ Ba Bầu dẫn về trạm xử lý đạt chuẩn được tải vào mạng lưới đường ống để cung cấp cho toàn bộ KCN là 10.850m, các đường ống có kích thước từ 100 đến trục đường chính, có 300. Các tuyến ống bố trí từ nhà máy cấp nước ra các 200 và nghiệp và các khu dân cư lá lưới có bố trí các cột cứu hỏa 300. Từ các tuyến chính phân bổ vào các lô công 100. Ống cấp nước dùng ống gang dẻo, trên mạng 100 với khoảng cách 150m/1trụ. Ống cấp nước được đi trên vỉa hè hoặc trong dãy cây xanh cách ly và dược chôn sâu từ 1,2 – 1,5m. Tổng kinh phí xây dựng hế thống cấp nước cho KCN Hàm Kiệm II được khai toán 24.822 triệu đồng. • Thoát nước - Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa trong KCN đã được xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước bẩn ( nước thải) của KCN. Nước mưa của KCN đều dẫn từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông và thu gom vào muong hẻ kè đá xây dựng phía Nam ranh KCN với chiều rộng B = 4m. Sau đó dẫn ra mương cái. Cống thoát nước mưa của KCN được thiết kế với đường kính D600mm – D2000mm. Bản đồ qui hoạch thoát nước mưa thể hiện ở hính 1.4. - Thoát nước thải: lưu lượng nước thải của KCN Hàm Kiệm II ước tính khoảng 70 – 80% lượng nước cấp. Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp sau khi xử lý tại cơ sở đạt giá trị Qui định cho phép đưa vảo Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN (Loại B) sau đó xả thải vào hệ thống cống chung của toàn KCN và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT( Nguồn Loại A) trước khi xả vào hệ thống nước mưa ra sông Cái - Mạng lưới thoát nước bên ngoài nhà Máy:Thiết kế cống tự chảy đi qua tất cả các nhà máy và lợi dụng độ dóc của địa hình để thiết kế cống, đảm bảo cống không Trang 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU chôn quá sâu, cống thoát nước thải có đường kính từ D300mm - D800mm, độ sâu chôn ống đầu tiên là 1,5m (tính đến đáy cống), độ sâu chôn ống sâu nhất là 4,5m. Độ dóc nhỏ nhất Imin = 1/D. Vận tốc nước chảy lớn nhất: 3m/s để đảm bảo không phá hủy cống và các mối nối. Vật liệu cống: dùng cống BTCT chịu tải trọng H10, những đoạn cống qua đường sử dụng cống H30. Dọc các tuyến cống bố trí các hố ga kết hợp làm giếng thăm với khoảng cách 30 – 50m/hố. Tổng chiếu dài của mạng lưới thoát nước KCN là 8.627m. Xử lý nước thải: - Nước thải được thu gom tập về trạm xử lý nước thải tập trung, nước thải của KCN được xử lý theo 2 cấp: - Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp phải xử lý đạt tiêu chuẩn của ban quan lí KCN đưa ra trước khi xả vào cống thoát nước thải chung của KCN. - Nước thải tại trạm xử lý tập trung phải xử lý đạt qui chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. - Chọn vị trí đạt trạm xử lý nước thải ở phía Nam KCN, đây là vị trí có địa hình thấp trong khu, thuận lợi cho thu gom nước từ các nhà máy dẫn về. - Dự kiến dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải cho KCN Hàm Kiệm II: 1.2.3.2 Mạng lưới điện: + Phụ tải điện: Dựa vào qui chuẩn cấp điện cho các KCN được tính như bảng 1.3 Bảng 1.3. Bảng kê phụ tải điện STT Loại đất Diện tích Tiêu chuẩn Công suât (ha) cấp điện điện (KW) (KW/năm) 1 Đất nhà máy xí nghiệp 