Tài liệu Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1777 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI --------- NINH THỊ THÚY NGA BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non) Mã số : 60.14.01.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. LÃ THỊ BẮC LÝ HÀ NỘI - NĂM 2017 LỜI CẢM ƠN Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS. Lã Thị Bắc Lý đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo khoa giáo dục Mầm Non – Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng sau Đại học, Trung tâm thư viện – Trường Đại học sư phạm Hà Nội; ban giám hiệu, giáo viên và các cháu Trường Mẫu giáo Hoa Sen và Trường Mẫu giáo Hướng Dương, Trường Mầm non Hoa Phượng và các nghệ nhân của làng nghề Lò Chén Phường Tương Bình Hiệp – TP.Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và đặc biệt là những người thân trong gia đình đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 6 năm 2017 Ninh Thị Thúy Nga MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài...................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 1 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ....................................................... 2 4. Giả thuyết khoa học ................................................................................ 2 5. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................... 2 6. Giới hạn nghiên cứu ................................................................................ 2 7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 3 8. Đóng góp mới của luận văn .................................................................... 4 9. Cấu trúc của luận văn ............................................................................. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM .... 5 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................... 5 1.2. Vốn từ và sự phát triển vốn từ của trẻ 4 – 5 tuổi ............................ 20 1.2.1. Khái niệm vốn từ và sự phát triển vốn từ của trẻ: ......................... 20 1.2.2. Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ 4 – 5 tuổi ................................ 23 1.2.3. Nhiệm vụ, nội dung phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi ............... 26 1.2.4. Phương pháp và hình thức phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi ..... 30 1.3. Hoạt động trải nghiệm với việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi ..................................................................................................................... 33 1.3.1. Khái niệm “Hoạt động trải nghiệm” .............................................. 33 1.3.2. Đặc điểm của học tập dựa vào trải nghiệm .................................... 35 1.3.3. Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm đối với việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi ...................................................................................... 40 1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ............................................................. 40 1.4.1. Đặc điểm sinh lý của trẻ 4 – 5 tuổi ................................................ 41 1.4.2. Đặc điểm tâm lý của trẻ 4 – 5 tuổi................................................. 44 1.4.3. Cơ sở giáo dục học ........................................................................ 46 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 4- 5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM .............................. 52 2.1. Khái quát địa bàn điều tra ................................................................ 52 2.2. Mục đích điều tra................................................................................ 52 2.3. Đối tƣợng và phạm vi điều tra .......................................................... 52 2.4. Thời gian điều tra ............................................................................... 53 2.5. Nội dung và phƣơng pháp điều tra ................................................... 53 2.6. Kết quả điều tra .................................................................................. 54 2.6.1. Thực trạng trình độ đào tạo, thâm niên công tác và số năm dạy lớp mẫu giáo nhỡ 4 – 5 tuổi của các GV điều tra .......................................... 54 2.6.2. Thực trạng nội dung chương trình giáo dục mầm non hiện nay ... 55 2.6.3. Thực trạng việc tổ chức hoạt động nhằm phát triển vốn từ cho trẻ ở trường mầm non.............................................................................. 56 2.6.4. Thực trạng nhận thức của GV về việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ................................................... 