Tài liệu Xây dựng phần mềm quản lý tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước mặt lưu vực hệ thống sông đồng nai dựa trên công nghệ web gis (wins)

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 933 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BÙI TÁ LONG Xây dựng phần mềm quản lý tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước mặt lưu vực hệ thống sông Đồng Nai dựa trên công nghệ Web GIS (WINS) Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu TP. HỒ CHÍ MINH, 7/2010 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ 2009-2010 mã số B2009-24-05 Xây dựng phần mềm quản lý tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước mặt lưu vực hệ thống sông Đồng Nai dựa trên công nghệ Web GIS (WINS) Kính mong sự đóng góp ý kiến của tất cả bạn đọc. Những đóng góp quí báu của bạn đọc sẽ giúp các tác giả nâng cao chất lượng tài liệu này. Bùi Tá Long, Chủ nhiệm Lê Thị Quỳnh Hà, Thành viên Cao Duy Trường, Thành viên Lê Thị Hiền, Thành viên Nguyễn Thị Thái Hòa, Thành viên Hoàng Thị Mỹ Hương, Thành viên Lê Đào An Xuân, Thành viên Báo cáo này trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ 2009 – 2010 mã số B2009 – 24 – 05 do Viện Môi trường và Tài nguyên chủ trì và PGS.TSKH. Bùi Tá Long chủ nhiệm. Cơ sở pháp lý là Hợp đồng số 05/VMTTN/KHCN/HĐ-B2009 ngày 31/8/2009. Các nội dung: tổng quan vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn, phương pháp thực hiện, sản phẩm chính được trình này. Các bước như cài đặt, khởi động, menu chính, các chức năng trợ giúp được trình bày bằng hình vẽ và giải thích chi tiết. Sản phẩm của đề tài đã được www.hcmier.edu.vn/dongnai Bản quyền @ 2010 - Đại học Quốc gia Tp. HCM Viện Môi trường và Tài nguyên, ii cài đặt tại địa chỉ: NỘI DUNG 1. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................... 1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 1.9 1.10 2 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................... 1 Mục tiêu của đề tài ............................................................................................................ 2 Nội dung đề tài ................................................................................................................. 2 Giới hạn của đề tài ............................................................................................................ 3 Tính kế thừa và tính mới của đề tài ..................................................................................... 3 Ý nghĩa thực tiễn của công trình ......................................................................................... 4 Những kết quả chính của đề tài được đưa ra bảo vệ .............................................................. 4 Thử nghiệm ...................................................................................................................... 4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 4 Cấu trúc của sản phẩm được giao nộp ................................................................................. 5 NỘI DUNG CHÍNH KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................... 6 2.1 2.2 Phân tích hệ thống liên quan .............................................................................................. 6 Mô hình của hệ thống được đề xuất .................................................................................. 10 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ...................................................................................................................... 20 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................................ 22 iii 1. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có diện tích lưu vực 37.885 km2 , trải qua nhiều tỉnh thành, với sự tập trung phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam – vùng phát triển kinh tế năng động của đất nước. Với sự tăng trưởng nhanh về kinh tế trong khu vực, trên lưu vực này hiện đang tồn tại nhiều hoạt động kinh tế – xã hội có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường nước với qui mô và điều kiện phân bố khác nhau: công nghiệp, đô thị, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy điện, thủy lợi, giao thông vận tải thủy, du lịch, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, v.v… Bên cạnh đó, môi trường nước ở lưu vực còn chịu tác động của các yếu tố tự nhiên khác. Môi trường nước ở các lưu vực sông, tùy từng khu vực cụ thể, đang chịu các tác động đơn lẻ hoặc đồng thời của một hoặc nhiều yếu tố tự nhiên hay nhân tạo. Nhiều giải pháp nhằm cải thiện chất lượng nước sông đã được đưa ra như: ban hành các văn bản pháp luật kèm theo các chế tài hợp lý (luật Bảo vệ Môi trường; luật Tài nguyên nước, hệ thống tiêu chuẩn về nước sông, nước thải…); thành lập các Ủy ban Bảo vệ Môi trường lưu vực sông; Ủy ban quản lý lưu vực sông, áp dụng các công cụ kinh tế như thu phí nước thải, lập quỹ Bảo vệ Môi trường,…; xây dựng các chương trình quan trắc, giám sát môi trường lưu vực sông,v.v… Tuy nhiên, các biện pháp hiện nay vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. Ô nhiễm nước tại các lưu vực sông nói chung và LVHTS Đồng Nai nói riêng vẫn đang là vấn đề nan giải đối với các nhà quản lý và gây nhiều bức xúc đối với cộng đồng – đối tượng chịu tác động trực tiếp từ vấn đề này. Việc quản lý, sử dụng số liệu thu thập về chất lượng môi trường trong công tác ra quyết định, xây dựng chính sách còn nhiều bất cập, và đặc biệt là chưa đến được với cộng đồng – yếu tố then chốt trong việc xây dựng các chương trình bảo vệ môi trường tại lưu vực sông. Trong năm 2008, Nghị định số 120/2008/NĐ-CP về quản lý LVHTS đã ra đời. Với Nghị định này, tài nguyên nước (TNN) trong LVS sẽ được quản lý theo nguyên tắc thống nhất, không chia cắt giữa các cấp hành chính, giữa thượng nguồn và hạ nguồn; bảo đảm sự công bằng, hợp lý và bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi giữa các tổ chức, cá nhân trong cùng lưu vực. Cũng trong năm này, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 157/2008/QĐCP về việc thành lập Ủy ban BVMT LVHTS Đồng Nai (gọi tắt là Ủy ban sông Đồng Nai) với chức năng nhiệm vụ, cơ chế hoạt động được quy định cụ thể. Tuy nhiên, cho đến nay, hoạt động của Ủy ban này vẫn chưa thực sự hiệu quả. Có rất nhiều lý do cho vấn đề này, nhưng cốt lõi nhất vẫn là sự thiếu hụt một công cụ quản lý phù hợp nhằm phục vụ cho công tác QLMT nói chung, quản lý CLN nói riêng cho cơ quan này. Có thể tóm tắt tính cấp thiết của đề tài thể hiện qua các vấn đề sau: a. Trước yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Phần lớn các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước tập trung cao ở các lưu vực sông với mức độ đô thị hóa tại các đô thị trong lưu vực sông ngày càng cao Cần xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin để đáp ứng nhu cầu quản lý lưu vực sông trong thời kỳ mới Xây dựng các chính sách, ra các quyết định về môi trường cần có các thông tin/dữ liệu tin cậy hoặc được xử lý thích hợp b. Quản lý dữ liệu về lưu vực sông chưa được tin học hóa 1 Dữ liệu rời rạc, chưa được hệ thống hóa dẫn tới tìm kiếm thông tin cần thiết trong núi dữ liệu chậm, khai thác dữ liệu khó khăn, báo cáo môi trường tốn nhiều thời gian. Từ đó công tác theo dõi biến động và dự báo chưa được đầy đủ và khoa học; và đánh giá hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại các lưu vực sông gặp nhiều khó khăn. c. Yêu cầu của công tác quản lý môi trường tại lưu vực sông Đòi hỏi phải quản lý một khối lượng lớn các dữ liệu. Việc lưu trữ, truy cập, chia sẻ thông tin … luôn gắn liền với giải pháp ứng dụng CNTT. Cần tiến hành nhiều phân tích khác nhau trên những cơ sở dữ liệu được lưu trữ để đánh giá và lập kế hoạch điều chỉnh kịp thời. d. Sự phát triển của công nghệ thông tin cho ra đời những mô hình quản lý và xử lý dữ liệu không gian mới có nhiều ưu việt hơn Bản đồ số Cơ sở dữ liệu Hệ thống thông tin địa lý (GIS). Mô hình hóa e. Trước yêu cầu nhiệm vụ trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin Quyết định 179/2004/QĐ-TTg của thủ tướng ngày 6/10/2004 về «Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 ». Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam đã được Quốc hội thông qua năm 2005 và có hiệu lực từ 7/2006. Quyết định 137/2006/QĐ-TTg về "Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2020". Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/09/2008 của Chính phủ quy định về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1.2 Mục tiêu của đề tài Xây dựng phần mềm hỗ trợ hoạt động quản lý, lưu trữ, truy vấn cơ sở dữ liệu quan trắc và đánh giá diễn biến chất lượng nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (được đặt tên là phần mềm WINS) 1.3 Nội dung đề tài Để đạt được mục tiêu trên cần thiết phải thực hiện các nội dung nghiên cứu sau đây ( hội đồng đã thông qua): - Nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan. Đưa ra hiện trạng công tác quản lý số liệu quan trắc chất lượng nước trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. - Thu thập bản đồ số lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. - Tìm hiểu công nghệ Web GIS, phương pháp CSDL trong công tác quản lý chất lượng nước - Xây dựng CSDL phục vụ cho công tác quản lý số liệu quan trắc chất lượng nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai - Xây dựng chương trình WINS ứng dụng công nghệ Web GIS quản lý chất lượng nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai phù hợp với nội dung D - Bước đầu ứng dụng mô hình toán mô phỏng chất lượng nước đánh giá diễn biến chất lượng nước và thể hiện kết quả trên mạng - Đánh giá mức độ hiệu quả của việc ứng dụng WINS trong công tác quản lý chất lượng nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai - Báo cáo và nghiệm thu. Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài này là: 2 - Hợp đồng số 05/VMT-TN/KHCN/HĐ-B2009 ngày 31/8/2009 giữa Viện Môi trường và Tài nguyên và Chủ nhiệm đề tài: PGS.TSKH. Bùi Tá Long. 1.4 Giới hạn của đề tài Đề tài này giới hạn ở việc thực hiện mục tiêu đề tài đặt ra là xây dựng phần mềm hỗ trợ hoạt động quản lý, lưu trữ, truy vấn cơ sở dữ liệu quan trắc và đánh giá diễn biến chất lượng nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. Các dữ liệu quan trắc tập trung vào dữ liệu quan trắc nước mặt, dữ liệu nguồn thải. Đánh giá diễn biến chất lượng nước dựa trên mô hình Mike11. Như vậy đề tài tập trung xây dựng phần mềm quản lý số liệu quan trắc chất lượng nước mặt và tích hợp mô hình toán Mike11. 