90,95 250 2 Đất kho bãi 7,66 80 - 100 3 Đất khu điều hành – dịch vụ 2,94 400 Trang 18 22.737,5 766,0 1.1760,0 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4 Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối 5 GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU 2,59 100 259,0 Đất cây xanh 21,32 10 213,2 6 Đất giao thông 17,56 10 175,0 7 Tổng cộng 143,02 25.327,3 Nguồn dự án ĐTXD và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Hàm Kiệm II, 2006 - Số giờ sử dụng công suất max: 4.000h. - Tổng công suất toàn khu: 25.327,3 - Tổng dung lượng toàn khu: 31.660 KVA - Tổng điện năng có tính 10% tổn hao và 5% dự phòng: 116,5x106KWh/năm. • Nguồn Điện: - Việc cung cấp điện cho KCN Hàm Kiệm II bằng tuyến 110KV và trạm 110/22KV là cần thiết, các trạm 110KV hiện có tại các khu lân cận không đủ công suất cung cấp cho KCN Hàm KIệm II. - Theo qui hoạch chung, tại khu vực đất xây dựng KCN Hàm Kiệm II sẽ xây dựng trên trạm giảm áp trung gian 110/22KV-2x63MVA, (hoặc 3 máy 40MVA) để cấp điện cho toàn KCN Hàm Kiệm II. • Lưới điện: Từ trạm 110/22KV sẽ kéo 2 phát tuyến kép 22KW cấp cho KCN Hàm Kiệm II. mỗi tuyến mang tải khoảng 10MVA, các tuyến 22KV trong các KCN sẽ được xây dựng dọc theo các tuyến trục giao thông để dẫn đến các nhà máy, các tuyến này sẽ được xây dựng theo mạch vòng. 1.2.3.3 Thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc cho KCN Hàm Kiệm II – Huyện Thuận Nam sẽ là một hệ thống được ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện tỉnh Bình Thuận (cụ thể từ Bưu Điện Huyện Thuận Nam). Dự kiến quy hoạch chi tiết cho từng hạng mục được tóm tắt trong bảng 1.4. Trang 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN CHÍ HIẾU Bảng 1.4: Dự kiến số máy điện thoại qui hoạch chi tiết cho từng hạng mục STT Hạng mục 1 Đất nhà máy xí nghiệp 2 Diện tích Dự kiến Số máy (ha) (máy/ha) cần thiết 90,95 10 910 Đất kho tàng 7,66 2 15 3 Đất khu điều hành – dịch vụ 2,94 30 88 4 Đất hạ tầng kỹ thuật 2,59 1 3 5 Đất cây xanh 21,32 0 0 6 Đất giao thông 17,56 0 0 Tổng cổng 143,02 1.016 Xây dựng và lắp đặt Bưu Điện trung tâm cho toàn KCN với diện tích khoảng 2.000m2 tại các đường trục chính vào KCN thuộc khu đất khu dân cư dịch vụ Thương mại để xây dựng và lắp đặt tổng đài, phục vụ các nhu cầu như: điện thoại công cộng, chuyển fax nhanh, điện thoại, thanh toán cước điện thoại, iternet, v.v… cho KCN. 1.2.4 Các nghành nghề tập trung của KCN Hàm Kiệm II Khu công nghiệp tập trung thu hút các xí nghiệp công nghiệp có quy mô vừa, trình độ công nghệ tiên tiến và các doanh nghiệp hiện đang hoạt động di dời ra khỏi trung tâm đô thị Những loại hình tập trung vào KCN là những loại hình công nghiệp, và sạch ít gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh, thu hút các nhà máy xí nghiệp có quy mô đa dạng, nhỏ từ 0,5 ha-1ha, 1ha- 3ha và sử dụng nhiều lao động ở địa phương. Các nghành nghề tập trung vào KCN Hàm Kiệm II bao gồm: - Công nghiệp chế biến lương thực, chế biến thịt, trái cây,… - Công nghiệp chế biến phân bón hóa học. - Công nghiệp may mặc. - Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, tôm,cá. - Công nghiệp lắp máy nông ngư cụ. Trang 20
- Xem thêm -