58 2.6.5. Thực trạng mức độ phát triển vốn từ của trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm .............................................................................. 66 Tiểu kết chƣơng 2 ......................................................................................... 73 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ THỰC NGHIỆM ........................................................................................................ 74 3.1. Đề xuất một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ........................................................................ 74 3.1.1. Khái niệm “Biện pháp”.................................................................. 74 3.1.2. Khái niệm “Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ thông qua hoạt động trải nghiệm” .................................................................................... 74 3.1.3. Nguyên tắc xây dựng biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ............................................................. 75 3.1.4. Các biện pháp đề xuất .................................................................... 76 3.2. Thực nghiệm một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ............................................................. 82 3.2.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................... 83 3.2.2. Đối tượng và thời gian thực nghiệm.............................................. 83 3.2.3. Nội dung thực nghiệm ................................................................... 84 3.2.4. Tiến hành thực nghiệm .................................................................. 84 3.2.5. Kết quả thực nghiệm...................................................................... 86 Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 101 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 102 1. Kết luận chung ....................................................................................... 102 2. Kiến nghị ............................................................................................... 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 105 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT PTVT: Phát triển vốn từ HĐTN: Hoạt động trải nghiệm TN: Trải nghiệm GVMN: Giáo viên mầm non CBQL: Cán bộ quản lý GV: Giáo viên MN: Mầm non TB: Trung bình TC: Tiêu chí TN: Thực nghiệm ĐC: Đối chứng TTN: Trước thực nghiệm STN: Sau thực nghiệm DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Mô hình học tập trải nghiệm của Dewey ......................................... 6 Hình 1.2. Mô hình học tập trải nghiệm của Lewin .......................................... 7 Hình 1.4: Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb ............................................ 7 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Thông tin về đối tượng điều tra – GVMN ..................................... 54 Bảng 2.2: Quan điểm của GVMN về hoạt động TN....................................... 57 Bảng 2.3: Các hoạt động ở trường MN có thể tổ chức cho trẻ 4-5 tuổi phát triển vốn từ ..................................................................................................... 58 Bàng 2.4: Mức độ thường xuyên phát triển vốn từ cho trẻ 4- 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ..................................................................................... 59 Bảng 2.5: Ý kiến GV về mục đích sử dụng hoạt động trải nghiệm ............... 60 Bảng 2.6: Ý kiến của GV về vai trò của hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi ......................................................................... 61 Bảng 2.7: Mức độ sử dụng các biện pháp nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động TN ......................................................................... 62 Bảng 2.8: Lựa chọn của GV về các chủ đề trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi.............................................................................................. 63 Bảng 2.9: Những khó khăn thường gặp của GV khi phát triển vốn từ cho trẻ 4- 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ..................................................... 64 Bảng 2.10: Tổng hợp và đánh giá chung về mức độ phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi ở hai trường MN ............................................................ 69 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tiêu chí đánh giá mức độ phát triển vốn từ của NTN và NĐC trước thực nghiệm ................................................................... 88 Bảng 3.2: Kết quả mức độ phát triển vốn từ của NĐC và NTN sau TN ....... 