1.5 Tính kế thừa và tính mới của đề tài Tính kế thừa là một đặc trưng của hoạt động nghiên cứu khoa học, cái mới trong nghiên cứu khoa học bao giờ cũng được tìm kiếm, được sáng tạo trên cơ sở thừa kế có phê phán và chọn lọc đối với các tri thức đã có. Đề tài này không phải là ngoại lệ. Để tài này đã kế thừa một số nghiên cứu trước đây, đặc biệt là phần mềm TISEMIZ (2008 – 2010), CapWeb (2008 – 2009) , ENVIMQNg (2007 – 2008), H-waste (2009). Tính khoa học của đề tài thể hiện ở chỗ: Đã xây dựng hệ thống kết nối dữ liệu quan trắc chất lượng nước lưu vực sông Đồng Nai thành một hệ thống tập trung và thống nhất. Hệ thống cho phép phân quyền để tất cả các cơ quan chức năng liên quan có thể tham gia ví dụ như nhập liệu cho hệ thống, xem thông tin do mình phụ trách hoặc được phân cấp quản lý. Phần mềm giúp các cấp quản lý có được thông tin cập nhật về môi trường tại địa phương do mình quản lý. Thông tin được lưu thông và được giám sát bởi Cơ quan chức năng có quyền cao nhất ở đây là Ủy ban bảo vệ lưu vực sông Đồng Nai. Đã xây dựng phương pháp thay thế phương thức quản lý rời rạc, bằng giấy bằng phương thức quản lý tập trung với dữ liệu điện tử vàcông nghệ số. Với kết quả này đã giúp thay đổi phương thức quản lý môi trường từ giấy tờ sang điện tử. Kết hợp được các ngành khoa học khác nhau như quản lý môi trường, CNTT, mô hình hóa môi trường. Tính mới của đề tài này là: Đã đưa ra hệ thống các CSDL giúp quản lý tổng hợp và thống nhất chất lượng nước lưu vực sông. Đề xuất này dựa trên kinh nghiệm trong, ngoài nước cũng như thực tiễn của Việt Nam thông qua các đề tài trước đây của nhóm tác giả. Đã tích hợp CSDL môi trường, GIS, công nghệ WebGis và mô hình Mike11 thành một công cụ hỗ trợ ra quyết định. Đề xuất kết hợp nhóm thông tin về môi trường và tài nguyên trong hệ thống thông tin môi trường quản lý lưu vực sông. Đề xuất ý tưởng phân quyến cho nhiều đối tượng giúp các đối tượng tham gia hệ thống có thể trao đổi, chia sẻ thông tin. Đề xuất hệ thống báo cáo kết quả quan trắc môi trường cho phép cơ quan chức năng giám sát chất lượng nước trên các nhánh sông thuộc phạm vi từng tỉnh hay toàn thể lưu vực. 3 Tuy nhiên đề tài này khác với tất cả đề tài trước đó ở chỗ đây là nghiên cứu chuyên về xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý lưu vực sông. Đây là đề tài đầu tiên của nhóm tác giả trong lĩnh vực này. 1.6 Ý nghĩa thực tiễn của công trình Đã xây dựng được một công cụ tin học giúp nâng cao năng lực và tính hiệu quả cho công tác quản lý chất lượng nước mặt lưu vực sông Đồng Nai. Giúp cho cơ quan chức năng, các tỉnh thành và các doanh nghiệp tham gia công tác bảo vệ môi trường. Từ đó giáo dục cho họ ý thức tự chấp hành qui định nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Giúp cho cơ quan chức năng như Ủy ban bảo vệ lưu vực sông Đồng Nai, chính quyền 11 tỉnh thành và tất cả các đối tượng liên quan có được nguồn thông tin có chất lượng cao, khách quan về chất lượng nước sông Đồng Nai. 1.7 Những kết quả chính của đề tài được đưa ra bảo vệ Các kết quả sau đây được đưa ra bảo vệ : - Phân tích, thiết kế hệ thống và cấu trúc CSDL của hệ thống - Công cụ tin học WINS ứng dụng công nghệ Web GIS với công nghệ tích hợp CSDL môi trường, GIS, Web và mô hình toán Mike11 phục vụ quản lý chất lượng nước mặt lưu vực sông Đồng Nai. - Phương pháp luận thực hiện đề tài này. 1.8 Thử nghiệm Kết quả của đề tài đã được ứng dụng dưới dạng 02 Luận văn cao học, 1 bài báo khoa học báo cáo tại Hội nghị khoa học Quốc tế “Bui Ta Long, Hoang Thi My Huong, Cao Duy Truong, Nguyen Thi Thai Hoa, 2009. Applying WebGis in Management and Sharing Water Quality Information of the Dongnai River System. Proceedings of Asian Conference for Remote Sensing 2009, Beijng, China. http://www.acrs2009.org “. 1.9 Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài này, một số phương pháp sau đây được sử dụng (xem phần bổ sung trong Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu): Phương pháp thu thập tài liệu Thu thập tài liệu về hiện trạng sông Thị Vải từ các đề tài các cấp; Thu thập các bản đồ giấy, tiến hành số hóa bản đồ địa hình đáy. Phương pháp tổng hợp tài liệu Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã có từ những dự án, nhiệm vụ, đề tài sông Thị Vải, về nghiên cứu trong ngoài nước liên quan … đúc kết các thông tin tin cậy làm cơ sở để xây dựng kịch bản. Phương pháp xử lý số liệu, thống kê, so sánh: - Phương pháp xử lý số liệu: Nhập, xử lý các số liệu điều tra, các số liệu phân tích bằng EXCEL, WORD. Nhập các kết quả thống kê điều tra được thực hiện trên các kết quả phân tích mẫu và xử lý để đưa ra nhận định. 4 - Phương pháp thống kê: sử dụng trong phân tích, xử lý số liệu, truy vấn dữ liệu trong đánh giá công tác quản lý môi trường. -Phương pháp