Tài liệu Peptit sưu tầm

  • Số trang: 6 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 469 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Câu 1: Cho hh A chứa hai peptit X và Y đều đc tạo bởi glyxin và alanin. Biết rằng tổng số nguyên tử O trong A là 13. Trong X hoặc Y đều có số lk peptit k nhỏ hơn 4. Đun nóng 0.7 mol A trong KOH thì thấy có 3.9mol KOH pứ và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 66.075 gam A rồi cho spc hấp thụ vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 147.825gam. Giá trị của m là??? Lời giải:   x  y  nKOH  3,9  Gly : C2 H 5 NO2  x(mol )    Ala : C3 H 7 NO2  y (mol ) khi đó ta có hệ phương trình  2 x  2 y  z  4, 6  nO / ( A)   75 x  89 y  18 z H 2 O  z (mol ) 66, 075    133 x  195 y  18 z 147,825  x  1,8  Suy ra  y  2,1 suy ra m  1,8(75  38)  2,1(89  38)  470,1( g )  z  3, 2  Câu 2: ( đề minh họa ) Lời giải: Ta xác định được ngay z  7 và t  5  Gly : C2 H 5 NO2  x(mol )  nX  0,1  Suy ra  quy E về  Ala : C3 H 7 NO2  y (mol ) nY  0, 06  H 2O  z (mol )    x  y  nNaOH  0, 9  x  0,38   ta có hệ phương trình  2 x  2 y  z  0,1.7  0, 06.6  1, 06   y  0,52  z  0, 74  75 x  89 y  18 z 30, 73    133 x  195 y  18 z 69,31   a : b  0, 38 : 0,52  0, 73 Câu 3: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH thu được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị của m là A. 102,4. B. 97,0. C. 92,5. D. 107,8 Lời giải:  Gly : C2 H 5 NO2  x(mol )  x(75  22)  y (89  22)  151, 2   Quy hỗn hợp về  Ala : C3 H 7 NO2  y (mol )   2, 25 x  3, 75 y  nO2  4,8  45 x  63 y  18 z  mH O  64,8 H 2O  z (mol ) 2    x  0,3    y  1,1  m  75.0,3  89.1,1  18.(1)  102, 4  z  1  Câu 4: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X , tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin. Mặt khác đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28 gam. Giá trị m gần nhất với A. 50. B. 40. C. 45. D. 35. Lời giải:  gly : C2 H 5 NO2  ala : C H NO  3 7 2 Ta quy E về  ta tính tỷ lệ của các chất để quy về 1 ẩn Val : C5 H11 NO2  H 2O  gly : 0, 5  gly : 5 x   nN  ala : 0, 4  ala : 4 x ta có nOE  (   1).nE  1,5( mol )   nE  val : 0, 2  val : 2 x  H 2O : 0, 7  H 2O : 7 x   mCO2  H 2O  44.(5 x.2  4 x.3  2 x.5)  9.(5 x.5  4 x.7  2 x.11)  18.7 x  1957 x  78, 28  x  0, 04 suy ra m  5 x.75  4 x.89  2 x.117  18.7 x  33, 56( g ) Câu 5: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val. Đốt cháy hỗn hợp E chứa X và Y có tỷ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48g, khí thoát ra có thể tích 2,464l (đktc). Thủy phân hoàn toàn E thu được a mol Gly và b mol Val. Tính a:b Lời giải :  nO2  2, 25 x  6, 75 y  0,99  Gly : C2 H 5 NO2  x(mol )  x  0,11   nN  x  y  0, 22   a : b  1:1 ta quy E Val : C5 H11 NO2  y ( mol )   y  0,11    H 2O  z (mol ) mCO2  H 2O  ...   Câu 6: Đun nóng hỗn hợp 45.54g E gồm hexapeptit X và tetra peptit Y cần 580 ml dd NaOH 1M chỉ thu được muối natri glyxin và valin. Mặt khác đốt cháy cùng lượng E trên trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2 , H 2O, N 2 trong đó khối lượng của CO2 ,H2O= 115,18 công thức của peptit X là Lời giải:  mE  75 x  117 y  18 z  45, 54  gly : C2 H 5 NO2  x(mol )   Vẫn ý tưởng như trên  val : C5 H11 NO2  y (mol )   nNaOH  x  y  0, 58   H 2O  z (mol )  mCO2  H 2O  133 x  319 y  18 z  115,18  x  0,33    y  0, 25 đến đây thì dễ hơn rồi  z  0, 47  6a  4b  0,58 n X  a  a  0, 07    5a  3b   nH 2O  0, 47 b  0, 04  nY  b  X : (Gly ) m (Val )n  0, 07 0, 07 m  0, 04 p  0, 33 m  3; p  3 ta gọi  suy ra    p  3; q  1  Y : (Gly ) p (Val ) q  0, 04  0,07 n  0, 04q  0, 25 X : (Gly )3 (Val )3 Câu 7: (ĐỀ: ĐHKH HUẾ) Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được ( m + 23,7) gam hỗn hợp muối của Gly và Ala. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 84,06 gam và có 7,392 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X là: A. 53,06 B. 49,73 C. 78,5 D. 32,56 Lời giải: X n  nNaOH  X 1  H 2O  Gly : C2 H 5 NO2  x(mol )  m  23, 7  40 x  40 y  mH 2O (theo  pt )    Ala : C3 H 7 NO2  y (mol )   nNaOH  x  y  2.nN 2  0,33.2  0, 66   m  124 x  186 y  0,33.44  84, 06 H 2O  z (mol )   b  x  0,39 n  0, 09  A : (Gly )a ( Ala)b    y  0, 27   A  n  0, 06 B   B : (Gly ) m ( Ala) n  n  0,15  H 2O 0, 09a  0, 06m  0,39 a  1, m  5 a  2, m  3    0, 09 b  0, 06 n  0, 27 b  3, n  0   b  1, n  3  m  0, 09.(75  89.3  18.3)  25.92  A  % A  58, 78%  mB  0, 06(75.5  18* 4)  18,18 rồi đó, tương tự như bài trên xác định công thức và tính phần trăm thôi  Câu 8: X là một peptit mạch hở. Thủy phân không hoàn toàn m gam X chỉ thu được các tripeptit thì tổng khối lượng của tripeptit là 56,7 gam. Nếu thủy phân không hoàn toàn m gam X chỉ thu được các đipeptit thì tổng khối lượng của đipeptit là 59,4 gam. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X thì thu được a gam một amino axit Y (chỉ có một nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2). Giá trị của a là: A. 62,1. Lời giải: B. 64,8. C. 67,5. D. 70,2.  X 1  x(mol )  Hỗn hợp tripeptit  2 x  H 2O  3  X 1  x(mol ) x 2x  Hỗn hợp đipeptit   x  m  18.(  )  3 x  2, 7  x  0, 9 2 3  H 2O  2 2 x suy ra  a  56, 7  mH 2O  56, 7  .18  67, 5( g ) 3 Câu9: Nếu thủy phân không hoàn toàn m gam peptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm đipeptit và tripeptit có tổng KL là 199,8 gam. Nếu thủy phân không hoàn toàn 2m gam X được hỗn hợp Z gồm aa và đipeptit có tổng KL là 425,52 gam. KL đipeptit trong Z gấp 2 lần trong Y. Nếu thủy phân ht mgam X thu được x gam 1 aa A ( chỉ chưa 1 NH2 và 1 COOH) .Tính x. A.234,84 B.202,92 C.192,24 D.222,48 Lời giải: Z   2 hỗn hợp Y  m  199,8( g )  H O  2 x (mol )  2 3 Z 425,52 2x  m  212, 76( g ) Ta có m  18.  212, 76  199,8  x  1, 08 2 2 3 ntripeptit  0, 36( mol ) +)gọi Maa=M 199,8  0, 36(3M  18.2) ndipptit  2 M  18  M  75  m  230,72( g ) 199,8  0,36(3M  18* 2)  x * 2 M  0, 36.3M   M  89  m  225,882( g ) 2 M  18 suy ra  M  103  x  222, 48( g )  Câu 10: Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6và hợp chất B có CTPT là C4H9NO2. Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dd gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt chất hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng oxi vừa đủ thì thu được N2 và 96,9755 gam hh CO2 và H2O. Giá trị a:b gần nhất với : A. 0,50 B. 0,76 C. 1,30 D. 2,60 (Vinh lần 3-2015) Lời giải:  gly : C2 H 5 NO2  a  ala : C H NO  b Cx H y N5O6  0, 03(mol )  3 7 2 Ta có  Quy X về   C4 H 9 NO2  0, 06(mol ) C4 H 9 NO2  0, 06(mol )  H 2O  0,12(mol ) a  b  0, 03.5  0,15  a  0, 06  Khi đó ta có hệ  75a  89b  103.0, 06  0,12.18 41,325   b  0, 09 133a  195b  257.0, 06  0,12.18  96,9755  a 0, 06  0, 06 suy ra   1,333 b 0, 09 Câu 11: Đun nóng 24,8 gam hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối chứa a mol muối glyxin và b mol muối lysin. Mặt khác đốt cháy 24,8 gam E trên bằng lượng oxi vừa đủ thu được N2, CO2 và H2O trong đó tỉ lệ khối lượng CO2 và H2O là 2,444. Tỉ lệ a : b là. Câu 12: Thủy phân hoàn hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở trong môi trường axit thu được glyxin và alanin có tỉ lệ mol tương ứng 21 : 28. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 1,5225 mol O2 và thu được 23,4(g) H2O. Giá trị m là. Câu 13: (Đề thi lần 10 của Ạnh Phong ) Lời giải:  metylamin : CH 5 N  C3 H 7 NO2 Nhận thấy:  axit glutamic : C5 H 9 NO2 C2 H 5 NO2  x  ta quy hỗn hợp về C3 H 7 NO2  y ta có hệ  H Oz 2  x  y  2.nN2  0, 09   x  0, 02   2 x  3 y  nC  0, 25   y  0, 07  m  75.0,02  89.0, 03  18.(0, 03)  7,19( g )  2,5 x  3,5 y  z  n  0, 265  z  0, 03 H 2O   Câu 14: ( Vinh lần cuối 2015) Lời giải  Ala : C3 H 7 NO2  x  quy vê`Val : C5 H11 NO2  y Ta có  H 2O  z  X n  nKOH  X 1  H 2O suy ra mH 2O  56( x  y )  11, 42 (bao toan KL)  55.0, 22  11, 42  0,9  nH 2O 0,05  nhh ( peptit ) nX  0, 03  z  (3nX  4nY )  0,17(mol ) ta tính được   nY  0, 02  C H NO K Muô´i co´ dang  3 6 2  dô´t C5 H10 NO2 K x  y  2nN2  0, 22   x  0,1   186 x  310 y  0,11.44  50,96  y  0,12 Biện luận như những bài trên thôi
- Xem thêm -