90 Bảng 3.3: So sánh mức độ phát triển vốn từ của trẻ NĐC trước TN và sau TN trước và sau TN .............................................................................................. 93 Bảng 3.4: So sánh mức độ phát triển vốn từ của trẻ NTN trước TN và sau TN trước và sau TN .............................................................................................. 95 Bảng 3.5: So sánh mức độ phát triển vốn từ của trẻ NĐC trước TN và sau TN ............................................................................................................................ 97 Bảng 3.6: So sánh mức độ phát triển vốn từ của trẻ NTN trước TN và sau TN .......................................................................................................................... 100 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Các hoạt động ở trường MN có thể tổ chức cho trẻ 4-5 tuổi .... 59 Biểu đồ 3.1: Kết quả phân loại về mức độ phát triển vốn từ của trẻ NĐC và NTN trước thực nghiệm ................................................................................. 89 Biểu đồ 3.2: Kết quả phân loại về mức độ phát triển vốn từ của trẻ NĐC và NTN sauc thực nghiệm .................................................................................. 91 Biểu đồ 3.3: Kết quả xếp loại mức độ phát triển vốn từ của trẻ NĐC trước và sau TN ............................................................................................................ 94 Biểu đồ 3.4: Kết quả xếp loại mức độ phát triển vốn từ của trẻ NTN trước và sau TN ............................................................................................................. 96 Biểu đồ 3.5. Kết quả xếp loại mức độ phát triển vốn từ của trẻ NĐC trước và sau TN ............................................................................................................. 99 Biểu đồ 3.6: Kết quả xếp loại mức độ phát triển vốn từ của trẻ NTN trước và sau TN ........................................................................................................... 101 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Vốn từ là nền móng để phát triển ngôn ngữ, mà ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tư duy và nhân cách của trẻ. Vốn từ được sử dụng trong lời nói được coi là một phương tiện tác động rất tinh tế trong hệ thống xây dựng môi trường sư phạm có định hướng. Việc phát triển vốn từ cho trẻ được thực hiện trong tất cả các hoạt động ở trường mầm non. Trong đó hoạt động trải nghiệm là một trong những hoạt động đem lại hiệu quả cao. Thông qua hoạt động trải nghiệm trẻ không những thu được vốn kiến thức về các sự vật hiện tượng xung quanh mà còn mở rộng vốn từ, chính xác hóa vốn từ và tích cực hóa vốn từ. Hoạt động trải nghiệm có thể thực hiện ở nhiều hình thức khác nhau, song hình thức tham quan thực tế là hình thức có thể xem là hiệu quả nhất vì người xưa có câu “Trăm nghe không bằng một thấy” mọi hoạt động của trẻ đều phải có đồ dùng trực quan mà hình thức trải nghiệm tham quan là một trong những hình thức trực quan sinh động nhất, thiết thực nhất. Bởi lẽ đi tham quan thực tế, trẻ được tận mắt chứng kiến mọi sự vật hiện tượng trong thế giới tự nhiên và xã hội, được sờ, được ngửi, được giao tiếp trực tiếp với mọi người xung quanh. Chính vì vậy, việc tiếp thu kiến thức và lĩnh hội vốn từ sẽ trở nên dễ dàng hơn. Hiện nay ở trường mầm non, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi được giáo viên tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên, việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 thông qua hoạt động trải nghiệm còn sơ sài, hầu như giáo viên mới chỉ quan tâm đến việc cung cấp kiến thức mà chưa chú ý đến việc hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ. Chính vì những lý do trên, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm”. 2. Mục đích nghiên cứu 1 Nghiên cứu xây dựng một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm, góp phần phát triển ngôn ngữ và khả năng giao tiếp cho trẻ. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm. 4. Giả thuyết khoa học Nếu có những biện pháp phát triển vốn từ phù hợp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm thì trẻ sẽ lĩnh hội được vốn từ phong phú. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài tập trung giải quyết những nhiệm vụ chính sau đây: 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm. 5.2. Khảo sát thực trạng phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm. 5.3. Xây dựng biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm. 5.4. Thực nghiệm các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm. 6. Giới hạn nghiên cứu 6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Xây dựng một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm 6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. 