so sánh: Thu thập những thông tin liên quan và những qui định, tiêu chuẩn hiện có của Nhà nước về quản lý môi trường để so sánh và phát hiện những vấn đề không phù hợp. - Phương pháp mô hình hóa: Ứng dụng phần mềm Mike21trong đánh giá mô hình hóa chất lượng nước. Phương pháp sử dụng hệ thông tin địa lý (Geographcal Information System – GIS) Sử dụng phần mềm MapInfo để thao tác với bản đồ - Phương pháp xây dựng phần mềm tin học: Được xây dựng theo nguyên lý module. Mỗi module thể hiện một chức năng cụ thể của phần mềm. - Phương pháp sử dụng Web Sử dụng Web liên kết với hệ cơ sở dữ liệu để chia sẻ và phổ biến thông tin thông qua một giao diện thân thiện với người sử dụng. Có thể tóm tắt như sau: Bước 1: Nghiên cứu hệ thống quan trắc chất lượng nước lưu vực sông Đồng Nai, Cơ sở pháp lý, cơ cấu tổ chức liên quan, Cơ sở pháp lý ứng dụng CNTT trong quản lý lưu vực sông Bước 2: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Bước 3: Phân tích hệ thống liên quan, đề xuất sơ đồ các khối CSDL, phân rã CSDL, đề xuất mô hình của hệ thống, mô tả công nghệ được sử dụng. Bước 4: Xây dựng phần mềm WINS, kiểm tra các chức năng hệ thống, đánh giá tính hiệu quả. 1.10 Cấu trúc của sản phẩm được giao nộp Phần giao nộp sản phẩm gồm : - Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài được đánh máy và in trên khổ giấy A4 với 108 trang đánh máy bao gồm: phần mở đầu, 4 chương mục, kết luận, tài liệu tham khảo gồm 31 trích dẫn. - Tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài gồm 25 trang. - Hướng dẫn sử dụng phần mềm gồm 18 trang - Chương trình WINS đã được cài đặt trên mạng từ 10/2009. Địa chỉ: www.hcmier.edu.vn/dongnai. 5 2 NỘI DUNG CHÍNH KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Phân tích hệ thống liên quan Đăng nhập Nhập liệu Quản lý Cơ sở sản xuất Quản lý hệ thống sông Quản lý tài nguyên nước Quản lý dữ liệu nguồn thải Tạo báo cáo Quản lý Giấy phép Người dùng Quản lý danh mục Hệ thống quản lý nhà nước Thanh kiểm tra Tìm kiếm Quản lý Khiếu nại xử phạt Hình 2.1. Sơ đồ thể hiện các chức năng chính của hệ thống Sơ đồ các chức năng chính của hệ thống được thể hiện trên Hình 2.1 gồm: Chức năng đăng nhập: Cho phép user đăng nhập vào hệ thống Chức năng nhập liệu: Cho phép nhập tất cả các thông tin cần quản lý vào hệ thống để quản lý Chức năng tạo báo cáo: Cho phép tạo các báo cáo dựa trên dữ liệu có sẵn Chức năng thanh kiểm tra: Cho phép xem và cập nhật các thông tin về thanh kiểm tra Chức năng tìm kiếm: Cho phép tìm kiếm dựa trên dữ liệu có sẵn Chức năng quản lý danh mục: Cho phép quản lý các danh mục phục vụ cho việc quản lý thông tin tốt hơn Chức năng quản lý hệ thống quản lý nhà nước: cho phép quản lý các văn bản về pháp luật, tiêu chuẩn liên quan đến việc quản lý nguồn tài nguyên nước và thông tin về các cơ quan đầu ngành môi trường Chức năng quản lý hệ thống sông: Cho phép quản lý thông tin về hệ thống sông, các sự cố môi trường xảy ra trên hệ thống sông. Chức năng quản lý dữ liệu nguồn thải: Cho phép người dùng xem và cập nhật thông tin dữ liệu nguồn thải (khu công nghiệp, lưu lượng nước thải, tính chất nước thải...) (Hình 2.1). Chức năng đăng nhập dữ liệu (Hình 2.2) gồm - Chức năng Thêm dữ liệu: Thêm thông tin vào cơ sở dữ liệu - Chức năng Xóa dữ liệu: Xóa thông tin khỏi cơ sở dữ liệu - Chức năng Sửa dữ liệu: Sửa thông tin khỏi trong cơ sở dữ liệu đã nhập trước đó 6 Hình 2.2. Sơ đồ chức năng nhập liệu Hình 2.3. Nhóm chức năng làm báo cáo Sơ đồ nhóm chức năng làm báo cáo được thể hiện trên Hình 2.3. 7 Hình 2.4. Sơ đồ chức năng lập danh mục và các văn bản pháp luật Sơ đồ chức năng lập danh mục và các văn bản pháp luật trong hệ thống WINS được trình bày trên Hình 2.4 gồm: - Cơ quan nhà nước: Cho phép người dùng xem, thêm, xóa, sửa thông tin về cơ quan nhà nước - Văn bản pháp luật: Cho phép người dùng xem, thêm, xóa, sửa thông tin về văn bản pháp luật - Tiêu chuẩn chất lượng nước: Cho phép người dùng xem, thêm, xóa, sửa thông tin về tiêu chuẩn chất lượng nước - Quản lý danh mục đơn vị lấy và phân tích mẫu: Cho phép người dùng quản lý đơn vị lấy và phân tích mẫu - Quản lý danh mục nhóm ngành: Cho phép người dùng quản lý các nhóm ngành - Quản lý danh mục địa phương: Cho phép người dùng quản lý thông tin về địa phương - Quản lý danh mục loại văn bản: Cho phép người dùng quản lý các loại văn bản - Quản lý danh mục loại giấy phép: Cho phép người dùng quản lý các loại giấy phép - Quản lý danh mục thông số: Cho phép người dùng quản lý các thông số về chất lượng nước. Sơ đồ nhóm chức năng tìm kiếm được thể hiện trên Hình 2.5 gồm: - Tìm kiếm hệ thống sông: Tìm kiếm thông tin về hệ thống sông, địa phương, điểm giám sát, trạm đo thủy văn, sự cố môi trường... - Tìm kiếm dữ liệu nguồn thải: Tìm kiếm thông tin về nguồn thải - Tìm kiếm thanh kiểm tra: Tìm kiếm thông tin thanh kiểm tra 8 - Tìm kiếm hệ thống quản lý nhà nước: Tìm kiếm thông tin về hệ thống quản lý nhà nước - Tìm kiếm danh mục: giúp tìm kiếm danh mục Hình 2.5. Sơ đồ nhóm chức năng tìm kiếm Hình 2.6. Sơ đố chức năng quản lý nguồn thải Sơ đố chức năng quản lý nguồn thải được thể hiện trên Hình 2.6 gồm: - Quản