Tài liệu Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 485 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN\r\nHIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC\r\nDOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT\r\nTRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------ĐỖ DƯƠNG THANH NGỌC CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN QUANG THU TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, với sự hướng dẫn, hỗ trợ từ Cô PGS.TS Nguyễn Quang Thu. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2011 Đỗ Dương Thanh Ngọc LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cám ơn Quý Thầy Hiệu Trưởng và Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi được có cơ hội dự học lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 17 năm 2007 – 2010 tại nhà trường Đồng thời tôi xin chân thành cám ơn đến Quý Thầy Cô - những người đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt hai năm học cao học vừa qua tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Và tôi rất vô cùng cám ơn Cô PGS.TS Nguyễn Quang Thu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Cám ơn tất cả các bạn đồng môn trong lớp vì cơ duyên được gặp nhau, cùng nhau học tập, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, niềm vui trong công việc và cuộc sống Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình tôi, những người thân luôn luôn hỗ trợ và thường xuyên động viên tinh thần tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2011 Đỗ Dương Thanh Ngọc TÓM TẮT NỘI DUNG Xác định và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một chủ đề rất quan trọng, thu hút được sự quan tâm của các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các nhà nghiên cứu khoa học. Trong những thập niên vừa qua ở các nước phát triển đã có nhiều cuộc nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên, vấn đề này được nghiên cứu áp dụng riêng đối với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng thì trên thế giới chưa có nhiều và ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào. Mục tiêu của tác giả trong nghiên cứu này là xem xét các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn của tác giả sẽ trả lời các câu hỏi: Yếu tố nào tác động? Mức độ tác động của từng yếu tố? Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam có giống với kết quả nghiên cứu ở các nước trên thế giới? Mô hình và giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động, sản phẩm xây dựng, đặc thù của các doanh nghiệp ngành xây dựng, các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh, các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh và một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới. Nghiên cứu sử dụng số liệu của 40 doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các số liệu được truy xuất từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu từ năm 2006 – 2010. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để xử lý dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các biến xem xét (tỷ lệ nợ TDTA/TDTE/STDTA/LTDTA, quy mô doanh nghiệp – SIZE, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản – GROWTH, tỷ trọng tài sản cố định – TANG) thì có 1 biến tác động đến hiệu quả kinh doanh được đo lường bởi chỉ số ROA là biến tỷ lệ nợ (TDTA/TDTE/STDTA). Trong đó biến tỷ lệ nợ có tác động rất mạnh theo chiều âm (-) đến hiệu quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng phù hợp với một số kết quả nghiên cứu có liên quan trên thế giới và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các kiến nghị phù hợp đối với doanh nghiệp xây dựng và đối với Nhà nước nhằm cải thiện cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN TÓM TẮT NỘI DUNG MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.....................................................................1 1. Lý do nghiên cứu...........................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................2 4. Phương pháp thực hiện..................................................................................................2 5. Kết cấu của đề tài nghiên cứu........................................................................................3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG..............................................................4 1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh DN ngành xây dựng ...................................................4 1.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh các DN xây dựng.......................5 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh các DN xây dựng.....................6 1.3.1Nhóm yếu tố khách quan.......................................................................................6 1.3.2Nhóm yếu tố chủ quan..........................................................................................9 1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây dựng từ năm 2007 – 2011.12 1.5 Đặc thù hoạt động kinh doanh của DN ngành xây dựng.............................................14 1.6 Một số nghiên cứu trên thế giới...................................................................................16 1.6.1Nghiên cứu của Weixu (2005).............................................................................16 1.6.2Nghiên cứu của Dimitris Margaritis và Maria Psillaki (2007)............................17 1.6.3Nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007).................................................................17 1.6.4Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010)........................................................19 CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU......................................................................21 2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến HQKD..................21 2.2 Giả thuyết nghiên cứu..................................................................................................24 2.3 Mô tả số liệu và phương pháp thực hiện......................................................................23 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................29 3.1 Mô tả thống kê.............................................................................................................29 3.2 Mô tả hệ số tương quan................................................................................................31 3.3 Xây dựng mô hình ROA..............................................................................................32 3.3.1Khảo sát các dạng hàm hồi quy..........................................................................32 3.3.2Xây dựng hàm hồi quy ROA..............................................................................34 3.3.3Kiểm định mô hình ROA...................................................................................35 3.4 Kết quả nghiên cứu......................................................................................................48 CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG.....................................................................53 4.1 Đối với Doanh nghiệp xây dựng..................................................................................53 4.2 Đối với Nhà nước.........................................................................................................56 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: Danh sách 40 DN ngành xây dựng và tỷ trọng doanh thu xây lắp PHỤ LỤC 2: Hình dáng phân phối của dữ liệu PHỤ LỤC 3: Khảo sát các dạng hàm hồi quy có thể có giữa từng biến độc lập và ROA PHỤ LỤC 4: Kết quả ước lượng mô hình 1 PHỤ LỤC 5: Kết quả ước lượng mô hình 2 PHỤ LỤC 6: Kết quả ước lượng mô hình 3 PHỤ LỤC 7: Các số liệu tính toán dùng trong cuộc nghiên cứu DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DN : Doanh nghiệp HQKD : Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh SXKD : Sản xuất kinh doanh CSH : Chủ sở hữu WACC : Chi phí vốn bình quân gia quyền ROA : Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROE : Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu TDTA : Tỷ lệ nợ trên tổng vốn TDTE : Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu STDTA : Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng vốn LTDTA : Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng vốn SIZE : Quy mô của doanh nghiệp GROWTH : Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản TANG : Tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản LIN : Hàm hồi quy tuyến tính LOG : Hàm logaristic QUA : Hàm hồi quy bậc 2 CUB : Hàm hồi quy bậc 3 EXP : Hàm số mũ/lũy thừa res_1 : Biến phần dư của mô hình 1 BPres_1 : Biến bình phương phần dư của mô hình 1 ABSres_1 : Biến trị tuyệt đối của phần dư mô hình 1 res_2 : Biến phần dư của mô hình 2 BPres_2 : Biến bình phương phần dư của mô hình 2 ABSres_2 : Biến trị tuyệt đối của phần dư mô hình 2 res_3 : Biến phần dư của mô hình 3 BPres_3 : Biến bình phương phần dư của mô hình 3 ABSres_3 : Biến trị tuyệt đối của phần dư mô hình 3 µ : Hạng nhiễu/Sai số β : Hệ số độ dốc DANH MỤC CÁC HÌNH & BẢNG Hình 2.1 : Mô hình nghiên cứu đề nghị Bảng 2.1 : Mô tả các biến Bảng 3.1 : Mô tả thống kê các biến Bảng 3.2 : Mô tả hệ số tương quan Bảng 3.3 : Các biến đưa vào mô hình Bảng 3.4 : Hệ số tương quan Spearman giữa biến TDTA3 và ABSres_1 Bảng 3.5 : Hệ số tương quan Spearman giữa biến LOG_TDTE và ABSres_2 Bảng 3.6 : Hệ số tương quan Spearman giữa biến STDTA và ABSres_3 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1 : Tốc độ tăng trưởng GDP và ngành công nghiệp – xây dựng giai đoạn 2002 – 2011 Biểu đồ 1.2 : So sánh tỷ lệ nợ của ngành xây dựng và một số nhóm ngành khác ở Việt Nam Biểu đồ 3.1 : Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 1) Biểu đồ 3.2 : Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 1) Biểu đồ 3.3 : Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 1) Biểu đồ 3.4 : Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 1) Biểu đồ 3.5 : Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 2) Biểu đồ 3.6 : Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 2) Biểu đồ 3.7 : Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 2) Biểu đồ 3.8 : Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 2) Biểu đồ 3.9 : Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 3) Biểu đồ 3.10: Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 3) Biểu đồ 3.11: Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 3) Biểu đồ 3.12: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 3) 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do nghiên cứu Hiệu quả là vấn đề cơ bản sản xuất kinh doanh của một hình thái kinh tế xã hội. Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh phải đặt mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu cùng với nâng cao năng suất và chất lượng. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp thỏa mãn tối đa nhu cầu về hàng hóa – dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho phép của các nguồn lực hiện có và thu được nhiều lợi nhuận nhất, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất. Như vậy, có thể nói mục đích chính của sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu trước mắt, lâu dài và thường xuyên của hoạt động sản xuất kinh doanh. Có rất nhiều các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố có thể xuất phát từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp như: tình hình kinh tế - chính trị - xã hội, chính sách quy định của Nhà nước … Hoặc các yếu tố đó có thể xuất phát từ bản thân nội tại của doanh nghiệp như: năng lực tài chính, việc huy động và sử dụng vốn, công nghệ, con người, cách thức quản lý … Và tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành khác nhau thì chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau. Đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đây sẽ tạo ra nhiều thay đổi to lớn về môi trường hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành xây dựng; bởi lẽ đây là ngành đi tiên phong, tạo thế và lực cho công cuộc đổi mới. Sự thay đổi to lớn về môi trường kinh doanh có thể đồng thời tạo ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp ngành xây dựng. Thách thức lớn nhất đó chính là sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, với các đối thủ mạnh hơn về vốn, về công nghệ, khôn ngoan hơn trong việc sử dụng vốn, cách thức quản lý. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như vậy, làm thế nào để duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là một câu hỏi lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng. 2 Xuất phát từ tầm quan trọng cũng như tính cấp bách của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng, tác giả đã lựa chọn đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp trong ngành xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu − Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh − Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, từ đó xác định các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp − Đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu − Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh − Phạm vi nghiên cứu: các Doanh nghiệp trong ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 4. Phương pháp thực hiện − Nguồn dữ liệu: báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm 2006 – 2010 của 40 công ty trong ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam − Phương pháp thực hiện: trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp định lượng và phương pháp định tính. Trong phương pháp định lượng, tác giả sử dụng công cụ kinh tế lượng hồi quy để thực hiện ước lượng, kiểm định mô hình và từ đó xác định được các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả 3 hoạt động kinh doanh. Phương pháp định tính được sử dụng để thống kê, so sánh kết quả nghiên cứu với các kết quả của các nghiên cứu liên quan, cũng như đề xuất các kiến nghị phù hợp. Xác định các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh – Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh – Nghiên cứu (trên thế giới) về các yếu tố tác động hiệu quả kinh doanh – Thực trạng hoạt động kinh doanh của DN ngành xây dựng từ 2007 2010 – Xây dựng mô hình các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh – Ước lượng, kiểm định mô hình – Phân tích, kết luận – Dữ liệu thứ cấp. – Phương pháp định lượng: mô hình hồi quy Kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN ngành xây dựng 5. Kết cấu của đề tài: gồm 4 chương − Tổng quan về đề tài nghiên cứu − Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng − Chương 2: Mô hình nghiên cứu − Chương 3: Kết quả nghiên cứu − Chương 4: Đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành xây dựng − Kết luận 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG 1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp ngành xây dựng Hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQKD) là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN nhằm đạt kết quả cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) với chi phí thấp nhất. HQKD của DN biểu hiện mối tương quan giữa kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình và chi phí đầu vào. Nếu gọi H là HQKD thì H được thể hiện theo công thức toán học như sau1: H = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào H = Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào Như vậy HQKD của DN ngành xây dựng biểu hiện mối tương quan giữa kết quả đầu ra là thu nhập của DN và chi phí đầu vào cụ thể như sau: Thu nhập của Doanh nghiệp xây dựng: là toàn bộ khoản tiền thu được từ các hoạt động SXKD của DN. Các khoản thu nhập của DN xây dựng bao gồm2: − Thu nhập bán hàng hay còn gọi là doanh thu từ hoạt động bàn giao công trình, hạng mục hoàn thành cho đơn vị giao thầu, đây là nội dung chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của DN xây dựng − Thu nhập về tiêu thụ sản phẩm từ các hoạt động SXKD phụ của DN xây dựng − Thu nhập từ các hoạt động đầu tư tài chính vào các đơn vị khác, bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanh, góp vốn, đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp − Thu nhập từ các hoạt động tài chính, bao gồm các khoản thu được từ các hoạt động có liên quan đến huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của DN 1 Bùi Xuân Phong (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông, trang 72 - 73 2 Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Giáo trình tài chính trong DN xây dựng, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, tr.50 5 − Thu nhập từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường) bao gồm các khoản thu nhập không thường xuyên, không ổn định, khó dự kiến trước như thu nhập về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định … thu từ các khoản nợ không ai đòi. Chi phí của Doanh nghiệp xây dựng: Chi phí SXKD của DN là toàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để thực hiện hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định. Có rất nhiều cách để phân loại chi phí, nếu phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành thì chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Chi phí/Giá thành toàn bộ công trình xây lắp bao gồm: giá thành sản phẩm xây lắp + chi phí bán giá thành sản phẩm. Trong đó, giá thành sản phẩm xây lắp gồm 4 khoản mục: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung3 1.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng Thông thường hiệu quả kinh doanh của DN ngành xây dựng được phản ánh qua các chỉ số4: Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN = Doanh thu – Tổng chi phí. Chỉ số này phản ánh hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhuận, tức là phần chênh lệch giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào và là số tiền DN thực thu được sau một quá trình hoạt động SXKD. Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của chỉ số này là rất khó để so sánh HQKD giữa các DN trong cùng ngành nghề với nhau. Ví dụ, những DN xây dựng có quy mô lớn (tổng tài sản, nguồn vốn lớn) thì tất nhiên sẽ tạo ra lợi nhuận lớn hơn những DN có quy mô nhỏ, nhưng điều này không có nghĩa là các DN lớn hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn các DN nhỏ. Như vậy, chỉ số hiệu quả tuyệt đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các chi phí đầu vào. Để khắc phục được nhược điểm này, người ta có thể sử dụng các chỉ số hiệu quả sau: 3 Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Giáo trình tài chính trong DN xây dựng, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, tr.54 Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Giáo trình tài chính trong DN xây dựng, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, tr.55-56 4 6 ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân. Chỉ số này cho biết bình quân 1 đồng vốn CSH được bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động SXKD, chủ sở hữu thu lại được bao nhiêu đồng lời. Đây là một chỉ số được sử dụng rất phổ biến bởi tính đơn giản, dễ hiểu và dễ so sánh giữa các DN trong cùng ngành nghề với quy mô khác nhau, hoặc giữa các DN trong nhiều ngành nghề khác nhau, hoặc giữa nhiều hoạt động đầu tư khác nhau như tiền gửi tiết kiệm, bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ, dự án kinh doanh … chính vì vậy nó sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định tài trợ nhanh chóng. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của chỉ số ROE là nó có thể dễ dàng bị bóp méo bởi các chiến lược tài chính của nhà quản trị DN. Ví dụ, nhà quản trị có thể dự đoán được vì một lý do gì đó mà lợi nhuận của DN có khả năng bị ảnh hưởng và suy giảm nên DN sẽ tăng đầu tư vào dư nợ hoặc mua lại cổ phiếu từ nguồn tiền mặt tích trữ, và chính những hoạt động này sẽ giúp DN cải thiện được đáng kể chỉ số ROE. ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân. Chỉ số này cho biết bình quân 1 đồng tài sản bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động SXKD DN sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lời. Đây là thước đo có thể tránh được những bóp méo có thể có do các chiến lược tài chính của nhà quản trị DN tạo ra giống như chỉ số ROE. Chỉ số ROA có tính đến số lượng tài sản được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh. Chỉ số này xác định công ty có thể tạo ra một tỷ suất lợi nhuận ròng đủ lớn trên những tài sản của mình. 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng 1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan 1.3.1.1Môi trường kinh tế Ngành xây dựng là ngành mang đặc tính chu kỳ. Cụ thể, sự phát triển của ngành này gắn liền với từng chu kỳ và từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. 7 Việt Nam là nước có nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển. Do đó, sự phát triển của nền kinh tế có tác động trực tiếp đến sự phát triển của ngành xây dựng. Trong giai đoạn 2002 – 2011, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân duy trì ở mức 7.11%/năm, trong khi đó tốc độ tăng trưởng Ngành công nghiệp – xây dựng bình quân ở mức 8.77%/năm. Chi tiết tốc độ tăng trưởng của GDP và ngành công nghiệp – xây dựng giai đoạn 2002 – 2011 được thể hiện thông qua biểu đồ 1.1 sau: Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và ngành công nghiệp – xây dựng giai đoạn 2002 – 2011 Nguồn: Tổng cục Thống kê năm từ năm 2002 đến 2010 và 6 tháng năm 2011 Kinh tế tăng trưởng sẽ dẫn đến tới nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị, nhà ở, khu công nghiệp, cao ốc văn phòng tăng cao, nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cũng tăng lên. Tuy nhiên hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang rơi vào chu kỳ trì trệ, một phần do ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế thế giới, phần còn lại do nguyên nhân nội tại của nền kinh tế trong nước. Khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ suy thoái sẽ kéo theo nguồn vốn đầu tư, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng dân dụng giảm. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN ngành xây dựng. 8 1.3.1.2Lạm phát Khi lạm phát ở mức cao, giá cả leo thang, giá nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất như xi măng, sắt thép … sẽ tăng lên dẫn đến giá thành công trình tăng cao hơn mức dự kiến. Tỷ số lạm phát5 năm 2008: 22.97%, năm 2009: 9%, năm 2010: 11.75% và 9 tháng năm 2011: 18%. Giá cả các loại mặt hàng đều gia tăng đã gây rất nhiều khó khăn cho các DN nói chung và ngành xây dựng nói riêng. 1.3.1.3Tỷ giá hối đoái Trong lĩnh vực xây dựng, một số nguyên vật liệu phải nhập khẩu và chiếm một tỷ trọng tương đối cao. Ví dụ như tỷ lệ sắt thép chiếm khoảng 20% trong công trình xây dựng nhà ở và chiếm gần 40% trong công trình xây dựng công nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam mới sản xuất được 50% phôi thép, 50% quặng, 30% thép phế, còn lại đều phải nhập khẩu6. Do vậy hoạt động của DN phần nào chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá giữa VND với các loại ngoại tệ. 1.3.1.4Yếu tố luật pháp Pháp luật và môi trường pháp luật có tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các DN. Các DN hoạt động trong ngành xây dựng chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đất đài và các pháp luật khác có liên quan. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như cơ chế quản lý hiện vẫn đang trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nên sự điều chỉnh có thể xảy ra. Ngoài ra, các văn bản pháp luật liên quan đến chính sách về xây dựng cơ bản, đất đai, phát triển các khu đô thị, cơ sở hạ tầng … còn chồng chéo, thiếu tính ổn định và nhất quán, gây khó khăn cho các DN trong việc hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh. 5 Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2008, 2009, 2010 và 9 tháng năm 2011 Thép và xi măng tăng giá: Sức ép lớn trong ngành xây dựng [http:\\inconco6.com/index.php? option=com_content&view=article&id=62 truy cập ngày 20/10/2011] 6 9 1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan 1.3.2.1Cơ cơ vốn Lý thuyết Modigliani & Miller (1958) giả định rằng khi các DN hoạt động trong một môi trường không có thuế, không có chi phí giao dịch, không có chi phí phá sản và không có bất cân xứng thông tin thì cơ cấu vốn không có ảnh hưởng gì đến giá trị DN hay nói cách khác DN không thể tăng giá trị của mình bằng cách thay đổi cơ cấu vốn. Rõ ràng lý thuyết này không thể áp dụng được vào thực tế vì môi trường hoạt động kinh doanh của bất kỳ DN ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới cũng tồn tại thông tin bất cân xứng, chi phí giao dịch và thuế thu nhập. Lý thuyết Modigliani & Miller (1963) trong trường hợp có thuế thu nhập DN, cơ cấu vốn có liên quan đến giá trị của DN. Ưu điểm của việc sử dụng nợ là có thể tiết kiệm được thuế bởi vì chi phí nợ là chi phí hợp lý được khấu trừ khỏi phần lợi nhuận trước thuế. Trong khi đó chi phí vốn CSH không có được ưu điểm này, vì cổ tức là yếu tố chi phí sau thuế. Chính vì vậy mà giá trị DN được tăng lên là nhờ lợi ích từ lá chắn thuế. Theo lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu, khi một DN bắt đầu vay nợ, DN có lợi thế về thuế. Chi phí nợ thấp kết hợp với lợi thế về thuế sẽ làm cho chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) giảm khi nợ tăng. Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa nợ và vốn CSH tăng, buộc các chủ sở hữu phải tăng lợi tức yêu cầu của cổ đông (nghĩa là chi phí vốn CSH tăng). Đồng thời, ở mức tỷ lệ nợ và vốn CSH cao, chi phí nợ cũng tăng bởi khả năng DN không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn). Vì vậy, ở mức tỷ lệ nợ và vốn CSH cao hơn, WACC sẽ tăng. Do đó, lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu cho rằng, cơ cấu vốn có tác động đến WACC và giá trị công ty hay nói khác đi có một tỷ lệ nợ tối ưu, ở đó WACC của DN là nhỏ nhất và giá trị của DN lớn nhất. Như vậy, theo lý thuyết Modigliani & Miller và lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu chúng ta có thể thấy được việc lựa chọn và sử dụng vốn như thế nào sẽ có tác động 10 đến HQKD của DN. Hay nói một cách khác là tồn tại mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và HQKD của DN. Tỷ lệ nợ trên tổng vốn của ngành xây dựng được so sánh với các ngành khác tại Việt Nam thông qua biểu đồ 1.2 sau: Biểu đồ 1.2: So sánh tỷ lệ nợ của ngành xây dựng và một số nhóm ngành khác tại Việt Nam Nguồn: Công ty chứng khoán phố Wall Biểu đồ này cho thấy ở Việt Nam, ngành xây dựng là ngành có tỷ lệ nợ cao nhất, bình quân ở mức 67%. Do đó, đối với các DN trong ngành xây dựng thì mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và HQKD càng trở nên chặt chẽ, rõ ràng hơn. 1.3.2.2Công nghệ, máy móc thiết bị Lợi nhuận của DN là phần chênh lệch giữa Doanh thu thuần và toàn bộ chi phí bỏ ra. Thông thường để tăng lợi nhuận, các DN tập trung vào vấn đề cắt giảm chi phí. Tuy nhiên, trong thực tế các biện pháp này rất khó thực hiện. Bởi lẽ, DN không thể cắt giảm chi phí mà vẫn giữ nguyên được chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, quan niệm cạnh tranh bằng giá cả gần đây đã được thừa nhận là không còn phù hợp và các DN đã quan tâm nhiều hơn đến vấn đề cạnh tranh bằng khác biệt hóa sản phẩm. Chính vì vậy để lợi nhuận không ngừng tăng lên đòi hỏi DN chẳng những 11 không cắt giảm chi phí mà còn phải tăng chi phí lên. Với nguyên vật liệu tốt hơn, lao động có tay nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại hơn, DN sẽ giảm đi được lượng hao phí nguyên vật liệu/năng lượng/thiết bị trên từng sản phẩm và đây là điều kiện để có những sản phẩm với số lượng, chất lượng cao hơn, giá thành hạ. Như vậy một trong những biện pháp để tăng HQKD là không ngừng đầu tư vào công nghệ, máy móc thiết bị, nguồn nhân lực, phương pháp tổ chức quản lý … thì mới giảm được chi phí, nâng cao năng lực sản xuất, từ đó tăng chất lượng sản phẩm và nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình7. 1.3.2.3Quy mô của Doanh nghiệp Quy mô của DN có thể được hiểu là quy mô nguồn vốn, quy mô tài sản, quy mô mạng lưới tiêu thụ … Mô hình lý thuyết Lợi thế kinh tế theo quy mô hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theo quy mô được thể hiện khi chi phí bình quân trên một sản phẩm sản xuất ra sẽ giảm dần theo mức tăng của sản lượng sản phẩm. Lợi thế kinh tế theo quy mô có được bởi các lý do sau: − Giảm thiểu chi phí cố định: chi phí cố định là các chi phí máy móc thiết bị và một số các yếu tố đầu vào để duy trì hoạt động của DN. Chi phí cố định phụ thuộc vào việc DN có sản xuất hay không, chi phí cố định không thay đổi theo mức sản lượng, nó bắt đầu từ những mức sản lượng thấp và không tăng cùng với mức tăng của sản lượng. Vì vậy khi sản lượng tăng, DN sẽ đạt được tính kinh tế nhờ quy mô. Vì các chi phí cố định này có thể chia cho một số lượng nhiều hơn các đơn vị sản phẩm và như vậy nó làm giảm chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm. − Hiệu quả của tính chuyên môn hóa, khi quy mô sản xuất của DN tăng thì DN sẽ thuê thêm lao động. Mỗi người công nhân có thể tập trung vào một công việc cụ thể và giải quyết công việc đó hiệu quả hơn, từ đó góp phần làm giảm chi phí bình quân. Đồng thời do chuyên môn hóa nên việc đào tạo người lao động cũng tiết kiệm thời gian và chi phí đào tạo hơn. 7 Nguyễn Văn Tạo (2006), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường [http://na.gov.vn/htx/vietnamese/default.asp?Newid=1218#LwpnuK0gqy8B, truy cập ngày 05/07/2011] 12 Bên cạnh đó các DN có quy mô lớn sẽ có điều kiện thuận lợi về uy tín, thương hiệu, thị phần, sức mạnh tài chính nên có khả năng tiếp cận với nguồn vốn tốt hơn (ví dụ như dễ dàng huy động hơn, mức vay cao hơn, lãi suất vay thấp hơn). 1.3.2.4Năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp Các hoạt động chủ yếu mà người phụ trách về tài chính của DN phải làm là dự báo và lên kế hoạch tài chính, phân tích các dự án để ra quyết định đầu tư dài hạn, phân tích các nguồn tài trợ sẵn có để quyết định phương án huy động vốn. Để làm tốt chức năng này, nhà quản trị tài chính cần những hiểu biết về thị trường vốn và thị trường tiền tệ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy có nhiều nhà quản trị tài chính thiếu kinh nghiệm, do đó các quyết định tài chính còn nhiều bất cập: − DN sử dụng hoàn toàn vốn CSH, do đó không khai thác được lợi thế của lá chắn thuế và đòn bẩy tài chính để nâng cao HQKD − DN không xác định được nguồn vốn vay, sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu tư tài sản dài hạn, do đó thiếu hụt nguồn vốn kinh doanh − DN áp dụng một chính sách tín dụng thương mại (bán chịu) khá thoải mái khiến cho dòng vốn của mình bị người mua chiếm dụng trong khi DN phải đi vay và trả lãi cho ngân hàng − DN đang trong thời kỳ tiền nhàn rỗi, không biết đầu tư vào đâu đành để tiền mặt tại quỹ hoặc gửi tiết kiệm ngân hàng dẫn đến lãng phí cơ hội kinh doanh v.v… Có rất nhiều tình huống cho thấy nhiều nhà quản lý DN không coi trọng hoặc không biết việc quản trị tài sản có và tài sản nợ một cách hiệu quả để nâng cao HQKD. 1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây dựng từ năm 2007 – 20118 8 Thanh Phương (2009), Những thăng trầm của doanh nghiệp ngành xây dựng [http://www.thesaigontimes.vn/Home/thoisu/sukien/18514 truy cập ngày 20/07/2011] và Ngô Hoàng Diễm Chi (2011), Phân tích ngành xây dựng [http://www.vndirect.com.vn truy cập ngày 20/07/2011] 13 Năm 2007, GDP của Việt Nam tăng gần 8.5% so với năm 2006, được Ngân hàng phát triển châu Á đánh giá là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong khu vực và cao nhất trong lịch sử 10 năm của Việt Nam. Nền kinh tế Việt Nam năm 2007 có sự tăng trưởng toàn diện trong hầu hết các lĩnh vực và dẫn đầu là lĩnh vực xây dựng, bất động sản (ngành bất động sản là ngành tạo cầu của ngành xây dựng). Thị trường bất động sản phát triển khá nhanh và mạnh trong năm 2007, lượng BĐS được đầu tư xây dựng và giao dịch tăng lên khá nhiều, cung không đủ cầu. Một điều kiện thuận lợi không kém phần quan trọng, góp phần vào thành công của các DN trong ngành xây dựng là việc các DN dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn. Sự phát triển rực rỡ của thị trường chứng khoán cùng với các chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước, các DN dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay của các ngân hàng. Hội tụ những điều kiện thuận lợi trên, dẫn đến năm 2007 các DN trong ngành xây dựng làm không hết việc và luôn đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hơn 30%/năm, cao gấp gần ba lần so với mức tăng trưởng chung của khu vực công nghiệp và xây dựng cả nước (10.6%)9 . Giai đoạn từ năm 2007 sang năm 2008, khủng hoảng kinh tế và lạm phát tăng cao, gây tác động mạnh lên cả ba lĩnh vực có quan hệ mật thiết với nhau đó là: xây dựng, vật liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản. Một trong những khó khăn lớn nhất của năm 2008 là giá cả trên thị trường vật liệu xây dựng tăng cao trong 6 tháng đầu năm: sắt thép tăng 90%, gạch tăng 300% … khiến chi phí vật liệu xây dựng chiếm đến 60% - 70% giá thành xây lắp. Song song đó, chi phí nhân công cũng tăng 30% - 55% và đặc biệt là lãi suất cho vay tăng mạnh (cao nhất là 21%/năm), trong khi đó vốn vay ngân hàng lại chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của các DN ngành xây dựng. Tất cả đều tăng khiến cho chi phí đầu vào vượt quá sức chịu đựng của phần lớn DN. Thị trường chứng khoán sụt giảm, Nhà nước siết chặt tín dụng và tác động của cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra khiến các chủ đầu tư càng cạn kiệt nguồn vốn triển khai dự án, kể cả những dự án đang thi công dở dang. Hàng loạt công 9 Nguồn: Vụ quản lý hoạt động xây dựng – Bộ xây dựng 14 trường nhà xưởng, công nghiệp, dự án căn hộ hoặc ngưng hẳn hoặc chỉ thi công cầm chừng. Các DN xây dựng có việc làm nhưng phải chấp nhận việc thanh toán bị chậm hoặc không biết khi nào được thanh toán bởi phía đối tác cũng không xoay xở được vốn do nguồn vốn tín dụng bị hạn chế. Chưa bao giờ các DN trong ngành xây dựng lại trải qua những thử thách ở mức độ mạnh và trên diện rộng như năm 2008. Phần lớn các DN quy mô nhỏ, yếu vốn và yếu công nghệ hầu như không có doanh thu, lợi nhuận và gặp rất nhiều khó khăn trong việc duy trì hoạt động kinh doanh của mình. Từ năm 2009 cho đến nay, tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng đã có sự phục hồi đáng kể. Theo báo cáo của Vụ công nghiệp và xây dựng (Tổng cục thống kê): tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng năm 2009 # 9%, năm 2010 # 18.7% và 6 tháng đầu năm 2011 # 23.8%, là ngành có tốc độ tăng trưởng dẫn đầu trong khối sản xuất. Vào năm 2009, tại thành phố Hồ Chí Minh có hàng chục dự án như River Garden, Hoang Anh Riverview, Sunrise City, The Fleminhton … Bên cạnh đó, những dự án ODA cũng như nhiều dự án đầu tư hạ tầng từ vốn ngân sách nhà nước vẫn đang tiếp tục được thúc đẩy triển khai. Đây là cơ hội cho các DN chuyên thầu xây lắp hạ tầng. Ngoài ra, nhu cầu xây dựng và sửa chữa nhà tư nhân cũng sôi động trở lại. Một nguyên nhân quan trọng khác là do tình hình kinh tế, lạm phát trong nước đã được kiểm soát, giá các mặt hàng vật liệu xây dựng cơ bản đã giảm, lãi suất cho vay giảm nên DN dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn tín dụng. 1.5 Đặc thù hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây dựng Qua phân tích thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của các DN trong ngành xây dựng, có thể nhận thấy rằng hoạt động kinh doanh của các DN ngành xây dựng có một số đặc thù riêng10 như sau: Nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của DN trong ngành sẽ tăng cao. Ngược lại, tình 10 http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/dac-diem-chung-cua-nganh-xay-dung.494.530.html truy cập ngày 22/09/2011 15 hình kinh doanh sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì trệ vì người dân không còn bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhà cửa, chính phủ không mở rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng, trường hợc, bệnh viện … điều này làm cho doanh số, lợi nhuận của các DN trong ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng. Là ngành kinh tế thâm dụng vốn. Trong hoạt động xây dựng, thời gian thi công của các công trình thường kéo dài, việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện từng phần. Hiện nay, việc giải ngân vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường mất nhiều thời gian, dẫn tới tình trạng chủ đầu tư chậm thanh toán cho các DN xây dựng, từ đó công nợ của các DN xây dựng rất cao. Ngoài ra, các DN trong ngành xây dựng tăng lợi nhuận chủ yếu dựa vào tăng doanh số. Chính vì vậy mà các DN xây dựng thường sử dụng đòn bẩy tài chính để giải quyết vấn đề về xoay xở đồng vốn và tăng doanh số. Các DN xây dựng Việt Nam hiện nay lệ thuộc quá sâu vào hệ thống ngân hàng. Không có tín dụng từ ngân hàng, các DN xây dựng không thể trụ lâu được, hoặc nếu có trụ lâu được thì cũng khó tăng trưởng được. Trong thời gian gần đây, nhà nước với chính sách thắt chặt tiền tệ, các ngân hàng siết chặt tín dụng, áp dụng lãi suất ở mức cao dẫn tới chi phí đầu vào của các DN xây dựng bị ảnh hưởng rất nặng bởi chi phí lãi vay của tỷ lệ nợ cao. Trình độ công nghệ quyết định lợi thế cạnh tranh. Đứng trên giác độ của người sử dụng khi có nhu cầu xây dựng một công trình thì đa số họ có tâm lý quan tâm nhiều đến chất lượng công trình. Bởi lẽ, chất lượng công trình quyết định mức độ an toàn của người sử dụng. Còn đứng trên giác độ của chủ đầu tư, khi tham gia gọi thầu từ các DN xây dựng thì bên cạnh chất lượng, họ quan tâm nhiều đến giá cả. Đối với các công trình có khối lượng thi công lớn, một sự biến đổi nhỏ về giá cả có thể làm cho chi phí của công trình thay đổi đáng kể. Để giải quyết bài toán nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm thì công nghệ là yếu tố đóng vai trò 16 then chốt để tạo nên thế mạnh kinh tế của công ty. Đầu tư vào công nghệ, năng lực máy móc thiết bị hay nói cách khác chính là đầu tư vào danh mục tài sản cố định của DN sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, từ đó hạ giá bán và tăng tính cạnh tranh về giá. 1.6 Một số nghiên cứu trên thế giới 1.6.1 Nghiên cứu của Weixu11 (2005) Weixu thực hiện nghiên cứu “Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh” vào năm 2005. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 1,130 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thượng Hải, ngoại trừ các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, công ty tài chính. Các biến được đưa vào mô hình nghiên cứu như sau: − Biến phụ thuộc (Biến HQKD): tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) − Biến độc lập (Yếu tố tác động): tỷ lệ nợ/vốn CSH (D), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), quy mô công ty (SIZE) Weixu nghiên cứu tác động của biến tỷ lệ nợ và một số biến khác đến biến HQKD, trong đó ông xây dựng 3 mô hình: quan hệ tuyến tính, quan hệ phi tuyến bậc 2 và quan hệ phi tuyến bậc 3. Kết quả nghiên cứu cho thấy: − HQKD bị tác động rất lớn bởi biến tỷ lệ nợ. HQKD có mối tương quan mạnh phi tuyến bậc 2, bậc 3 khi tỷ lệ nợ < 100%. Tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến HQKD khi ở mức tỷ lệ nợ thấp và tác động âm (-) khi ở mức tỷ lệ nợ cao − HQKD không có tương quan mạnh với tỷ lệ nợ dài hạn, lý do là các công ty ở Trung Quốc thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn là sử dụng nợ dài hạn − Biến SIZE có tác động dương (+) đến HQKD khá mạnh ở mô hình tuyến tính, còn mô hình phi tuyến thì SIZE không có tác động − Biến GROWTH không có tác động đến HQKD ở cả 3 mô hình 11 Weixu, An empirical study on relationship between corporation performance and capital structure, 2005 17 1.6.2 Nghiên cứu của Dimitris Margaritis & Maria Psillaki12 (2007) Dimitris Margaritis & Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu “Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn, quyền sở hữu và hiệu quả kinh doanh của công ty” vào năm 2007. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các công ty ở Pháp thuộc các lĩnh vực sản xuất công nghiệp truyền thống như: ngành dệt may, dược phẩm và lĩnh vực công nghiệp phát triển như máy tính, nghiên cứu và phát triển. Biến được đưa vào mô hình cũng tương tự như nghiên cứu của Weixu nhưng có thêm các biến yếu tố tác động: tỷ trọng tài sản cố định (TANG), tỷ trọng tài sản lưu động (INT), cấu trúc vốn sở hữu (OWN) Trong khi Weixu chỉ nghiên cứu tác động một chiều giữa biến tỷ lệ nợ và một số yếu tố tác động đến HQKD thì Dimitris Margaritis & Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu 2 chiều, 2 mô hình hồi quy được họ xây dựng như sau: mô hình 1 tỷ lệ nợ và các yếu tố tác động đến HQKD; Mô hình 2 - HQKD và các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ. Kết quả nghiên cứu cho thấy: − Mối quan hệ nhân quả giữa tỷ lệ nợ và HQKD của DN cho thấy HQKD tác động đến tỷ lệ nợ và ngược lại tỷ lệ nợ cũng có tác động đến HQKD − Mô hình 1: tỷ lệ nợ có mối quan hệ tuyến tính và mối quan hệ bậc 2 với HQKD. Tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến HQKD khi tỷ lệ nợ ở mức nợ trung bình. − Mô hình 2: HQKD có tác động dương (+) đến tỷ lệ nợ và sự tác động này có ý nghĩa khi tỷ lệ nợ ở mức nợ từ thấp đến trung bình. 1.6.3 Nghiên cứu của Zeitun & Tian13 (2007) Trong khi Weixu, Dimitris Margaritis & Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến HQKD xét trên phương diện tài chính (các chỉ số tài chính dựa trên sổ sách, báo cáo tài chính của DN) thì Zeitun & Tian vào năm 2007 đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQKD trên cả 2 phương diện 12 Dimitris Margaritis and Maria Psillaki, Capital structure, equity ownership and firm performance, 2008 Zeitun, R.and Tian, G.G, Capital structure and corporate performce: evidan from Jordan, Autralasian Accounting Business and Finance Journal, 2007 13 18 là tài chính và thị trường. Dữ liệu nghiên cứu được thực hiện từ năm 1989 – 2003 của 167 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Amman – Jordan thuộc 16 ngành nghề kinh doanh khác nhau trong lĩnh vực phi tài chính. Trên phương diện tài chính – biến HQKD được đại diện bởi chỉ số: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Trên phương diện thị trường – biến HQKD được đại diện bởi các chỉ số: tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần và giá trị sổ sách của nợ trên giá trị sổ sách của tổng tài sản (Tobin’s Q); tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần trên giá trị sổ sách của vốn cổ phần (MBVR). Biến yếu tố tác động cũng tương tự như những nghiên cứu trước và có đưa thêm một số biến vào mô hình như: mức sai lệch của dòng tiền trong 3 năm qua (STDVCF), thuế thu nhập (TAX), tỷ trọng tài sản cố định (TANG), khủng hoảng chính trị (POLITICAL CRISIS) và ngành nghề kinh doanh (INDUST) Kết quả nghiên cứu cho thấy: − Các yếu tố có tác động đến HQKD bao gồm: tỷ lệ nợ (D), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), quy mô công ty (SIZE), thuế (TAX), ngành nghề kinh doanh (INDUST), tỷ trọng tài sản cố định (TANGIBILITY). Trong đó, biến tỷ lệ nợ có tác động mạnh nhất, kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đó. − Các yếu tố có tác động dương (+) đến HQKD gồm: GROWTH, SIZE, TAX − Tỷ trọng tài sản cố định có tác động âm (-) đến HQKD. Công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao thì HQKD thấp do các công ty đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải tiến được HQKD. − Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động mạnh đến yếu tố HQKD ở một số lĩnh vực sau: bất động sản, dịch vụ giáo dục, hóa học và dầu mỏ, thuốc lá. 19 1.6.4 Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola14 (2010) Vào năm 2010, Onaolapo & Kajola thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQKD. Nghiên cứu của các tác giả cũng giống với những nghiên cứu trước đó của Weixu, Dimitris Margaritis & Maria Psillaki và chỉ nghiên cứu biến HQKD dưới góc độ tài chính, được đại diện bởi chỉ số ROA, ROE. Biến yếu tố tác động cũng tương tự, gồm: SIZE, TANG, GROWTH, vòng quay tài sản (TURN), số năm thành lập của công ty (AGE), ngành nghề kinh doanh (IND) Dữ liệu nghiên cứu gồm 30 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Nigeria từ năm 2001 – 2007. Kết quả nghiên cứu cho thấy: − Mức độ giải thích của mô hình hồi quy đa biến (R 2 hiệu chỉnh) ở mức khá: R2ROA = 35.5% và R2ROE = 47% − Tỷ lệ nợ tác động âm (-) với HQKD. − TURN tác động dương (+) tới ROA, ROE − SIZE và AGE tác động dương (+) đến ROE − TANG tác động âm (-) tới ROA, tức là công ty có tỷ lệ TSCĐ càng cao thì hiệu quả HQKD càng thấp, kết quả này ngược với lý thuyết nhưng lại giống với nghiên cứu của Zeitun & Tian. − Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động đến HQKD, cụ thể: • Ngành rượu bia, thực phẩm và đồ uống, ngành hóa học, ngành in ấn và xuất bản, ngành thuốc lá, ngành máy tính và thiết bị văn phòng có tác động mạnh đến HQKD - ROA. • Ngành rượu bia, thực phẩm và đồ uống, ngành xây dựng, ngành thuốc lá có tác động mạnh đến HQKD - ROE. 14 Onaolapo & Kajola, Capital structure and firm performce: evidan from Nigeria, European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences, 2010 20 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Chương 1 tác giả đã khái quát chung lý thuyết về HQKD của các DN ngành xây dựng. Tác giả cũng đã trình bày các chỉ số đánh giá HQKD cũng như các yếu tố tác động đến HQKD của các DN ngành xây dựng. Ngoài ra, tác giả đã tổng hợp và trình bày một số kết quả nghiên cứu trên thế giới về các yếu tố tác động đến HQKD. Chương tiếp theo tác giả sẽ trình bày mô hình nghiên cứu, gồm có xây dựng mô hình và lựa chọn các biến đại diện cho mô hình. 21 CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành xây dựng Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của các DN trong ngành xây dựng đã cho thấy bên cạnh một số yếu tố khách quan tác động đến HQKD của các DN ngành xây dựng như: tình hình kinh tế, yếu tố lạm phát, tỷ giá; còn có các yếu tố chủ quan xuất phát từ bản thân nội tại của DN như: cách thức huy động và sử dụng nguồn vốn, quyết định về tỷ lệ nợ, quy mô của DN, mức độ đầu tư vào tài sản cố định, vào công nghệ. Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu, tác giả chỉ xem xét các yếu tố chủ quan, cụ thể là các yếu tố tài chính tác động đến HQKD của các DN xây dựng bao gồm: tỷ lệ nợ, quy mô của DN và tốc độ tăng trưởng của DN và tỷ trọng của tài sản cố định. Nghiên cứu này được thực hiện trong giai đoạn thị trường chứng khoán Việt Nam sụt giảm, giá cổ phiếu trên thị trường không phản ánh đúng giá trị thị trường thực mỗi cổ phần của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán. Do đó nghiên cứu chỉ xem xét các yếu tố tác động đến HQKD được đo lường ở góc độ tài chính tức là các số liệu/chỉ số được truy suất từ sổ sách kế toán của DN. Như đã trình bày ở chương 1, chỉ số hiệu quả tương đối đã khắc phục được nhược điểm rất lớn của chỉ số hiệu quả tuyệt đối và các chỉ số này rất thuận tiện cho việc so sánh HQKD của các DN ngành xây dựng có quy mô/đặc điểm khác nhau. Chính vì vậy, chỉ số mà tác giả lựa chọn sử dụng trong nghiên cứu để đánh giá hiệu quả HQKD của các DN ngành xây dựng là: ROA, ROE. Các tác giả như Wei Xu, Margaritis & Psillaki, Zeitun & Tian, Onaolapo & Kajola đã thực hiện nghiên cứu đo lường trên cả phương diện tài chính và phương diện thị trường về mối quan hệ giữa HQKD và một số yếu tố có khả năng tác động 22 như: tỷ lệ nợ, quy mô của DN, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, tỷ trọng tài sản cố định, tỷ lệ sở hữu, ngành nghề kinh doanh, yếu tố khủng hoảng … Các nghiên cứu này đã chứng minh rằng các yếu tố này có tác động đến HQKD của DN và tùy theo từng yếu tố mà mức độ tác động khác nhau và tác động này có thể là tác động dương (+) hoặc tác động âm (-). Một điểm chung nữa của các nghiên cứu trước đây là dữ liệu xử lý bao gồm các công ty hoạt động trong lĩnh vực phi tài chính, gồm nhiều ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh khác nhau, trong đó có ngành bất động sản và ngành xây dựng. Nghiên cứu của Zeitun và Onaolapo & Kajola cho thấy yếu tố ngành nghề có tác động mạnh đến HQKD. HQKD được biểu hiện bằng 2 chỉ số ROA và ROE. Theo kết quả nghiên cứu thì ngành bất động sản có tác động đến ROA (Zeitun, 2007), còn ngành xây dựng có tác động đến ROE (Onaolapo & Kajola, 2010) Căn cứ vào cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu có liên quan, tác xây dựng mô hình nghiên cứu như sau: Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề nghị Tỷ lệ nợ (cơ cấu vốn) Quy mô của DN (tổng tài sản) Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản Tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản Hiệu quả kinh doanh (ROA, ROE) 23 2.1.1 Mô tả các biến Các biến sử dụng trong mô hình được mô tả chi tiết trong bảng sau: Bảng 2.1: Mô tả các biến Loại Ký biến Biến phụ hiệu ROA thuộc Tên Cách biến tính Tỷ suất sinh lời = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản Quan hệ với biến phụ thuộc trên tổng tài bình quân sản [Tổng tài sản bình quân = (Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ)/ Biến phụ ROE thuộc 2] Tỷ suất sinh lời = Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH trên vốn CSH bình quân [Vốn CSH bình quân = (Vốn CSH Biến độc TDTA đầu kỳ + Vốn CSH cuối kỳ)/2] Tỷ lệ nợ/tổng = Tổng Nợ phải trả / Tổng nguồn TDTA thấp: + lập Biến độc (D) TDTE vốn vốn TDTA cao : Tỷ lệ nợ/vốn = Tổng Nợ phải trả / Tổng vốn TDTE thấp: + lập Biến độc (D) STDTA CSH CSH Tỷ lệ nợ ngắn = Tổng Nợ ngắn hạn / Tổng nguồn lập Biến độc (D) LTDTA hạn/tổng vốn vốn STDTA cao : Tỷ lệ nợ dài = Tổng Nợ dài hạn / Tổng nguồn LTDTA thấp:+ lập Biến độc (D) SIZE hạn/tổng vốn vốn Quy mô của = Tổng tài sản cuối kỳ TDTE cao : STDTA thấp: + LTDTA cao : + lập DN Biến độc GROWTH Tốc độ tăng = (Tổng tài sản cuối kỳ - Tổng tài + lập Biến độc + lập TANG trưởng của DN sản đầu kỳ) / Tổng tài sản đầu kỳ Tỷ trọng của = Tài sản cố định / Tổng tài sản TSCĐ 2.1.2 Thiết lập dạng hàm mô hình Mô hình được xây dựng để phản ánh các yếu tố tài chính tác động đến HQKD là mô hình hồi quy bội. Dạng của mô hình hồi quy có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến. Đây là một vấn đề quan trọng, một trong những yếu tố cơ bản quyết định đối với kết quả nghiên cứu. Tuy nhiên, vấn đề “dạng của hàm hồi quy” không có một cơ sở lý thuyết nào đủ mạnh để khẳng định dạng của hàm hồi quy là dạng này mà không phải dạng khác. Dạng của hàm hồi quy là một vấn đề thực nghiệm. Theo 24 kết quả nghiên cứu thực nghiệm các nhà khoa học trên thế giới về tỷ lệ nợ và các yếu tố tài chính tác động đến HQKD thì mối quan hệ này có thể tồn tại dưới dạng mô hình hồi quy tuyến tính và phi tuyến bậc 2, bậc 3. Trong nghiên cứu, tác giả sẽ tiến hành khảo sát từng dạng hàm có thể có và tiến hành kiểm định từng dạng hàm. Do chưa biết trước được dạng hàm hồi quy nào sẽ được sử dụng nên tác giả xây dựng dạng hàm hồi quy tổng quát đối với từng biến HQKD như sau: ROA = ƒ (D, SIZE, GROWTH, TANG) ROE = ƒ (D, SIZE, GROWTH, TANG) Biến độc lập D đại diện cho tỷ lệ nợ và sẽ được thay thế lần lượt bởi TDTA, TDTE, STDTA, LTDTA khi chạy mô hình. Phương pháp sử dụng để ước lượng các tham số của mô hình là phương pháp bình phương nhỏ nhất – OLS (Ordinary Least Squares). Theo quan điểm của kinh tế lượng, sự vận động của một biến kinh tế (biến phụ thuộc) chịu tác động của 2 yếu tố: thứ nhất là các yếu tố tác động một cách có hệ thống tới nó (các biến độc lập) và thứ nhì, chính là các tác động ngẫu nhiên khác có ảnh hưởng phi hệ thống tới biến phụ thuộc – thành phần này được gọi là sai số. Khi sử dụng số liệu của mẫu để ước lượng các tham số của mô hình kinh tế lượng thì sai số ngẫu nhiên được đại diện bằng các giá trị của phần dư trong hàm hồi quy mẫu. Các phần dư có giá trị tuyệt đối càng nhỏ thì các ước lượng càng chính xác. Vì vậy, tiêu chuẩn ước lượng của phương pháp OLS là dựa trên tổng bình phương các phần dư đạt giá trị cực tiểu. 2.2 Giả thuyết nghiên cứu 2.