2 6.3. Giới hạn phạm vi tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ qua việc tham quan làng nghề tại phường Tương Bình Hiệp, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận Nghiên cứu một số tài liệu, sách báo, tạp chí...có liên quan đến đề tài. Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1. Phương pháp quan sát: Quan sát một số hoạt động phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi tại trường mầm non. Quan sát hoạt động trải nghiệm của trẻ 4 – 5 tuổi tại làng nghề thuộc phường Tương Bình Hiệp, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Quan sát trực tiếp kết hợp sử dụng máy ảnh để ghi lại những hoạt động của cô và trẻ trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm phát hiện những khó khăn và thuận lợi của GVMN và trẻ. Từ đó đề xuất một số biện pháp khắc phục. 7.2.2. Phương pháp đàm thoại, trò chuyện: Trao đổi, trò chuyện với CBQL, giáo viên mầm non để tìm hiểu cách tổ chức hoạt động trải nghiệm hiểu quả nhằm bổ sung thông tin cho kết quả điều tra và quan sát. Trò chuyện trao đổi, khảo sát trẻ thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập mà chúng tôi đưa ra nhằm xác định mức độ phát triển vốn từ của trẻ 4 – 5 tuổi hiện nay 7.2.3. Phương pháp điều tra anket: Dùng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của giáo viên mầm non về việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm. 7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm Tổng kết kinh nghiệm của GV ở các trường mầm non trên địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một về việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua 3 hoạt động trải nghiệm. 8. Đóng góp của luận văn Hệ thống hóa một số kiến thức lý luận về việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm. Hệ thống hóa các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm. 9. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn chính được chia làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm Chương 2: Thực trạng phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm Chương 3: Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm và thực nghiệm 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Nghiên cứu ở nƣớc ngoài * Các nghiên cứu về GD qua trải nghiệm Có thể nói học tập bằng kinh nghiệm xuất phát từ lâu cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người nhưng giáo dục trải nghiệm mới được các nhà giáo dục trên thế giới nghiên cứu từ cuối thế kỷ XIX nửa đầu thế kỷ XX. Cha đẻ của giáo dục bằng hoạt động trải nghiệm là nhà giáo dục người Mỹ tên là Jond Dewey (1895-1992). Dewey được coi là một nhà tư tưởng lớn nhất về giáo dục của thế kỷ XX, thuyết của ông về giáo dục trải nghiệm vẫn tiếp tục được đọc và thảo luận rất nhiều, không phải trong phạm vi giáo dục mà còn trong cả triết học và tâm lý học. Công trình của ông đã được công bố lần đầu tiên vào năm 1938. Dewey, “Giáo dục không phải là thu nhận mà là hành động” [3, 131] và việc học phải là sự tổng kết kinh nghiệm hằng ngày của trẻ. Vai trò của học đường là đi từ những kinh nghiệm ngây thơ này và tổ chức chúng lại thành khoa học. Ông cũng cho rằng chúng ta học được một điều gì đó từ những trải nghiệm, kể cả những điều tốt lẫn không tốt đều tích lũy kinh nghiệm và nó ảnh hưởng tới bản chất và bản tính của con người và những kinh nghiệm trong tương lai. Trong cuốn sách “Kinh nghiệm và giáo dục” (Experience and Education, 1938), Dewey phân biệt giữa nền giáo dục truyền thống và nền giáo dục tiến bộ, đề cập đến những nhược điểm cơ bản của cả hai nền giáo dục. Ông nhấn mạnh rằng: “Cả hai nền giáo dục đó đều chưa đáp ứng được sự đòi hỏi, mỗi nền giáo dục đều có những sai lầm về mặt giáo dục. Bởi vì, cả hai đều không vận dụng những nguyên tắc của nhận thức dựa trên kinh nghiệm được phát triển thấu đáo”[3]. Mô hình học tập trải nghiệm của 5 Dewey được miêu tả qua hình 1.1 sau: Hình 1.1. Mô hình học tập trải nghiệm của Dewey Trong công trình nghiên cứu này, Dewey đã làm sáng tỏ ý nghĩa của kinh nghiệm cá nhân và mối quan hệ giữa kinh nghiệm cá nhân người học với hoạt động dạy học. Theo ông, các quá trình hướng vào người học đảm bảo cho họ phân tích kinh nghiệm của mình, khuyến khích người học trở nên biết tự chỉ đạo và tự chịu trách nhiệm nhiều hơn. Các kỹ năng được tích lũy không phải bằng luyện tập và ghi nhớ vẹt mà bằng những hoạt động mà người học tự tiến hành dưới sự giúp đỡ của nhà GD để đáp ứng những lợi ích và nhu cầu của mình [8, 9] Năm 1946, Zadek Kurt Lewin (1890 - 1947), người sáng lập Tâm lý học xã hội Mỹ, mối quan tâm chính của Lewin là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Qua