lý khu công nghiệp: Cho phép quản lý thông tin khu công nghiệp - Quản lý cơ sở sản xuất: Cho phép quản lý thông tin cơ sở sản xuất - Quản lý hoạt động nông nghiệp: Cho phép quản lý thông tin hoạt động nông nghiệp - Quản lý nhà máy cấp nước: Cho phép quản lý thông tin nhà máy cấp nước - Quản lý điểm nuôi trồng thủy hải sản: Cho phép quản lý thông tin điểm nuôi trồng thủy hải sản 9 - Quản lý cảng biển và sông: Cho phép quản lý thông tin về cảng biển và sông - Quản lý hoạt động giao thông vận tải: Cho phép quản lý thông tin về hoạt động giao thông vận tải. 2.2 Mô hình của hệ thống được đề xuất Phần mềm được đề xuất trong hệ thống được lấy tên là WINS (viết tắt cụm từ tiếng Anh: Web gIs water quality data moNitoring management software for Dong Nai baSin). Mô hình hoạt động của WINS được thể hiện trên Hình 2.7. Cơ quan quản lý là người quản lý (theo cơ chế phần quyền) hệ thống, cộng đồng (những người dùng bình thường: có thể là người dân, nhà quản lý, nhà khoa học,...) có thể tương tác với hệ thống. WINS sử dụng công nghệ WebGis, CSDL được đặt tại server nơi WINS được cài đặt. Hình 2.7. Mô hình lý luận của WINS WINS hướng tới vai trò của một trung tâm lưu trữ, quản lý, xử lý tất cả dữ liệu liên quan đến CLN tại LVHTS Đồng Nai. Các nguồn thông tin trong WINS được thu thập từ các cơ quan, tổ chức khác nhau, đồng thời có sự liên kết và trao đổi với nhau, tạo cơ sở khoa học vững chắc để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của hệ thống quản lý. Cơ chế hoạt động của chương trình WebGIS WINS được chỉ ra trên Hình 2.7. CSDL quản lý CLN (gắn liền với GIS) được quản lý bởi chương trình WINS. Thông qua các chức năng được thiết lập của chương trình, cơ quan quản lý có thể thực hiện các xử lý số liệu, các truy vấn, xuất các báo cáo để phục vụ cho công tác quản lý. Website sẽ là giao diện giao tiếp giữa cơ quan quản lý, các nhà khoa học, doanh nghiệp và cộng đồng, là nơi thể hiện các thông tin về chất lượng môi trường, các hoạt động QLMT và kết quả của các hoạt động đó. Tùy theo tính chất mà thông tin đó có được trích xuất ra web hay không. Và tùy theo mức độ sử dụng cho phép mà người dùng web có thể bị giới hạn hay không trong truy cập CSDL. WINS cho phép chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý liên quan trên nền tảng công nghệ Web thông qua hệ thống phân quyền (Hình 2.8). Mô hình chia sẻ thông tin trong WINS được thể hiện trên Hình 2.9. 10 Quản lý tài khoản Phân quyền người dùng Admin Toàn quyền trên hệ thống Quản lý dữ liệu được Admin cho phép Xem dữ liệu được Admin cho phép Nhập liệu Xem dữ liệu được Admin cho phép Khách c ướ Ph T -V BR nh Bì uậ n Th BC B DL QL , TK DL R- m Xe VT c m Xe ướ Xe m n Ph DL TK ,B C BC , TK nh Bì DL L LD nh Bì QL D LL on gA Q nh Bì ng ơ Dư Lo ng An Hình 2.8. Các nhóm đối tượng được phân quyền trong WINS Hình 2.9. Mô hình chia sẻ dữ liệu trong WINS 11 Có 3 nhóm được phân quyền gồm: - Admin: có toàn quyền trên hệ thống, admin có quyền tạo mới người dùng, cũng như thay đổi thông tin của người dùng, thay đổi quyền truy cập cơ sở dữ liệu của từng nhóm người dùng. - Nhập liệu: Người nhập liệu chỉ có thể xem và chỉnh sửa những thông tin mà admin cho phép. - Khách: khách chỉ được xem dữ liệu đã được admin cho phép Khi một người dùng muốn sử dụng hệ thống, người đó gửi yêu cầu tới cho admin. Admin sẽ tạo một tài khoản cho người sử dụng, tài khoản này thuộc một nhóm quyền cụ thể. Sau khi được cấp tài khoản người sử dụng có thể đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản mình đã được cấp. Sau khi đăng hệ thống thành công, người sử dụng chỉ được thao tác trên dữ liệu được cho phép. Ngoài ra, WINS cho phép còn kết hợp giữa GIS, CSDL môi trường do WINS quản lý và mô hình Mike11 để xây dựng bản đồ hiện trạng CLN trên toàn lưu vực sông. Sản phẩm từ sự kết hợp giữa bản đồ số, CSDLvà mô hình Mike11 là các bản đồ thể hiện CLN. WINS cho phép chuyển đổi và hiển thị các bản đồ số từ MapInfo. Đây là một trong những ưu điểm của chương trình, tăng tính phổ dụng cho việc sử dụng một số phần mềm đòi hỏi tính chuyên môn cao. Hình 2.10. Giao diện khởi động của phần mềm WINS Giao diện chính của phần mềm WINS được thể hiện trên Hình 2.10. Trên màn hình phía bên trái là các chức năng quản lý thông tin của hệ thống. Chi tiết các chức năng này được thể hiện trên các Hình 2.11- Hình 2.16. Nhóm thông tin về lưu vực sông được thể hiện trên Hình 2.11 gồm: Hệ thống sông: (bao gồm tất cả các dạng dòng chảy và ao, hồ) chiều dài, diện tích lưu vực, mô đun dòng chảy, mực nước trung bình, lưu lượng trung bình. 12 Thông tin các địa phương trên lưu vực: vị trí địa lý trong LVS, diện tích, dân số, chiều dài sông chảy qua tỉnh, nguồn nước cấp, nhu cầu sử dụng nước… Thông tin về tài nguyên: gồm các thông tin về tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên thực vật, thủy sinh vật, cảnh quan sinh thái, và hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên, … Thông tin về phát triển kinh tế xã hội: dân số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp, nông nghiệp, thủy điện, giao thông, du lịch, cấp