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Tỷ lệ nợ Các lý thuyết về cấu trúc vốn cho rằng khi một DN bắt đầu vay nợ, DN sẽ có lợi thế về lá chắn thuế. Chi phí nợ thấp kết hợp với lợi thế về lá chắn thuế sẽ khiến chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) giảm khi nợ tăng. Tuy nhiên, khi tỷ lệ nợ trên vốn CSH tăng, tác động của tỷ lệ nợ buộc các CSH tăng lợi tức yêu cầu của họ, nghĩa là chi phí vốn CSH tăng. Ở mức tỷ lệ nợ trên vốn CSH cao, chi phí nợ cũng 25 tăng bởi vì khả năng DN không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn). Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy: tỷ lệ nợ có tác động đến HQKD, nhưng ở các mức tỷ lệ nợ khác nhau có thể tác động cùng chiều hoặc ngược chiều đến HQKD (Zeitun & Tian - 2007, Onaolapo & Kajola - 2010, Margaritis & Psillaki - 2007, Weixu - 2005) Vì vậy tác giả đưa ra giả thuyết về mối quan hệ giữa HQKD và tỷ lệ nợ như sau: Giả thuyết 1: Tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến HQKD khi ở mức tỷ lệ nợ thấp Giả thuyết 2: Tỷ lệ nợ có tác động âm (-) đến HQKD khi ở mức tỷ lệ nợ cao 2.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Quy mô của doanh nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các DN xây dựng cho thấy các DN có quy mô lớn sẽ có nhiều lợi thế hơn các DN có quy mô nhỏ. Bởi lẽ, ngành xây dựng có đặc thù là người mua chọn người bán thông qua đấu thầu cạnh tranh hoặc chỉ định thầu. Các DN có quy mô lớn trước hết phải là các DN có thương hiệu, có uy tín và được nhiều người biết tới. Thứ hai, DN có quy mô lớn với sức mạnh về tài chính, về tài sản, về kỹ thuật công nghệ và khả năng quản lý sẽ dễ dàng khai thác lợi thế theo quy mô nhằm tối thiểu hóa chi phí đầu vào và gia tăng hiệu quả đầu ra nhằm giảm thiểu giá thành sản phẩm. Vì vậy các DN có quy mô lớn dễ trúng thầu hoặc được chỉ định thầu hơn là các DN nhỏ, từ đó có cơ hội tăng doanh số, tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao HQKD. Theo nghiên cứu của Onaolapo & Kajola - 2010 thì: Quy mô của DN có tác động dương (+) đến HQKD. Từ những cơ sở trên, tác giả phát biểu giả thuyết về mối quan hệ giữa HQKD và Quy mô của DN như sau: Giả thuyết 3: Quy mô của DN có tác động dương (+) đến HQKD 2.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Tốc độ tăng trưởng của doanh 26 nghiệp Tốc độ tăng trưởng của DN có tác động đến HQKD của DN (Zeitun & Tian – 2007). Vì vậy tác giả phát biểu giả thuyết về mối quan hệ giữa HQKD và Tốc độ tăng trưởng của DN như sau: Giả thuyết 4: Tốc độ tăng trưởng của DN có tác động dương (+) đến HQKD 2.2.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và Tỷ trọng tài sản cố định Đứng trên góc độ là người sử dụng các sản phẩm xây dựng, đa số họ có tâm lý quan tâm nhiều đến chất lượng và giá cả công trình. Công nghệ kỹ thuật là yếu tố đóng vai trò then chốt để tạo nên thế mạnh của các DN xây dựng. Đầu tư vào công nghệ sẽ giúp DN tăng chất lượng sản phẩm đầu ra, từ đó sẽ tăng tính cạnh tranh về giá. Do đó, các công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao được mong đợi sẽ có HQKD cao hơn. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy: tỷ trọng tài sản cố định có tác động đến HQKD (Zeitun & Tian – 2007, Onaolapo & Kajola – 2010). Do đó, tác giả phát biểu giả thuyết về mối quan hệ giữa HQKD và tỷ trọng tài sản cố định như sau: Giả thuyết 5: Tỷ trọng tài sản cố định tác động dương (+) đến HQKD 2.3 Mô tả số liệu và phương pháp thực hiện: Một trong những yếu tố then chốt quyết định đến thành công của một nghiên cứu thực nghiệm đó là việc lựa chọn và sử dụng dữ liệu để phân tích. Tùy vào từng mục đích nghiên cứu mà dữ liệu được lựa chọn sao cho phù hợp nhất. Trong nghiên cứu này, các số liệu được lựa chọn và thu thập như sau: − Nguồn dữ liệu: Từ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của doanh nghiệp15, cụ thể từ Bảng cân đối kế toán và Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của các DN − Thời gian: từ năm 2006 – 2010 15 Báo cáo tài chính được tải từ các website: www.hsx.vn, www.hnx.vn, www.cafef.vn, www.dnsc.com.vn, www.cophieu68.com, 27 − Danh sách16: 40 doanh nghiệp trong ngành xây dựng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam. Hiện nay lĩnh vực xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản là 3 lĩnh vực có mối quan hệ mật thiết với nhau. Các DN kinh doanh những lĩnh vực này thì trong hoạt động kinh doanh hay trong cơ cấu doanh thu/lợi nhuận của DN đều có ít nhất 2 trong 3 hoặc cả 3 lĩnh vực và được phân bổ theo những tỷ trọng khác nhau tùy theo từng DN. Phạm vi của nghiên cứu này là các DN trong ngành xây dựng nên 40 DN được lựa chọn là những DN có tỷ trọng doanh thu xây lắp khá cao ( > 70%) trong tổng doanh thu của DN. − Đặc điểm dữ liệu: Có 40 DN được thu thập số liệu trong vòng 5 năm từ 2006 - 2010. Đây là dữ liệu được thu thập theo thứ tự thời gian hay còn gọi là dữ liệu chuỗi thời gian. Các thành phần của chuỗi thời gian gồm có17: thành phần xu thế, yếu tố mùa, yếu tố có tính chất chu kỳ và thành phần bất quy tắc. Chính vì vậy mà dữ liệu chuỗi thời gian rất dễ xảy ra hiện tượng tương quan chuỗi. Tức là hạng nhiễu/sai số (µ) ở giai đoạn này có thể ảnh hưởng đến hạng nhiễu/sai số ở giai đoạn kế tiếp hoặc một số giai đoạn kế tiếp nhau. Do đó, nhằm đơn giản hóa và làm cho chuỗi thời gian dễ phân tích, dễ giải thích và nhằm loại bỏ sự ảnh hưởng của các thành phần chuỗi thời gian ra khỏi kết quả nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp tính trung bình, như vậy các chỉ số của 40 DN sẽ được tính trung bình trong 5 năm và như vậy nghiên cứu sẽ có 40 quan sát. − Ước lượng trong nghiên cứu này được xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5. Do dạng hàm của mô hình chưa được xác định trước nên tác giả sẽ khảo sát các dạng hàm có thế có giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc, rồi sau đó mới ước lượng mô hình hồi quy phù hợp nhất. Các giả thuyết của mô hình hồi quy bội cũng sẽ lần lượt được kiểm định để tìm ra được mô hình tốt nhất 16 Chi tiết xem tại Phụ lục 1: Danh sách 40 DN ngành xây dựng và tỷ trọng doanh thu xây lắp theo từng DN Nguyễn Quang Đông, Kinh tế lượng (chương trình nâng cao), Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002 17 28 phản ánh đúng mối quan hệ giữa HQKD và các yếu tố tài chính tác động. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Dựa trên cơ sơ lý luận đã trình bày ở Chương 1, tại Chương 2 tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến HQKD của các DN ngành xây dựng. Mô hình nghiên cứu được xây dựng là mô hình hồi quy bội; biến phụ thuộc là biến HQKD được đại diện bởi chỉ số ROA, ROE; biến độc lập bao gồm các biến tỷ lệ nợ, quy mô của DN, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản. Trong đó biến tỷ lệ nợ được đại diện bởi các chỉ số: tỷ lệ nợ trên tổng vốn, tỷ lệ nợ trên vốn CSH, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng vốn và tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng vốn. Tác giả đã xây dựng mô hình, giả thuyết nghiên cứu và trình bày các nội dung liên quan đến việc xử lý dữ liệu. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 40 DN xây dựng trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2006 – 2011. Việc xử lý dữ liệu sẽ được thực hiện trên phần mềm SPSS 11.5 và kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày cụ thể trong chương 3. 29 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả thống kê Kết quả thống kê các biến được trình bày chi tiết trong bảng sau: Bảng 3.1: Mô tả thống kê các biến ROA Số lượng Giá trị Trống Trung bình Trung vị Yếu vị Độ lệch chuẩn Chỉ số Skewness Sai số chuẩn của chỉ số Skewness Chỉ số Kurtosis Sai số chuẩn của chỉ số Kurtosis Nhỏ nhất Lớn nhất ROE TDTA TDTE STDTA LTDTA SIZE GROWTH TANG 40 40 40 40 40 40 40 40 40 0 0 0 0 0 0 0 0 0 .0485 .1923 .7022 3.7784 .6291 .0809 440405577473 .3944 .1665 .0416 .1965 .7449 3.3404 .6508 .0558 321809453408 .3224 .1259 .0159(a) .0628(a) .7618 .4267(a) .2867(a) .0002(a) 23612066767(a) -.0090(a) .0268(a) .0312 .0641 .1486 2.5096 .1487 .0747 367216460578 .2886 .1106 1.985 -.078 -.907 1.475 -.338 .941 1.269 2.204 1.126 .374 .374 .374 .374 .374 .374 .374 .374 .374 4.150 -.554 .372 3.512 -.693 -.204 .917 5.755 1.127 .733 .733 .733 .733 .733 .733 .733 .733 .733 .0159 .0628 .2879 .4267 .2867 .0002 23612066767 -.0090 .0268 .1572 .3244 .9211 13.10 .8845 .2644 1478518076427 1.4941 .4965 ROA - tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của các DN trong ngành xây dựng: ở mức trung bình 4.85%, mức cao nhất 15.72% và mức thấp nhất 1.57% ROE - tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH của các DN trong ngành xây dựng: ở mức trung bình 19%, mức cao nhất 32% và mức thấp nhất 6% Tỷ lệ nợ: dựa trên bảng mô tả thống kê có thể thấy được các DN trong ngành xây dựng có tỷ lệ nợ khá cao – đây cũng là một trong những đặc thù của ngành. 30 TDTA – tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản ở mức trung bình là 70%, ở mức cao nhất 92% và mức thấp nhất 29%. Trong đó nợ ngắn hạn (STDTA) chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nợ, chiếm tới 90%; còn nợ dài hạn rất thấp chỉ chiếm 10%. Có thể thấy được các DN trong ngành xây dựng ở Việt Nam sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ phần lớn hoạt động kinh doanh của mình. TDTE - tỷ lệ tổng nợ trên tổng vốn CSH của các DN ở mức trung bình là 3.77 lần. Tỷ lệ này giữa các DN cũng có sự khác biệt rất lớn, có DN tổng nợ chỉ bằng 0.4 vốn CSH, trong khi đó có DN tỷ lệ này lên tới 13 lần. GROWTH - tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của các DN bình quân là 39%, cao nhất có DN đạt tới 149% và thấp nhất là 0.9%. TANG - tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản ở mức trung bình là 17%, cao nhất 49% và thấp nhất 3%. Các tham số đặc trưng cho dạng phân phối xác xuất: Hệ số bất đối xứng Skewness18 – hệ số cho biết phân phối đang xét có bị lệch so với phân phối chuẩn không, nếu có thì là lệch trái hay lệch phải, kết quả như sau: ROA, TDTE, LTDTA, SIZE, GROWTH và TANG: chỉ số Skewness > 0 => Phân phối bị lệch phải ROE, TDTA, STDTA: chỉ số Skewness < 0 => Phân phối bị lệch trái Hệ số nhọn Kurtosis19 – hệ số đo độ nhọn hình chóp, cho biết mức độ dao động của một phân phối, kết quả cho thấy biến ROA và GROWTH có độ nhọn khá cao, tức là mức độ dao động mạnh. 18 19 Chi tiết xem tại Phụ lục 2: Hình dáng phân phối của dữ liệu Chi tiết xem tại Phụ lục 2: Hình dáng phân phối của dữ liệu 31 3.2 Mô tả hệ số tương quan Kết quả mô tả hệ số tương quan giữa các biến được trình bày trong bảng sau: Bảng 3.2: Mô tả hệ số tương quan ROA ROE TDTA TDTE STDTA LTDTA SIZE GROWTH TANG ROE .454(**) TDTA -.689(**) TDTE -.588(**) STDTA -.615(**) LTDTA -.138 SIZE .181 GROWTH .280 TANG .054 Mức ý nghĩa (2 đuôi) .003 .000 .000 .000 .396 .264 .080 .742 Số lượng 40 40 40 40 40 40 40 40 Tương quan Pearson 1 .212 .132 .074 .320(*) .324(*) -.107 -.050 Mức ý nghĩa (2 đuôi) .190 .418 .651 .044 .042 .511 .761 Số lượng 40 40 40 40 40 40 40 Tương quan Pearson 1 Tương quan Pearson ROA 1 .833(**) .883(**) .245 .034 -.318(*) -.212 Mức ý nghĩa (2 đuôi) .000 .000 .128 .835 .045 .190 Số lượng 40 40 40 40 40 40 Tương quan Pearson 1 .762(**) .141 .115 -.179 -.283 Mức ý nghĩa (2 đuôi) .000 .386 .481 .269 .077 Số lượng 40 40 40 40 40 Tương quan Pearson 1 -.198 -.172 -.275 -.494(**) Mức ý nghĩa (2 đuôi) .221 .288 .086 .001 Số lượng 40 40 40 40 Tương quan Pearson 1 .410(**) -.146 .539(**) Mức ý nghĩa (2 đuôi) .009 .367 .000 Số lượng 40 40 40 Tương quan Pearson 1 .469(**) .001 Mức ý nghĩa (2 đuôi) .002 .996 Số lượng 40 40 Tương quan Pearson 1 .013 Mức ý nghĩa (2 đuôi) .935 Số lượng 40 Tương quan Pearson 1 Mức ý nghĩa (2 đuôi) Số lượng Ma trận hệ số tương quan cho thấy các vấn đề sau: − Các biến độc lập đại diện cho tỷ lệ nợ là TDTA, TDTE, STDTA có quan hệ tương quan rất mạnh với nhau, hệ số tương quan > 0.7. Điều này có thể giải thích được là do tỷ lệ nợ trên tổng vốn đã bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tổng tài sản đã bao gồm các tài sản được tạo ra từ nguồn vốn CSH rồi. Do đó để tránh hiện tượng đa cộng tuyến, 4 biến độc lập đại diện cho tỷ lệ nợ sẽ không được đưa vào cùng một lúc mà sẽ được lần lượt đưa vào khi chạy mô hình hồi quy 32 − Biến SIZE có tương quan ở mức trung trung bình với biến GROWTH, hệ số tương quan 0.46, cho thấy tốc độ tăng trưởng của các DN lớn có khuynh hướng cao hơn các DN nhỏ − Biến phụ thuộc ROA có tương quan đáng kể với các biến đại diện cho tỷ lệ nợ, hệ số tương quan > 0.5. Đối với các biến độc lập khác thì hệ số tương quan ở mức thấp. − Biến phụ thuộc ROA có tương quan rất thấp với biến LTDTA, TANG, SIZE hệ số tương quan < 0.2, do đó ta loại biến LTDTA, TANG, SIZE ra khỏi mô hình xem xét các biến độc lập tác động đến biến ROA. Như vậy, đối với mô hình ROA ta chỉ xem xét các biến tác động sau: TDTA, TDTE, STDTA, GROWTH − Biến phụ thuộc ROE có tương quan rất thấp với các biến độc lập trong mô hình, hệ số tương quan với các biến độc lập