nghiên cứu, Lewin cho ta thấy việc học tập đạt hiệu quả tối đa khi có một sự xung đột căng thẳng biện chứng giữa kinh nghiệm cá nhân với việc phân tích giải quyết nhiệm vụ học tập. Lewin đã khẳng định kinh nghiệm chủ quan của cá nhân là một thành phần quan trọng của học tập trải nghiệm. Ông đã phát triển chu kỳ học tập như “một quá trình liên tục của hành động và đánh giá hệ quả của hành động đó” [38] Trong công trình nghiên cứu của mình, Kurt Lewin đã đưa ra mô hình học tập trải nghiệm được diễn tả qua hình 1.2 sau đây: 6 Hình 1.2. Mô hình học tập trải nghiệm của Lewin Kinh nghiệm rời rạc lúc đầu là cơ sở cho quan sát và phản tỉnh. Những quan sát này đồng hóa trong một “học thuyết” từ đó ứng dụng mới cho hành động này có thể được khơi nguồn. Những ứng dụng hay lý thuyết này đóng vai trò hướng dẫn trong việc thực hiện sáng tạo kinh nghiệm mới. [37, 4] Năm 1960, Jean Piaget (1896 - 1980) – nhà tâm lý và giáo dục người Thụy Sĩ, trong thuyết phát triển nhận thức của mình, ông cho rằng học tập là quá trình cá nhân hình thành các tri thức cho mình. Đó là quá trình cá nhân tổ chức các hành động tìm tòi, khám phá thế giới bên ngoài và cấu tạo lại chúng dưới dạng sơ đồ nhận thức [18, 57] Tóm tắt về thuyết phát triển nhận thức của Piaget xác định quá trình học tập căn bản của con người như sau: Hiện tượng cụ thể Học tập hình Học tập tượng hành động 1. Giai đoạn 2. Giai đoạn vận động tiền thao tác cảm giác Quy ngã chủ Phản tỉnh động 4. Giai đoạn 3. Giai đoạn thao tác hình thao tác cụ thức thể nội hóa Học tập suy Học tập diễn giả thuyết quy nạp Tạo dựng trừu tượng Hình 1.3. Quá trình học tập căn bản của con ngƣời theo Piaget 7 Với Piaget, phạm vi của kinh nghiệm và khái niệm, phản tỉnh và hành động cấu tạo cơ bản liên tục đến sự phát triển tư duy người lớn. Quá trình phát triển từ ấu nhi đến người lớn trải qua từ thế giới biểu tượng cụ thể đến kiến tạo trừu tượng, từ quy ngã chủ động đến kiến thức nội hóa phản tỉnh. Quá trình học tập cùng với sự phát triển này là chu trình tương tác giữa cá nhân và môi trường, điều này cũng đồng điệu với mô hình học tập của Dewey và Lewin. Trong thuật ngữ của Piaget, học tập nằm ở sự tương tác lẫn nhau trong quá trình điều tiết khái niệm hay cấu trúc sơ khai đến kinh nghiệm về thế giới và quá trình đồng hóa của các sự kiện và kinh nghiệm từ thế giới đến khái niệm và cấu trúc sơ khai tồn tại. Học tập hay đồng hóa trí tuệ là kết quả cân bằng giữa hai quá trình này. [37, 6] Năm 1984, trên cơ sở những nghiên cứu của Dewey, Lewin, Piaget và các nhà nghiên cứu khác về trải nghiệm và học tập dựa vào trải nghiệm, David Kolb (sinh năm 1939), nhà lý luận giáo dục Hoa Kỳ đã đưa ra quan niệm mới “Learning by doing” (học qua làm) và được sự ủng hộ của nhiều nhà GD trên thế giới. Ông cho rằng: Vai trò của người GD không phải là “nhào nặn” đứa trẻ và truyền đạt các tri thức, mà là giúp trẻ phát triển những phẩm chất của nó, tự học bằng cách hoạt động, bằng cách đối đầu với thực tế tự làm lấy những thử nghiệm của mình, vì suy nghĩ là xem xét và giải quyết các khó khăn. [13, 55] Năm 1984 ông đã nghiên cứu và cho xuất bản một công trình về học tập dựa vào trải nghiệm: Trải nghiệm học tập: Kinh nghiệm là nguồn học tập và phát triển (Study experience: Experience is the source of Learning and Development). David Kolb đã chính thức giới thiệu lý thuyết học tập dựa vào trải nghiệm, cung cấp một mô hình học tập dựa vào trải nghiệm để ứng dụng trong trường học, tổ chức kinh tế và hầu như bất cứ nơi nào con người được tập hợp với nhau. Ông đã liệt kê các đặc điểm của học tập dựa vào trải nghiệm và xác định các giai đoạn trong học tập dựa vào trải nghiệm. Đối với Kolb, “Học tập là quá trình mà trong đó kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm” [38]. Các kinh nghiệm học tập 8 liên quan đến việc áp dụng các thông tin nhận được từ giáo dục đến kinh nghiệm của người học. Các HS không tiếp thu kiến thức của mình chỉ từ các GV, mà thay vào đó, n g ư ờ i học thông qua quá trình trải nghiệm dựa trên các kinh nghiệm hiện có của bản thân để thu nhận thông tin mới trong môi trường học tập thực tiễn và kiểm tra nó lại bằng kinh nghiệm của mình. Mô hình học tập dựa vào trải nghiệm của Kolb bao gồm bốn giai đoạn trong một vòng tròn khép kín như hình 1.4 sau đây: Chú thích mô hình 1.Concrete 1. experience Concrete experience - Kinh nghiệm cụ thể 2. 4. Testing in 2.Observation new situations and eflection Observation and eflection - Quan sát, đối chiếu và phản hồi 3. Forming abstract concepts - Hình thành khái niệm trừu tượng 4. 