nước, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản... Thông tin về các sự cố môi trường tại LVS. Nhóm thông tin về nguồn thải được thể hiện trên Hình 2.12 gồm: - Nguồn thải từ hoạt động công nghiệp - Nguồn thải từ các đô thị, - Nguồn thải cơ sở sản xuất phân tán, các làng nghề, … - Nguồn thải từ hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. - Nguồn thải từ các bệnh viện, cơ sở y tế, … - Nguồn thải từ các bãi rác, … Nhóm thông tin về hệ thống QLNN về QLMT trong LVS được thể hiện trên Hình 2.13 gồm: Các cơ quan quản lý cấp Nhà nước: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên Môi trường, Cục Tài nguyên nước, Tổng Cục Môi trường, … Các cơ quan quản lý cấp vùng: Ủy ban Bảo vệ môi trường LVS (sau đây gọi tắt là UB LVS), Chi cục BVMT Đông Nam Bộ, Viện Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ, … Các cơ quan cấp địa phương trong LVS: Sở Môi trường Tài nguyên các Tỉnh; Chi cục BVMT các Tỉnh, Ban Quản lý các KCN Tỉnh, … Thông tin về hệ thống văn bản pháp luật Tiêu chuẩn CLN, quy chuẩn CLN 2008, … Nhóm thông tin về hệ thống quan trắc, giám sát môi trường được thể hiện trên - Thông tin các trạm đo đạc thủy văn - Thông tin về quan trắc chất CLN: hệ thống các điểm giám sát nước sông, chỉ tiêu giám sát, kết quả giám sát CLN, số liệu quan trắc nước thải, … Thông tin Bản đồ: các bản đồ nền của LVS đượcthể hiện trên Hình 2.16. Trên các Hình 2.17 - Hình 2.18 hiển thị các vị trí quan trắc chất lượng nước mặt và các vị trí có nguồn thải. Với công nghệ WebGis có thể tương tác trực tiếp với các vị trí quan trắc trên bản đồ. Dữ liệu GIS này chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ban này bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều này cho phép mở rộng hệ thống và tích hợp thông tin với các hệ thống đã được xây dựng trước và sau đề tài này. Đây chính là điều được nhiều chuyên gia CNTT chú ý và đóng góp ý kiến cho đề tài này và các đề tài có ứng dụng GIS khác của nhóm tác giả và được nhóm tác giả tiếp thu. 13 Hình 2.13. Mục thông tin “Hệ thống quản lý nhà nước” Hình 2.12. Mục thông tin “Nguồn thải” Hình 2.11. Mục thông tin “Hệ thống sông” Hình 2.16. Mục thông tin “Bản đồ” Hình 2.14. Mục thông tin trong “Báo cáo” Hình 2.15. Mục thông tin “Danh mục” 14 Hình 2.17. Bản đồ lưu vực sông hiển thị các vị trí quan trắc chất lượng nước mặt lưu vực sông Đồng Nai Hình 2.18. Bản đồ hiển thị các vị trí nguồn xả thải khu vực thành phố Biên Hòa – Đồng Nai 15 Hình 2.19. Chức năng nhập số liệu quan trắc tại các điểm quan trắc Việc nhập số liệu được phân quyền cho các đối tượng tham gia bảo vệ lưu vực sông Đồng Nai. Theo ý kiến nhóm tác giả, đó là các Chi cục bảo vệ Môi trường các tỉnh thành nơi có sông Đồng Nai chảy qua (hoặc Trung tâm quan trắc môi trường trực thuộc Sở hay Chi cục). Các đối tượng này được phân cấp và chịu trách nhiệm nhập số liệu vào hệ thống. Để thực hiện chức năng này, hệ thống WINS cung cấp chức năng như được chỉ ra trên hình Hình 2.19 -Hình 2.20. Hình 2.20. Nhập số liệu quan trắc chất lượng nước 16 Hình 2.21. Chức năng xem kết quả quan trắc tại vị trí có nguồn xả thải Người dùng có thể xem kết quả quan trắc trực tiếp trên bản đồ như được chỉ ra trên Hình 2.21. Trên ví dụ này là số liệu quan trắc của nguồn thải. Một trong những kết quả chính của đề tài này là sự kết nối CSDL do WINS quản lý và sinh ra với Mike11 cũng như hiển thị kết quả chạy mô hình Mike11 trên WebGis. Các bước được thực hiện như sau: người sử dụng nhập dữ liệu sông, dữ liệu các nguồn thải vào WINS. Sau đó dữ liệu xả thải được xuất sang dạng file excel để làm dữ liệu đầu vào cho MIKE11. Sử dụng MIKE11 để chạy mô hình mô phỏng chất lượng nước. Kết quả chạy Mike11 được thể hiện trên Hình 2.22. Sau đó kết quả chạy mô hình chất lượng nước bằng MIKE11 được số hóa trên ArcGIS. Bước cuối cùng, WINS biểu diễn kết quả chạy mô hình trên WEB GIS (Hình 2.24). Tóm tắt quá trình này được thể hiện trên Hình 2.25. 17 Hình 2.22. Kết quả chạy trên Mike11 Hình 2.23. Kết quả chạy mô hình được thể hiện trên ArcGIS 18 Hình 2.24. Kết quả chạy mô hình trên WINS Hình 2.25. Các bước chạy mô hình Mike11 và hiển thị kết quả trên WINS Một trong những module quan trọng của WINS là module quản lý tài khoản. Module này sẽ phân quyền cho người sử dụng tham gia vào hệ thống. Khả năng trao đổi, chia sẻ thông tin CLN cũng được phân cấp theo chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng. Như vậy, các cơ quan cũng như cá nhân trực thuộc sẽ tham gia vào hệ thống với chế độ phân cấp phù hợp, đúng chức năng. WINS cho phép xuất ra các báo cáo được thể hiện trong Bảng 2.1. 