3. Forming abstract concepts Testing in new situations - Thử nghiệm trong tình huống mới Mô hình 1.4: Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb Từ năm 1984 đến nay, từ mô hình học tập dựa vào trải nghiệm trên, David Kolb cùng một số tác giả khác đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến học tập dựa vào trải nghiệm, tập trung vào các lĩnh vực khác nhau như: kinh tế, giáo dục, văn hóa,... Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau: Phong cách học tập và không gian học: Tăng cường học tập dựa vào trải nghiệm trong giáo dục đại học (Learning Styles and Learning Spaces: Enhancing Experiential Learning in Higher Education) (2005) của Kolb, KY, Kolb, DA. Các tác giả đã giới thiệu khái niệm về không gian học tập như là một khuôn khổ cho sự hiểu biết giữa việc học tập của học sinh và môi trường, thể chế học tập; minh họa việc học tập trong khuôn khổ sử 9 dụng một không gian nhất định và trình bày các nguyên tắc cho việc tăng cường học tập dựa vào trải nghiệm trong giáo dục đại học. Bên cạnh đó, các tác giả cũng đã đề nghị học tập dựa vào trải nghiệm có thể được áp dụng trong suốt môi trường giáo dục cho các chương trình phát triển, bao gồm: việc đánh giá; việc giảng dạy, việc đào tạo học sinh; đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ở trường đại học. [36] Học cách học từ kinh nghiệm là con đường để suốt đời học tập và phát triển (The Learning Way-Learning from Experience as the Path to Lifelong Learning and Development) (2011) của Passarelli, Kolb, DA. Các tác giả đã trình bày lý thuyết về học tập dựa vào trải nghiệm. Theo đó, kiến thức được tạo ra từ kinh nghiệm thông qua một chu kỳ học tập: hành động → phản ánh kinh nghiệm → trừu tượng hóa khái niệm → thử nghiệm, vận dụng. Qua đó, cung cấp một cái nhìn tổng quan về phương thức học tập cũng n h ư c á c không gian diễn ra quá trình tổ chức học tập. Trong chu kỳ học tập dựa vào trải nghiệm, các giai đoạn được liên kết thành một không gian kinh nghiệm để tạo ra một chu kỳ học tập xoắn ốc nhằm thu nhận được kiến thức mới và phát triển học tập suốt đời. Học tập suốt đời cũng được định hình bởi bản sắc của cá nhân người học, người học có thể tìm hiểu các mối quan hệ trong học tập, kết nối với nhau nhằm thúc đẩy quá trình học tập suốt đời. [38] Makarenco – nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga đầu thế kỷ XX, cũng đã nói: Tôi kiên trì nói rằng, các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không nên để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học mà đáng ra trên mỗi mét vuông của đất nước ta....Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp.[11] Janet Humphyryes có đề cập đến vấn đề này, ông cho rằng: Trẻ từ 0 – 6 tuổi luôn khám phá thế giới bằng các giác quan, trẻ tiếp thu tốt nhất thông qua các giác quan của mình. Trẻ có thể tiếp thu tốt hơn khi chúng tham gia vào các hoạt động mà qua đó trẻ giao tiếp trực tiếp với thế giới tự nhiên và xã hội. 10 [7, 17] J.A Coomenxki, nhà giáo dục người Tiệp Khắc, Ông cũng cho rằng: Cần tận dụng mọi giác quan của học sinh để chúng có thể sờ, mó, ngửi, nhìn, nghe, nếm những thứ cần thiết trong phạm vi có thể. Vì sẽ không có gì trong trí tuệ nếu trước đó nó chưa có gì trong cảm giác [4; 21-22]. Theo K.D Usinki, nhà giáo dục học người Nga thì “Tính trực quan phải là cơ sở quan trọng nhất của việc dạy học” [4; 52], vì những hình ảnh đặc biệt được giữ lại trong óc học sinh đều thu thập được thông qua trực quan, ông đánh giá và đề cao đồ dùng trực quan, là cái ban đầu và nguồn gốc của mọi tri thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ của con người. Tóm lại, nghiên cứu về các hoạt động trải nghiệm, các nhà khoa học đã xem xét vấn đề này ở các góc độ khác nhau, trong đó chúng ta có thể rút lại như sau: Các công trình nghiên cứu tập trung nghiên cứu và nhấn mạnh vào vai trò và bản chất giáo dục trải nghiệm. Đại diện là các tác giả như: Dewey, Carl Roges, Philips, Joy Palmer, Makarenco... đặc biệt là tác giả Makarenco nói: trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp. Một lần nữa ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế ở ngoài trường học. Các công trình nghiên cứu quan tâm đến đặc điểm tâm sinh lý của trẻ đặc biệt là các giác quan. Chính vì vậy, khi giảng dạy GV phải dựa vào những gì mà trẻ hứng thú và muốn tìm hiểu và tạo cơ hội cho trẻ phát huy tối đa các giác quan của mình trong quá trình học tập. Trẻ có thể hiểu tốt hơn khi chúng tham gia vào các hoạt động mà qua đó trẻ giao tiếp trực tiếp với thế giới tự nhiên và xã hội. * Các nghiên cứu về phát triển vốn từ cho trẻ MN Ngay từ thời xa xưa, các nhà giáo dục học cổ điển trên thế giới đã đề cập đến vấn đề “Phương pháp cho trẻ làm quen môi trường xung quanh và tập nói”. Tiêu biểu là Iohan Henrich Pextalori (1746 – 1827) với “Cuốn sách dành cho bà mẹ”, ông đã nhấn mạnh vai trò của thiên nhiên đối với sự phát triển 11
- Xem thêm -