19 Bảng 2.1. Phân loại báo cáo chất lượng nước lưu vực sông Đồng Nai Mẫu Giao diện Ý nghĩa - Sự khác biệt Báo cáo hiện trạng chất lượng nước sông cho một con sông thuộc một tỉnh/tỉnh thành Báo cáo 1 – Ví dụ: Báo cáo hiện trạng chất lượng nước sông đoạn Sông Vàm Cỏ Đông thuộc tỉnh Tỉnh Long An. Báo cáo hiện trạng chất lượng nước sông cho tất cả các sông thuộc tỉnh/thành Báo cáo 2 – Ví dụ: Báo cáo hiện trạng chất lượng nước sông tỉnh Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Báo cáo hiện trạng chất lượng nước sông cho một con sông chảy qua nhiều tỉnh/thành Báo cáo 3 – Ví dụ: Báo cáo hiện trạng chất lượng nước sông Sài Gòn. Báo cáo tổng hợp hiện trạng chất lượng nước lưu vực sông Báo cáo 4 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Kết luận Trong Báo cáo này trình bày các kết quả chính thực hiện đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ ” Xây dựng phần mềm quản lý tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước mặt lưu vực hệ thống sông Đồng Nai dựa trên công nghệ Web GIS (WINS)”. Kết quả nổi bật của đề tài này là xây dựng thành công công cụ tin học WINS bước đầu ứng dụng công 20 - - - - nghệ Web GIS với công nghệ tích hợp CSDL môi trường, GIS, Web và mô hình toán Mike11 phục vụ quản lý chất lượng nước mặt lưu vực sông Đồng Nai. Trong quá trình thực hiện đề tài này đã tiến hành một số công việc và giải quyết được những bài toán sau đây : Thu thập các tài liệu về hiện trạng chất lượng nước, hệ thống quản lý lưu vực sông Đồng Nai. Tiến hành đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT trong quản lý, chia sẻ thông tin CLN tại các LVS nói chung và tại các địa phương trong LVHTS Đồng Nai. Kết quả này được thể hiện trong chương 1 của báo cáo. Phân tích một số nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài. Kết quả phân tích cho thấy các nghiên cứu ứng dụng công nghệ WebGIS được tiến hành tại nhiều nơi trên thế giới và ở Việt Nam. Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt nam những nghiên cứu tương tự đang được khuyến khích và có cơ sở để khẳng định trong thời gian tới sẽ được đầu tư nhiều hơn nữa. Kết quả này được thực hiện trong chương 2 của báo cáo. Phân tích và thiết kế hệ thống, xây dựng CSDL cho hệ thống bao gồm 83 bảng biểu. Kết quả này được thể hiện trong chương 3 của báo cáo này. Viết phần mềm WINS, nhập liệu cho hệ thống, vận hành thử nghiệm để kiểm tra tính ổn định của hệ thống. Kết quả này được thể hiện trong chương 4 của Báo cáo. Vận hành chạy mô hình Mike11 dựa trên số liệu nhập vào WINS. Kết quả đã cho thấy khả năng tích hợp mô hình Mike11 với WINS cho kết quả khả quan. Với công nghệ WebGIS của WINS, kết quả chạy mô hình Mike11 đã được thể hiện khá đầy đủ. Công nghệ này cho phép Ủy ban quản lý sông Đồng Nai thấy được hiện trạng ô nhiễm trong ngày. Kết quả này được phản ánh trong chương 4. Với thời gian một năm thực hiện đề tài này có thể rút ra một số kết luận sau: Các nội dung của đề tài đã được thực hiện đầy đủ. Sản phẩm WINS là sản phẩm kết hợp công nghệ thông tin thể hiện bước tiến mới của tập thể Phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài nguyên. Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý môi trường đã được quan tâm tuy nhiên việc triển khai vào thực tế gặp nhiều khó khăn. Mặc dù hành lang pháp lý đã có nhưng nguồn nhân lực trong lĩnh vực Tin học Môi trường còn thiếu và yếu nên công tác triển khai vao thực tế gặp nhiều khó khăn. Vì vậy điều cấp thiết hiện nay là phải đào tạo nguồn nhân lực để các sản phẩm tin học đã được đầu tư, nghiên cứu sớm được ứng dụng, mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. ĐHQG Tp. HCM với vai trò là cơ quan nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cần sớm mở ra các mã ngành đào tạo mới để đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn. Phòng Tin học môi trường tiếp tục nghiên cứu mở rộng sản phẩm này hướng tới ứng dụng cho các cơ quan chức năng của TP, khu vực phía Nam và Tổng cục Môi trường. ĐHQG Tp. HCM tiếp tục đặt hàng các Trường, Viện trực thuộc xây dựng phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực Tin học Môi trường. Đề xuất và kiến nghị - Tổ chức Hội thảo cấp Quốc gia về sản phẩm đề tài này (do tính cấp thiết của vấn đề quản lý lưu vực sông). Từ đó nhanh chóng ứng dụng cho đơn vị quản lý phù hợp, cụ thể là Ủy ban sông Đồng Nai để tạo ra một công cụ quản lý CLN cấp vùng thống nhất chung cho các cơ quan nhà nước về QLMT cũng như cộng đồng trên LVHTS. Từ đó, tạo động lực cho các địa phương trên lưu vực sẽ cùng tham gia vào hệ thống. 21 - Hoàn thiện hệ thống pháp luật về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng các dữ liệu về chất lượng môi trường cho các địa phương trên LVS và xây dựng qui chế báo cáo về dữ liệu thuộc phạm vi trách nhiệm của các bên liên quan, phân cấp trong cơ chế thu thập, quản lý dữ liệu môi trường trong lưu vực sông một cách cụ thể và thống nhất để nhập vào WINS. Tập trung xây dựng cơ chế cụ thể của từng đối tượng tham gia vào hệ thống và kế hoạch cụ thể về việc cập nhật và duy trì CSDL cho hệ thống. - Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn để tiếp nhận và vận hành WINS tại các địa phương trên lưu vực sông. 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2002), Báo cáo tổng hợp Dự án LVHTS Đồng Nai. [2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2003), Báo cáo kết quả dự án KHCN cấp nhà nước Môi trường LVS Cầu, Tạp chí Bảo vệ môi trường số 8. [3]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Báo cáo hiện trạng môi trường các lưu vực sông: Cầu, Nhuệ - Đáy và Đồng Nai - Sài Gòn. [4]. Bùi Tá Long, 2006. Hệ thống thông tin môi trường. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 334 trang. [5]. Bùi Tá Long, 2008. Mô hình hóa môi trường, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp. HCM, 441 trang. [6]. Bùi Tá Long, 2009. Xây dựng trang Web cùng với kỹ thuật phần mềm tính toán ô nhiễm không khí trực tuyến phục vụ công tác giảng dạy sinh viên môi trường. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài KHCN cấp Bộ 2008 – 2009. [7]. Bùi Tá Long, 2008. Nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung – trường hợp cụ thể là Khu công nghiệp Lê Minh Xuân. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài KHCN cấp Tp. HCM. [8]. Bui Ta Long, Hoang Thi My Huong, Cao Duy Truong, Nguyen Thi Thai Hoa, 2009. Applying WebGis in Management and Sharing Water Quality Information of the Dongnai River System. Proceedings of Asian Conference for Remote Sensing 2009, Beijng, China. http://www.acrs2009.org. [9]. Chi cục BVMT KV Đông Nam Bộ, Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ quan trắc chất lượng nước sông Sài Gòn – Đồng Nai năm 2005 – 2009. [10]. Cục Bảo vệ môi trường, Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra, thống kê và lập danh sách các nguồn thải lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”, 2005. [11]. Huỳnh Thị Minh Hằng, Nguyễn Hoàng Anh, Ứng dụng Geoinformatics trong công tác quản lý lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai. Một số kết quả đánh giá ban đầu, Viện Môi trường và Tài nguyên, 2006 22 [12]. Huỳnh Thị Minh Hằng, Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Văn Dũng, Quản lý thống nhất và tổng hợp các nguồn thải gây ô nhiễm trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, Tạp chí phát triển KH&CN, tập 9, Viện Môi trường và Tài nguyên, 2006 [13]. Lâm Minh Triết và ctv, Nghiên cứu xây dựng quy định về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn - Đồng Nai, Viện Môi trường và tài nguyên, 9/2004 [14]. Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Quản lý tổng hợp và thống nhất lưu vực sông Đồng Nai, Viện Môi trường và tài nguyên, 2004 [15]. Lê Đào An Xuân, 2008. Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước ứng dụng công nghệ Webgis. Áp dụng thử nghiệm trên hệ thống sông Đồng Nai. Luận văn thạc sĩ Viện Môi trường và Tài nguyên. [16]. Lê Trình, Nguyễn Quốc Hùng, Môi trường lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn, NXB KHKT, 2004. [17]. Nguyễn Kỳ Phùng, 2007. Nghiên cứu, xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường dự báo ô nhiễm phù hợp với quy mô quận, huyện TPHCM. [18]. Nguyễn Thị Hoàng Oanh, 2007. Ứng dụng tin học trong công tác quản lí môi trường tại công ty môi trường đô thị Tp. Hồ Chí Minh. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư môi trường. ĐHBK Tp. HCM [19]. Tôn Thất Lãng và ctv, Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS kết hợp với mô hình chỉ số chất lượng nước để phục vụ công tác quản lý và kiểm soát chất lượng nước hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai, Đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở KH&CN TP.HCM, 2006 [20]. Tôn Thất Lãng, Quản lý bền vững và xây dựng cơ sở dữ liệu các lưu vực sông đến 2010, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 10, 2004, trang 55 – 56. [21]. Tôn Thất Lãng, Xây dựng chỉ số chất lượng nước để quản lý và đánh giá chất lượng nước hệ thống sông Đồng Nai, Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10, Viện KH KTTV&MT, 2007. [22]. Trần Quốc Vương, 2006. Nghiên cứu WebGis phục vụ du lịch. Luận văn thạc sĩ ĐHBK – ĐHQG TP.HCM, 90 trang. [23]. Kostas Karatzas, Gertraud Peinel, Thomas Rose. GIS-Based Dissemination of Air Quality Information in Apnee. Computers, Environment and Urban Systems, Volume 26, Issue 1, January 2002, Pages 39-61 [24]. Nina M. Kelly, Karin Tuxen, 2003. WebGIS for Monitoring ‘‘Sudden Oak Death’’ Computers, Environment and Urban Systems 27 (2003), 527–547. [25]. Mathiyalagana V., S. Grunwaldb,K.R. Reddyb and S.A. Bloomb, 2005. A WebGIS and geodatabase for Florida's wetlands. Computers and Electronics in Agriculture 47 (2005) 69–75. [26]. M.S. Rosenberg, Ph.D, T. Leahy, A.G. Hooper, T. A. Pedersen, Developing a Web Based River Basin Management System in Ireland, CDM, 2006 [27]. http://www2.hcm.ciren.gov.vn/jvnwebgis/ [28]. http://www.epa.gov/waters/about/index.html 23 [29]. http://eprints.hrwallingford.co.uk/213/ [30]. http://www.michigan.gov/deq/0,1607,7-135-3313_3686_43375---,00.html [31]. http://www.tucson.ars.ag.gov/agwa 5 CÁC TÁC GIẢ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI PGS.TSKH. Bùi Tá Long, Phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, chủ nhiệm đề tài TS. Lê Thị Quỳnh Hà, Phòng Đào tạo, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, thành viên Th.s. Cao Duy Trường, Phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, thành viên. KS. Lê Thị Hiền, Phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, thành viên. 24 KS. Nguyễn Thị Thái Hòa, Phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, thành viên. TH.S. Lê Đào An Xuân, Chi cục Bảo vệ Môi trường Phú Yên 25
- Xem thêm -