dao động từ 0.05 → 0.35. Do đó, đối với mô hình các yếu tố tài chính tác động đến HQKD, ta không sử dụng biến ROE mà chỉ sử dụng biến ROA để xây dựng mô hình − Sau khi xem xét các hệ số tương quan, tác giả sẽ xây dựng 3 mô hình:  Mô hình 1 – mô hình sử dụng tỷ lệ nợ TDTA: ROA = ƒ (TDTA, GROWTH)  Mô hình 2 – mô hình sử dụng tỷ lệ nợ TDTE: ROA = ƒ (TDTE, GROWTH)  Mô hình 3 – mô hình sử dụng tỷ lệ nợ STDTA: ROA = ƒ (STDTA, GROWTH) 3.3 Xây dựng mô hình ROA 3.3.1 Khảo sát các dạng hàm hồi quy Sau khi xem xét hệ số tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc là ROA thì ta giữ lại các biến độc lập sau để xem xét xây dựng mô hình ROA: D (TDTA/TDTE/STDTA): Tỷ lệ nợ GROWTH: Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản 33 Tiến hành khảo sát riêng dạng hàm hồi quy phù hợp của từng biến độc lập trên với biến phụ thuộc ROA20: ROA và TDTA: Kết quả cho thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất (55.6%) thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối quan hệ giữa ROA và TDTA. Như vậy, ta tạo thêm biến TDTA2 (TDTA bình phương) và TDTA3 (TDTA lập phương) để sử dụng cùng với biến TDTA (xem Phụ lục 3, trang 1) ROA và TDTE: Kết quả cho thấy giá trị R2 của mô hình log là cao nhất (53.5%) thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình log-tuyến tính cho mối quan hệ giữa ROA và TDTE. Như vậy, ta tạo thêm biến LOG_TDTE để sử dụng trong mô hình (xem Phụ lục 3, trang 2) ROA và STDTA: Kết quả cho thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất (46.3%) thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối quan hệ giữa ROA và STDTA. Như vậy, ta tạo thêm biến STDTA2 (STDTA bình phương) và STDTA3 (STDTA lập phương) để sử dụng cùng với biến TDTA (xem Phụ lục 3, trang 3) ROA và GROWTH: Kết quả cho thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất (21.3%) thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối quan hệ giữa ROA và GROWTH. Như vậy, ta tạo thêm biến GROWTH2 (GROWTH bình phương) và GROWTH3 (GROWTH lập phương) để sử dụng cùng với biến GROWTH (xem Phụ lục 3, trang 5) 20 Chi tiết xem tại Phụ lục 3: Khảo sát các dạng hàm hồi quy có thể có giữa từng biến độc lập và ROA 34 Từ kết quả khảo sát các biến, tác giả xây dựng mô hình hồi quy bội với các biến có khả năng giải thích cho ROA như sau: Bảng 3.3: Các biến đưa vào mô hình Mô hình 1 TDTA Mô hình 2 LOG_TDTE Mô hình 3 STDTA TDTA2 STDTA2 TDTA3 STDTA3 GROWTH GROWTH GROWTH GROWTH2 GROWTH2 GROWTH2 GROWTH3 GROWTH3 GROWTH3 3.3.2 Xây dựng hàm hồi quy ROA Đưa các biến vừa xây dựng được vào một mô hình tương ứng, dùng phương pháp Enter cho mọi bước khảo sát để tự nhận xét và chọn lựa các biến, sử dụng mức ý nghĩa sig = 5% cho cả 3 mô hình. Kết quả xây dựng mô hình như sau: Mô hình 1 (mô hình sử dụng tỷ lệ nợ TDTA): Có 6 biến độc lập được đưa vào mô hình ROA, gồm có: TDTA, TDTA 2, TDTA3, GROWTH, GROWTH2, GROWTH3. Trong quá trình xây dựng mô hình hồi quy, tác giả loại bỏ dần các biến gây ra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF > 5) và các biến không có ý nghĩa thống kê (sig > 5%). Kết quả các biến có ý nghĩa thống kê là: SIZE3, TDTA3 và với các biến này thì mô hình xây dựng được21 có R2 hiệu chỉnh 40%. Mô hình có dạng như sau: Mô hình 1: ROAi = 0.089 – 1.03TDTAi3 Mô hình 2 (mô hình sử dụng tỷ lệ nợ TDTE): Có 6 biến độc lập được đưa vào mô hình ROA, gồm có: LOG_TDTE, GROWTH, GROWTH2, GROWTH3. Thực hiện xử lý tương tự mô hình 1, cuối cùng tác giả giữ lại các biến có ý nghĩa thống kê là: LOG_TDTE và với các biến này thì mô hình xây dựng được22 có R2 hiệu chỉnh 55.8%. Mô hình có dạng như 21 22 Chi tiết xem tại Phụ lục 4: Kết quả ước lượng mô hình 1 – mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTA Chi tiết xem tại Phụ lục 5: Kết quả ước lượng mô hình 2 – mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTE 35 sau: Mô hình 2: ROAi = 0.084 – 0.073LOG_TDTEi Mô hình 3 (mô hình sử dụng tỷ lệ nợ STDTA): Với 6 biến độc lập được đưa vào mô hình ROA, gồm có: STDTA, STDTA2, STDTA3, GROWTH, GROWTH2, GROWTH3. Thực hiện xử lý tương tự mô hình 1, kết quả cho thấy chỉ có STDTA có ý nghĩa thống kê và với biến này thì mô hình xây dựng được23 có R2 hiệu chỉnh 30%. Mô hình có dạng như sau: Mô hình 3: ROAi = 0.078 – 0.101 STDTAi3 3.3.3 Kiểm định mô hình 3.3.3.1Kiểm định mô hình 1 (mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTA)  Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình Chỉ số R2 là thước đo đánh giá độ phù hợp của mô hình, tức là mô hình hồi quy đã được xây dựng trên dữ liệu mẫu phù hợp đến mức nào so với dữ liệu. Nhưng sự phù hợp này chỉ mới thể hiện giữa mô hình xây dựng được với tập dữ liệu mẫu, rất có thể mô hình hồi quy này với các hệ số được ước lượng bằng phương pháp OLS không có giá trị gì khi áp dụng cho mô hình thực của tổng thể. Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể, tác giả đặt giả thuyết như sau: H0: R2 của tổng thể = 0 (mô hình hồi quy xây dựng được không phù hợp với tổng thể) Đại lượng F được sử dụng cho kiểm định này. Nếu xác suất của F nhỏ thì giả thuyết H0 bị bác bỏ. Căn cứ vào Bảng phân tích ANOVA (Phụ lục 4) của SPSS thể hiện giá trị F = 26.908 tương ứng với mức ý nghĩa sig = 0.000, do đó có thể an toàn bác bỏ giả thuyết H0 và kết luận mô hình hồi quy xây dựng được phù hợp với tổng thể. 23 Chi tiết xem tại Phụ lục 6: Kết quả ước lượng mô hình 3 – mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ STDTA 36  Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy Mô hình hồi quy mẫu xây dựng được có hệ số độ dốc β ≠ 0, nhưng ta chưa thể chắc chắn hệ số độ dốc của mô hình tổng thể β ≠ 0, vì vậy ta phải kiểm định để kết luận về β của tổng thể. Đặt giả thuyết này như sau: H0: β = 0 (Biến phụ thuộc và biến độc lập không có ảnh hưởng gì đến nhau) Trị thống kê dùng để kiểm định giả thuyết này là trị thống kê t. Căn cứ vào Bảng hệ số của mô hình hồi quy (Phụ lục 4), có thể thấy được các mức ý nghĩa quan sát được đối với các hệ số độ dốc của mô hình lần lượt là sig = 0.000, chứng tỏ rằng giả thuyết H0 bị bác bỏ với độ tin cậy rất cao (99%), nghĩa là biến phụ thuộc và biến độc lập có mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau.  Kiểm định phương sai của sai số không đổi Hiện tượng phương sai của sai số thay đổi là hiện tượng độ lớn của phần dư tăng hoặc giảm cùng với các giá trị dự đoán hay giá trị của biến độc lập mà ta nghi ngờ gây ra hiện tượng phương sai của sai số thay đổi. Tiêu chuẩn ước lượng của phương pháp OLS là dựa trên tổng bình phương các phần dư đạt giá trị cực tiểu. Tác giả sẽ kiểm định phương sai của sai số thay đổi bằng cách kết hợp 2 phương pháp: vẽ biểu đồ và kiểm định tương quan hạng Spearman Vẽ biểu đồ bình phương phần dư theo ROA Biểu đồ 3.1: Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 1) .006 .005 .004 .003 BP_res1 .002 .001 0.000 -.001 0.00 ROA .02 .04 .06 .08 .10 .12 .14 .16 37 (BPres_1: biến bình phương phần dư của mô hình 1) Rõ ràng từ đồ thị cho thấy bình phương của phần dư tăng cùng với sự gia tăng của biến ROA hay phương sai thay đổi, vì vậy rất có khả năng mô hình đã vi phạm giả thuyết phương sai không thay đổi. Tác giả sẽ sử dụng kiểm định tương quan hạng Spearman giữa các biến độc lập với trị tuyệt đối của phần dư. Kiểm định tương quan hạng Spearman giữa các biến độc lập với trị tuyệt đối của phần dư Đặt Giả thuyết Ho: hệ số tương quan hạng của tổng thể bằng 0 (phương sai của sai số không đổi) Bảng 3.4: Hệ số tương quan Spearman giữa biến TDTA3 và ABSres_1 Spearman's rho TDTA 3 Hệ số tương quan Mức ý nghĩa (2 đuôi) Số lượng TDTA3 1.000 . 40 ABSres_1 -.756(**) .000 40 Kết quả kiểm định cho thấy giá trị sig của kiểm định = 0.000 < mức ý nghĩa 5% => bác bỏ giả thuyết Ho, tức là Mô hình 1 đã vi phạm giả thuyết phương sai của sai số thay đổi. Hiện tượng phương sai thay đổi gây ra hậu quả lớn nhất là các hệ số hồi quy không có ý nghĩa thống kê, tuy nhiên đối với mô hình xây dựng đã được tác giả thực hiện kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy thì các hệ số đều có ý nghĩa về mặt thống kê. Do đó tác giả đánh giá vi phạm này có thể chấp nhận được.  Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư Có nhiều nguyên nhân dẫn đến phần dư có thể không tuân theo phân phối chuẩn như sai dạng mô hình, số lượng các phần dư không đủ nhiều để phân tích … Vì vậy, chúng ta sẽ lần lượt khảo sát phân phối của phần dư bằng cách xây dựng các biểu đồ tần số của các phần dư như sau: Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư 38 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 1) 20 10 Std. Dev = .99 Mean = 0.00 N = 40.00 0 -2.00 -1.00 -1.50 0.00 -.50 1.00 .50 2.00 1.50 3.00 2.50 Standardized Residual Biểu đồ trên cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt lên biểu đồ tần số. Phân phối phần dư có trung bình Mean = 0 và độ lệch chuẩn Std. Dev = 0.99, gần bằng 1. Do đó có thể kết luận rằng giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm. Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư Biểu đồ tần số Q-Q plot thể hiện những giá trị các điểm phân vị phân phối của biến theo các phân vị của phân phối chuẩn. Những giá trị kỳ vọng này tạo thành một đường chéo. Các điểm quan sát thực tế sẽ tập trung sát đường chéo nếu dữ liệu có phân phối chuẩn. Biểu đồ 3.3: Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 1) Normal Q-Q Plot of Standardized Residual Expected Normal Value 3 2 1 0 -1 -2 -3 -3 -2 Observed Value -1 0 1 2 3 39 Biểu đồ trên cho thấy các dữ liệu quan sát tập trung và rất sát với đường kỳ vọng nên dữ liệu có phân phối chuẩn hay giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm.  Kiểm định tính độc lập của sai số (không có tương quan giữa các phần dư) Trong kinh tế lượng chuỗi thời gian rất dễ xảy ra hiện tượng tự tương quan - các phần dư có quan hệ với nhau, tức là một hạng nhiễu (µ) ở thời điểm này có thể có quan hệ với một hạng nhiễu ở một điểm khác. Điều này sẽ dẫn tới sai số chuẩn của các hệ số hồi quy OLS sẽ bị chệch và không nhất quán và vì thế việc kiểm định thống kê sẽ không còn đáng tin cậy nữa. Xác định được tầm quan trọng của việc kiểm định mối tương quan giữa các phần dư, tác giả tiến hành kiểm định theo 2 phương pháp sau: Sử dụng đại lượng thống kê Durbin – Watson: Giá trị d của mô hình là 1.654 (Phụ lục 4). Tra bảng Durbin – Watson 2 biến độc lập, 40 quan sát và mức ý nghĩa 5% ta có dL = 1.39, dU = 1.60. Như vậy, dU = 1.60 < d = 1.808 < 2 nên chấp nhận giả thuyết không có tương quan chuỗi bậc nhất giữa các phần dư Phương pháp đồ thị Bên cạnh việc sử dụng đại lượng thống kê Durbin – Watson để kiểm định, tác giả sử dụng thêm phương pháp đồ thị để vẽ đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát để kiểm chứng điều này. Biểu đồ 3.4: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát Standardized Residual 3 2 1 0 -1 -2 -3 0 THUTU 10 20 30 40 50 40 Dựa vào biểu đồ cho thấy các phần dư phân tán không theo một quy luật nào trong mối quan hệ giữa các phần dư nên giữa các phần dư không có tương quan với nhau.  Kiểm định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (hiện tượng đa cộng tuyến) Trong hồi quy đa biến, nhất là hồi quy chuỗi thời gian, thường có hiện tượng các biến độc lập có mối quan hệ nhất định nào đó với nhau, hiện tượng này còn được gọi là hiện tượng đa cộng tuyến. Đa cộng tuyến có thể dẫn tới một số hậu quả như các giá trị ước lượng của hệ số hồi quy OLS có thể không chính xác do có sai số chuẩn quá lớn và dấu của hệ số hồi quy có thể sai so với kỳ vọng (từ cơ sở lý thuyết). Có nhiều cách giúp phát hiện đa cộng tuyến trước và sau khi thực hiện việc ước lượng mô hình, trong luận văn này tác giả sử dụng 2 phương pháp sau: Hệ số tương quan Hầu hết các nhà nghiên cứu kinh tế lượng cho rằng khi hệ số tương quan > 0.9 thì đó là một dấu hiệu quan trọng xảy ra hiện tượng đa công tuyến. Quan sát bảng 3.2 Hệ số tượng quan giữa các biến của mô hình thì không có hệ số nào > 0.9. Chỉ có các biến độc lập đại diện cho tỷ lệ nợ như TDTA, TDTE, STDTA có hệ số tương quan khá cao > 0.8. Tuy nhiên, các hệ số tỷ lệ nợ tác giả đã không đưa cùng một lúc vào một mô hình mà được đưa vào từng mô hình hồi quy nên có thể tránh hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra. Độ chấp nhận của biến (Tolerance) hoặc Hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor – VIF) Độ chấp nhận Tolerance thường được sử dụng để đo lường hiện tượng cộng tuyến. Quy tắc là nếu độ chấp nhận của một biến nhỏ thì nó gần như là một kết hợp tuyến tính của các biến độc lập khá và đó là dấu hiệu của đa cộng tuyến. Vậy ở mức nào thì độ chấp nhận được cho là nhỏ và sẽ xảy ra hiện tượng cộng tuyến? Hệ số phóng đại phương sai VIF có liên hệ gần với độ chấp nhận, thực tế nó là nghịch đảo của độ chấp nhận. Khi Tolerance nhỏ thì VIF lớn, quy tắc là khi VIF 41 vượt quá 10, đó là dấu hiệu của đa cộng tuyến. Quan sát bảng hệ số hồi quy của mô hình, hệ số VIF của các biến = 1.010 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra. 3.3.3.2Kiểm định mô hình 2 (mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTE) Thực hiện tương tự mô hình 1, tác giả kiểm định mô hình 2 như sau:  Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình Đặt giả thuyết H0: R2 của tổng thể = 0 (mô hình hồi quy xây dựng được không phù hợp với tổng thể) Căn cứ vào Bảng phân tích ANOVA (Phụ lục 5) của SPSS thể hiện giá trị F = 43.793 tương ứng với mức ý nghĩa sig = 0.000, do đó có thể an toàn bác bỏ giả thuyết H0 và kết luận mô hình hồi quy xây dựng được phù hợp với tổng thể.  Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy H0: β = 0 (Biến phụ thuộc và biến độc lập không có ảnh hưởng gì đến nhau) Căn cứ vào Bảng hệ số của mô hình hồi quy (Phụ lục 5), có thể thấy được các mức ý nghĩa quan sát được đối với hệ số độ dốc của mô hình là sig = 0.000, chứng tỏ rằng giả thuyết H0 có thể bị bác bỏ với độ tin cậy cao (95%), nghĩa là biến phụ thuộc và biến độc lập có mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau.  Kiểm định phương sai của sai số không đổi Tác giả sẽ kiểm định phương sai của sai số thay đổi bằng cách kết hợp 2 phương pháp: vẽ biểu đồ và kiểm định tương quan hạng Spearman 42 Vẽ biểu đồ bình phương phần dư theo ROA Biểu đồ 3.5: Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 2) .003 .002 BPres_2 .001 0.000 -.001 0.00 .02 .04 .06 .08 .10 .12 .14 .16 ROA (BPres_2: biến bình phương phần dư của mô hình 2) Rõ ràng từ đồ thị cho thấy bình phương của phần dư tăng cùng với sự gia tăng của biến ROA hay phương sai thay đổi, vì vậy rất có khả năng mô hình đã vi phạm giả thuyết phương sai không thay đổi. Tác giả sẽ sử dụng kiểm định tương quan hạng Spearman lần lượt giữa các biến độc lập với trị tuyệt đối của phần dư. Kiểm định tương quan hạng Spearman giữa các biến độc lập với trị tuyệt đối của phần dư Đặt Giả thuyết Ho: hệ số tương quan hạng của tổng thể bằng 0 (phương sai của sai số không đổi) Bảng 3.5: Hệ số tương quan Spearman giữa biến LOG_TDTE và ABSres_1 Spearman's rho LOG_TDTE Hệ số tương quan Mức ý nghĩa (2 đuôi) Số lượng LOG_TDTE 1.000 . 40 ABSres_2 -.735(**) .000 40 Kết quả kiểm định cho thấy giá trị sig của kiểm định = 0.000 < mức ý nghĩa 5% => bác bỏ giả thuyết Ho, tức là Mô hình 2 đã vi phạm giả thuyết phương sai của sai số thay đổi. Tương tự như cách giải thích của mô hình 1, tác giả đánh giá vi phạm này có thể chấp nhận được. 43  Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư Biểu đồ 3.6: Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 2) 16 14 12 10 8 6 4 Std. Dev = .99 2 Mean = 0.00 N = 40.00 0 -2.50 -1.50 -2.00 -.50 -1.00 .50 0.00 1.50 1.00 2.50 2.00 Standardized Residual Biểu đồ trên cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt lên biểu đồ tần số. Phân phối phần dư có trung bình Mean = 0 và độ lệch chuẩn Std. Dev = 0.99, gần bằng 1. Do đó có thể kết luận rằng giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm. Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư Biểu đồ 3.7: Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 2) Normal Q-Q Plot of Standardized Residual 3 Expected Normal Value 2 1 0 -1 -2 -3 -3 -2 -1 0 1 2 3 Observed Value Biểu đồ trên cho thấy các dữ liệu quan sát tập trung và rất sát với đường kỳ vọng nên dữ liệu có phân phối chuẩn hay giả định phân phối chuẩn không 44 bị vi phạm.  Kiểm định tính độc lập của sai số (không có tương quan giữa các phần dư) Sử dụng đại lượng thống kê Durbin – Watson: Giá trị d của mô hình là 1.844 (Phụ lục 5). Tra bảng Durbin – Watson 2 biến độc lập, 40 quan sát và mức ý nghĩa 5% ta có dL = 1.442, dU = 1.544. Như vậy, dU = 1.544 < d = 1.844 < 2 nên chấp nhận giả thuyết không có tương quan chuỗi bậc nhất giữa các phần dư Phương pháp đồ thị Biểu đồ 3.8: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 2) 3 Standardized Residual 2 1 0 -1 -2 -3 0 10 20 30 40 50 THUTU Dựa vào biểu đồ cho thấy các phần dư phân tán không theo một quy luật nào trong mối quan hệ giữa các phần dư nên giữa các phần dư không có tương quan với nhau.  Kiểm định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (hiện tượng đa cộng tuyến) Quan sát bảng hệ số hồi quy của mô hình (Phụ lục 5), hệ số VIF của các biến = 1.000 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra. 45 3.3.3.3Kiểm định mô hình ROA (mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ ngắn hạn STDTA) Thực hiện tương tự mô hình 1 và 2, tác giả kiểm định mô hình 3 như sau:  Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình Đặt giả thuyết H0: R2 của tổng thể = 0 (mô hình hồi quy xây dựng được không phù hợp với tổng thể) Căn cứ vào Bảng phân tích ANOVA (Phụ lục 6) của SPSS thể hiện giá trị F = 17.897 tương ứng với mức ý nghĩa sig = 0.000, do đó có thể an toàn bác bỏ giả thuyết H0 và kết luận mô hình hồi quy xây dựng được phù hợp với tổng thể.  Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy H0: β = 0 (Biến phụ thuộc và biến độc lập không có ảnh hưởng gì đến nhau) Căn cứ vào Bảng hệ số của mô hình hồi quy (Phụ lục 6), có thể thấy được các mức ý nghĩa quan sát được đối với các hệ số độ dốc của mô hình lần lượt là sig = 0.000, sig = 0.000, chứng tỏ rằng giả thuyết H0 có thể bị bác bỏ với độ tin cậy cao (95%), nghĩa là biến phụ thuộc và biến độc lập có mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau.  Kiểm định phương sai của sai số không đổi Tác giả sẽ kiểm định phương sai của sai số thay đổi bằng cách kết hợp 2 phương pháp: vẽ biểu đồ và kiểm định tương quan hạng Spearman Vẽ biểu đồ bình phương phần dư theo ROA Biểu đồ 3.9: Biểu đồ bình phương phần dư theo ROA (mô hình 3) .007 .006 .005 .004 .003 ABSres_3 .002 .001 0.000 -.001 0.00 ROA .02 .04 .06 .08 .10 .12 .14 .16 46 (BPres_3: biến bình phương phần dư của mô hình 3) Từ đồ thị cho thấy bình phương của phần dư tăng cùng với sự gia tăng của biến ROA hay phương sai thay đổi, vì vậy rất có khả năng mô hình đã vi phạm giả thuyết phương sai không thay đổi. Tác giả sẽ sử dụng kiểm định tương quan hạng Spearman lần lượt giữa các biến độc lập với trị tuyệt đối của phần dư. Kiểm định tương quan hạng Spearman giữa các biến độc lập với trị tuyệt đối của phần dư Đặt Giả thuyết Ho: hệ số tương quan hạng của tổng thể bằng 0 (phương sai của sai số không đổi) Bảng 3.6: Hệ số tương quan Spearman giữa biến STDTA3 và ABSres_3 Spearman's rho ABSRES_3 Hệ số tương quan Mức ý nghĩa (2 đuôi) Số lượng ABSRES_3 1.000 . 40 STDTA3 -.590(**) .000 40 Kết quả kiểm định cho thấy giá trị sig của kiểm định = 0.000 < mức ý nghĩa 5% => bác bỏ giả thuyết Ho, tức là Mô hình 3 đã vi phạm giả thuyết phương sai của sai số thay đổi. Tương tự như cách giải thích của mô hình 1 thì tác giả đánh giá vi phạm này có thể chấp nhận được.  Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư Biểu đồ 3.10: Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 3) 47 12 10 8 6 4 2 Std. Dev = .99 Mean = 0.00 N = 40.00 0 -1.50 -.50 -1.00 .50 0.00 1.50 1.00 2.50 2.00 3.00 Standardized Residual Biểu đồ trên cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt lên biểu đồ tần số. Phân phối phần dư có trung bình Mean = 0 và độ lệch chuẩn Std. Dev = 0.99, gần bằng 1. Do đó có thể kết luận rằng giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm. Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư Biểu đồ 3.11: Biểu đồ tần số Q-Q Plot khảo sát phân phối của phần dư (mô hình 3) Normal Q-Q Plot of Standardized Residual Expected Normal Value 3 2 1 0 -1 -2 -3 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 Observed Value Biểu đồ trên cho thấy các dữ liệu quan sát tập trung và rất sát với đường kỳ vọng nên dữ liệu có phân phối chuẩn hay giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm.  Kiểm định tính độc lập của sai số (không có tương quan giữa các phần dư) Sử dụng đại lượng thống kê Durbin – Watson: 48 Giá trị d của mô hình là 1.870 (Phụ lục 6). Tra bảng Durbin – Watson 1 biến độc lập, 40 quan sát và mức ý nghĩa 5% ta có dL = 1.442, dU = 1.544. Như vậy, dU = 1.544 < d = 1.870 < 2 nên chấp nhận giả thuyết không có tương quan chuỗi bậc nhất giữa các phần dư Phương pháp đồ thị Biểu đồ 3.12: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan sát (mô hình 3) 4 Standardized Residual 3 2 1 0 -1 -2 0 10 20 30 40 50 THUTU Dựa vào biểu đồ cho thấy các phần dư phân tán không theo một quy luật nào trong mối quan hệ giữa các phần dư nên giữa các phần dư không có tương quan với nhau.  Kiểm định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (hiện tượng đa cộng tuyến) Quan sát bảng hệ số hồi quy của mô hình (Phụ lục 6), hệ số VIF của các biến = 1.000 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra. 3.4 Kết quả nghiên cứu Các mô hình hồi quy xây dựng được: Mô hình 1: Mô hình hồi quy sử dụng biến tỷ lệ tổng nợ trên tổng vốn ROAi = 0.089 – 01.03TDTAi3 (R2# 40%) Mô hình 2: Mô hình hồi quy sử dụng biến tỷ lệ tổng nợ trên tổng vốn CSH ROAi = 0.084 – 0.073LOG_TDTEi (R2# 52%) 49 Mô hình 3: Mô hình hồi quy sử dụng biến tỷ lệ tổng nợ ngắn hạn trên tổng vốn ROAi = 0.078 – 0.101 STDTAi3 (R2# 30%) Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến tỷ lệ nợ đều có ý nghĩa và có mức giải thích tốt cho mô hình ở mức 30% (biến tỷ lệ nợ ngắn hạn), ở mức 48% (biến tỷ lệ nợ trên tổng tài sản), ở mức 52% (biến tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu). Tỷ lệ nợ có tác động âm đến HQKD. Và tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa biến tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, tỷ lệ ngắn hạn với biến HQKD. Như vậy trong mô hình tác giả xây dựng thì chỉ có biến tỷ lệ nợ có tác động mạnh đến HQKD; các biến tốc độ tăng trưởng, quy mô của DN và tỷ trọng tài sản cố định không có ảnh hưởng đến HQKD. Tác giả giải thích chi tiết kết quả nghiên cứu này như sau: Tỷ lệ nợ Các chỉ số đại diện cho tỷ lệ nợ như TDTA (tổng nợ trên tổng vốn), TDTE (tổng nợ trên vốn CSH) và STDTA (tổng nợ ngắn hạn trên tổng vốn) đều có ý nghĩa thống kê và có tác động rất mạnh đến HQKD được đại diện bởi chỉ số ROA, trong khi đó biến tỷ lệ nợ dài hạn được đại diện bởi chỉ số LTDTA thì có tác động không đáng kể đến ROA. Ở mọi mức tỷ lệ nợ, biến tỷ lệ nợ đều có tác động âm (-) đến HQKD, tức là sự tăng lên của tỷ lệ nợ sẽ làm cho HQKD sụt giảm, do đó tác giả bác bỏ giả thuyết 1 và chấp nhận giả thuyết 2. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010) và phù hợp với nghiên cứu của Weixu (2005), Dimitris Margaritis và Maria Psillaki (2007) trong trường hợp tỷ lệ nợ cao. Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ và HQKD là mối quan hệ phi tuyến bậc 3 với chỉ số thể hiện mức độ phù hợp của mô hình ở mức khá, R2 của các mô hình lần lượt là 30%, 48% và 52%. Kết quả nghiên cứu của Weixu, Dimitris Margaritis và Maria Psillaki cũng chỉ ra được rằng giữa tỷ lệ nợ và HQKD tồn tại mối quan hệ phi tuyến bậc 2, bậc 3. Như vậy, kết quả nghiên cứu về sự tác động của tỷ lệ nợ đến HQKD là phù hợp với lý thuyết và các nghiên cứu trước đây. 50 Tỷ lệ nợ tác động theo chiều âm (-) khá mạnh đến HQKD, có thể xuất phát từ một số nguyên nhân chính sau đây: − Thứ nhất, theo lý thuyết về cơ cấu vốn thì tỷ lệ nợ gia tăng lợi nhuận của công ty bởi lợi ích từ lá chắn thuế. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ như “con dao 2 lưỡi”, nợ là đòn bẩy để công ty gia tăng doanh thu, từ đó tăng lợi nhuận; nhưng đồng thời nếu sử dụng nợ không hiệu quả thì cũng rất dễ dàng đẩy công ty đến bờ vực phá sản. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ nợ và HQKD ngược chiều nhau cho thấy các DN trong ngành xây dựng sử dụng nợ chưa hiệu quả, lợi ích thu được từ việc vay nợ chưa thể bù đắp cho các chi phí phát sinh từ nợ. − Thứ hai, một trong những nguyên nhân dẫn tới việc sử dụng nợ chưa hiệu quả xuất phát từ bản thân DN quá lệ thuộc vào vay nợ. Hầu như các DN ngành xây dựng có mức tỷ lệ nợ trên tổng vốn ở mức trung bình là 70%, có DN thậm chí nợ/vốn CSH lớn hơn 10 lần. Trong điều kiện kinh doanh thuận lợi thì đây sẽ là đòn bẩy để DN gia tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, dữ liệu nghiên cứu của các DN được tính trung bình từ năm 2006 – 2010, trong khi đó khủng hoảng kinh tế xảy ra vào cuối năm 2007 và cho đến bây giờ vẫn còn những hệ lụy của khủng hoảng như thị trường bất động sản giao dịch ảm đảm, lạm phát, lãi suất tăng cao. Do đó, trong giai đoạn này nếu như các DN nào có tỷ lệ nợ cao thì sẽ gặp nhiều bất lợi hơn bởi vì phải đối mặt với lãi suất vay nợ cao, trong khi đó đầu ra lại rất khó khăn. Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với dữ liệu và thời gian nghiên cứu. Trong các biến tỷ lệ nợ thì biến TDTA, TDTE, STDTA có ý nghĩa thống kê với HQKD, biến tỷ lệ nợ dài hạn – LTDTA không có ý nghĩa thống kê. Ta thấy ý nghĩa này cũng hoàn toàn hợp lý, bởi lẽ các DN ngành xây dựng Việt Nam rất ít sử dụng nợ dài hạn, hầu như 90% trong tổng nợ là nợ ngắn hạn. 51 Quy mô của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy biến này trong cả 3 mô hình đều không có ý nghĩa thống kê nên tác giả bác bỏ giả thuyết 3, tức là quy mô của DN không có ảnh hưởng tới HQKD. Kết quả này không phù hợp với lý thuyết và kết quả nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007) và Onaolapo & Kajola (2010) nhưng lại phù hợp với kết quả nghiên cứu của Weixu (2005). Giả thuyết này không được chấp nhận ở Việt Nam có thể xuất phát từ nguyên nhân sau: các DN có quy mô lớn thì lợi nhuận sẽ tăng nhưng mức tăng của lợi nhuận không đủ lớn dẫn tới tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản không tăng hoặc tăng không đáng kể. Như vậy các DN có quy mô lớn chưa chắc là kinh doanh hiệu quả hơn các DN có quy mô nhỏ hơn. Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản Kết quả nghiên cứu cho thấy biến này trong cả 3 mô hình đều không có ý nghĩa thống kê nên tác giả bác bỏ giả thuyết 4, tức là tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản không có ảnh hưởng tới HQKD. Kết quả này không phù hợp với lý thuyết và kết quả nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010) nhưng lại phù hợp với kết quả nghiên cứu của Weixu (2005). Giả thuyết này không được chấp nhận ở Việt Nam có thể xuất phát từ nguyên nhân sau: − Có thể đối với các DN, nguồn để tăng vốn kinh doanh trong năm sau là từ lợi nhuận giữa lại. Đây là nguồn vốn DN sử dụng mà không phải trả phí, hay nói cách khác trong tất cả các nguồn vốn thì vốn từ lợi nhuận giữ lại có chi phí vốn thấp nhất. Do đó nếu vào năm sau, DN kinh doanh hiệu quả thì khi tăng vốn sẽ dẫn tới Doanh thu tăng, trong khi đó chi phí sử dụng vốn thấp nên lợi nhuận sẽ tăng lên đáng kể và kết quả là ROA tăng. Hay nói cách khác 1 đồng đầu tư tài sản tạo ra nhiều hơn 1 đồng lợi nhuận. Như vậy, trong trường hợp này tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản đã có tác động tích cực đến HQKD. − Còn đối với các DN xây dựng ở Việt Nam, nguồn để tăng vốn kinh doanh trong năm sau chủ yếu là vốn vay ngân hàng. Như vậy, trong trường hợp này, nếu năm sau DN kinh doanh hiệu quả thì khi tăng vốn sẽ dẫn tới Doanh thu 52 tăng, tuy nhiên nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớn nên chi phí sử dụng vốn cao, từ đó lợi nhuận tăng không đáng kể và kết quả là ROA chỉ duy trì một mức ổn định hoặc tăng chưa tương xứng. Hay nói cách khác, 1 đồng đầu tư tài sản chỉ tạo ra 1 đồng lợi nhuận. Vì vậy mà trong trường hợp này tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản không có tác động tới HQKD. Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản Kết quả nghiên cứu cho thấy, biến này trong cả 3 mô hình đều không có ý nghĩa thống kê nên tác giả bác bỏ giả thuyết 5, tức là tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản không có ảnh hưởng tới HQKD. Kết quả này không phù hợp với lý thuyết và kết quả nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007). Giả thuyết này không được chấp nhận ở Việt Nam có thể xuất phát từ nguyên nhân sau: − Việc đầu tư vào tài sản cố định chưa hiệu quả: DN phải lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị để đầu tư sao cho 1 đồng đầu tư vào tài sản cố định phải tạo ra nhiều hơn 1 đồng lợi nhuận, từ đó HQKD (ROA) mới tăng. − DN chưa sử dụng hiệu quả tài sản cố định: tài sản cố định chưa được sử dụng hết công suất của nó cũng như chưa khai thác lợi thế trong việc sử dụng tài sản cố định thế chấp để vay nợ ngân hàng. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Chương 3 đã trình bày kết quả nghiên cứu, gồm: kết quả mô tả thống kê, kết quả mô tả hệ số tương quan, kết quả khảo sát và xây dựng các mô hình hồi quy. Đồng thời tác giả kiểm định các vi phạm của 3 mô hình bằng các trị thống kê. Từ đó tác giả kết luận về các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu này cũng là cơ sở để tác giả đề xuất các kiến nghị được trình bày cụ thể ở chương 4. 53 CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG Kết quả nghiên cứu ở chương 3 cho thấy trong 4 biến nghiên cứu gồm có: tỷ lệ nợ, quy mô của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và tỷ trọng của tài sản cố định thì biến tỷ lệ nợ có tác động đến HQKD mạnh nhất và sự tác động này là theo chiều âm (-). Tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm cải thiện cơ cấu vốn của DN theo chiều hướng giảm thiểu nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, phát huy các kênh huy động vốn khác, đặc biệt chú trọng đến nguồn vốn trung và dài hạn để phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh. 4.1 Đối với Doanh nghiệp xây dựng 4.1.1 Nâng cao năng lực kinh doanh và đẩy mạnh uy tín của doanh nghiệp Để tạo dựng độ tin cậy, các DN cần minh bạch trong việc cung cấp thông tin ra thị trường: thông tin về báo cáo tài chính cũng như DN chứng minh được sự cam kết về các chiến lược kinh doanh rõ ràng, lâu dài sẽ làm cho DN chiếm được lòng tin của các nhà đầu tư, khi đó chắc chắn việc huy động vốn sẽ dễ dàng hơn Để tạo dựng hình ảnh về năng lực của công ty: năng lực công ty thể hiện qua khả năng quản lý, kỹ năng hoạt động, năng lực tài chính cũng như sự nhạy bén trong kinh doanh. Cam kết tài chính của công ty đối với những hoạt động kinh doanh cụ thể. Nên chuẩn bị các bản báo cáo tài chính về hiệu quả kinh doanh, năng lực quản lý (chứng nhận tiêu chuẩn ISO …) bởi chúng là những biểu hiện rõ ràng nhất khả năng của công ty trong con mắt các nhà tài trợ. Báo cáo tài chính sẽ “tiết lộ” hoạt động của công ty, đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý, các nhà đầu tư hiện tại và tương lai, các chủ nợ … về tình hình tài chính của công ty. Vì vậy tính trung thực trong báo cáo tài chính có ý nghĩa đặt biệt quan trọng. Trên thị trường vốn, có khá nhiều phương thức khác nhau để tiếp cận các 54 nguồn vốn đầu tư, tuy nhiên, điều khó khăn đối với đa số các công ty là họ không hội đủ các điều kiện cần thiết để vay vốn, hay nhận được sự tin tưởng từ phía các nhà tài trợ. Vì thế, việc nâng cao năng lực kinh doanh, cũng như đẩy mạnh uy tín của công ty trong con mắt các nhà tài trợ là rất cần thiết để công ty có thể tiếp cận các nguồn vốn một cách dễ dàng. 4.1.2 Phát triển các kênh huy động vốn khác Huy động vốn dài hạn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu công ty hay trái phiếu công trình: DN có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu cho cổ động hiện hữu, cho các đối tác chiến lược hoặc phát hành rộng rãi trên thị trường chứng khoán. Đây là hình thức huy động vốn khá hiệu quả vì DN vừa huy động được vốn với số lượng lớn mà giá vốn lại cố định trong suốt thời gian dài. Từ đó DN có thể lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hơi, không lo chi phí vốn biến đổi theo thị trường như vay ngân hàng. Tuy nhiên, để huy động được nguồn vốn này thành công DN cần chú trọng: − Tạo dựng niềm tin với nhà đầu tư, bằng cách: minh bạch trong công tác quản trị DN cũng như công bố thông tin ra công chúng; chiến lược kinh doanh rõ ràng và dự án khả thi. Đây là yếu tố quan trọng nhất. − Đưa ra mệnh giá hợp lý, lãi suất hấp dẫn, thời hạn trả nợ linh động (nợ lãi được chia ra nhiều kỳ trong năm, nợ gốc không dồn trả vào cuối kỳ mà chia nhỏ ra thành nhiều đợt; ví dụ trái phiếu có kỳ hạn 5 năm, trả 20% vào năm thứ ba, 20% vào năm thứ tư và 60% vào năm thứ năm). Uy tín trong việc trả nợ − Đối với các DN quy mô lớn và có uy tín, có thể xem xét tới phương án phát hành trái phiếu ra thị trường nước ngoài. Trường hợp này DN phải lựa chọn đơn vị tư vấn tài chính và đơn vị có uy tín để bảo lãnh phát hành. Hiện nay thị trường chứng khoán đang sụt giảm sẽ là yếu tố cản trở kiến nghị huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu của DN. Nhưng theo ý kiến 55 của một số chuyên gia thì đây là thời điểm thuận lợi để phát hành vì giá cổ phiếu đã xuống mức thấp và mức giá này đã được tích lũy trong một thời gian khá dài nên sẽ có nhiều nhà đầu tư quan tâm mua để đầu tư tích lũy. Thuê tài chính: việc cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính không đòi hỏi sự bảo đảm tài sản có trước, tạo điều kiện cho các DN tiếp cận hình thức cấp tín dụng mới, vừa giải tỏa được áp lức về tài sản bảo đảm nếu phải vay ở ngân hàng. Loại hình cho thuê tài chính rất thích hợp cho các DN vừa và nhỏ nhờ ưu điểm không phải thế chấp tài sản như khi vay vốn ở các ngân hàng Huy động vốn từ các quỹ đầu tư: Hiện nay ở Việt Nam có khá nhiều quỹ đầu tư. Các quỹ đầu tư với sức mạnh về tiềm lực tài chính, năng lực chuyên môn trong thu thập và phân tích thông tin sẽ là cầu nối không chỉ giúp DN tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn thông qua thu mua cổ phiếu mà còn góp phần giảm sự yếu kém trong vấn đề quản trị, bằng cách tư vấn chiến lược, cải tiến quy trình sản xuất, kế toán tài chính, giới thiệu nhân sự chuyên nghiệp. Điều này cũng là chiến lược để các quỹ đầu tư quản lý nguồn vốn, giảm thiểu sự rủi ro và có tiếng nói nhất định trong DN. Tuy nhiên, để thu hút được nguồn vốn từ quỹ đầu tư, DN cần phải minh bạch trong báo cáo tài chính, có dự án khả thi, chiến lược kinh doanh hiệu quả và một đội ngũ quản lý năng lực, chuyên nghiệp. Huy động vốn thông qua hình thức tín thác bất động sản: đây là hình thức tăng cường liên doanh, liên kết giữa ngân hàng, doanh nghiệp và người dân. Thông qua hình thức này, người mua nhà, DN xây dựng và ngân hàng ký hợp đồng tín thác đăng ký chuyển giao bất động sản cho bên tín thác là ngân hàng. Ngân hàng mở và quản lý một tài khoản tín thác gồm tiền ngân hàng cho vay xây dựng công trình, tiền tự có của DN xây dựng, tiền người mua nhà nộp trước. Các chi phí xây dựng công trình sẽ được chi trả từ tài khoản tín thác. 56 4.2 Đối với Nhà nước Việc cải thiện cơ cấu vốn của các DN xây dựng thành công không chỉ là nỗ lực bản thân của DN mà còn phụ thuộc rất lớn vào thị trường tài chính và các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Do đó, tác giả có đề xuất một số kiến nghị nhằm hỗ trợ DN xây dựng trong việc huy động nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu, cũng như cải thiện cơ cấu vốn của DN như sau: 4.2.1 Ổn định kinh tế vĩ mô Chính sách tiền tệ: Nhà nước xem xét lại khung khổ của chính sách tiền tệ nhằm giảm lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái, giảm lãi suất, ngăn chặn việc cạnh tranh lãi suất thiếu lành mạnh. Giám sát chặt chẽ hệ thống tài chính: Nhà nước theo dõi chặt chẽ diễn biến của thị trường tài sản, đảm bảo hệ thống ngân hàng an toàn và vững chắc; bình ổn giá những mặt hàng quan trọng, ngăn chặn việc tăng giá độc quyền, cải cách doanh nghiệp nhà nước. 4.2.2 Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam Trong điều hành thị trường trái phiếu, lãi suất trái phiếu chính phủ phải giữ vai trò định hướng và tham chiếu cho các loại lãi suất khác trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ. Xây dựng và ban hành bộ quy ước thị trường, bộ thông lệ và quy tắc đạo đức cho thị trường trái phiếu Việt Nam. Sau khi ban hành, các thành viên tham gia giao dịch phải được đào tạo đầy đủ về các quy tắc thị trường mà họ giao dịch, môi giới. Đồng thời phải nhận thức được trách nhiệm của bản thân và của công ty hay tổ chức đang làm việc. Bên cạnh đó, người tham gia giao dịch trực tiếp phải nhận thức và tuân thủ mọi yêu cầu hướng dẫn có liên quan hoặc có thể áp dụng tới các hoạt động trên thị trường trái phiếu do các cơ quan quản lý ban hành. Đơn vị trực tiếp vận hành thị trường trái phiếu chuyên biệt, tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý và cung cấp thông tin về thị trường trái phiếu cho nhà 57 đầu tư Thực hiện các biện pháp nhằm tăng tính thanh khoản cho thị trường: cơ cấu lại danh mục trái phiếu bằng cách mua lại các lô trái phiếu đã phát hành lẻ tẻ để phát hành trái phiếu mới với quy mô lớn, đạt chuẩn về mã trái phiếu, lãi suất, kỳ hạn … tạo cơ sở hình thành đường cong lãi suất chuẩn, sử dụng linh hoạt các công cụ như: chiết khấu, tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở, cầm cố trái phiếu chính phủ; từng bước phát triển các sản phẩm chứng khoán phái sinh nhằm tăng thanh khoản cho thị trường thứ cấp. 4.2.3 Phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam Để thị trường chứng khoán hồi phục và phát triển lâu dài, các cơ quan điều hành nên có các quyết sách bình ổn thị trường trong ngắn hạn và phát triển ổn định trong dài hạn. Một số kiến nghị như: − Xây dựng lại vị thế của thị trường chứng khoán trong chính sách phát triển kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Khi xem xét một quyết sách nào đó liên quan đến thị trường tiền tệ, tài chính, cần phải xem xét sự tác động của quyết sách đó đến thị trường chứng khoán. − Thay đổi các quy định về chứng khoán để tạo sự hấp dẫn trên thị trường như: quy định về giờ giao dịch, cho phép nhà đầu tư mở nhiều hơn một tài khoản giao dịch, mua bán chứng khoán theo thời gian T + 2 − Cải thiện chất lượng hàng hóa trên thị trường thông qua: từng bước nâng cao điều kiện niêm yết, củng cố chế độ minh bạch công bố thông tin của các DN niêm yết. KẾT LUẬN Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố tài chính tác động đến HQKD của các DN ngành xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010. Tác giả đã đi đến kết luận: Thứ nhất, mô hình các yếu tố tài chính tác động đến HQKD của các DN ngành xây dựng ở Việt Nam cũng tuân theo các lý thuyết tài chính và mô hình các yếu tố tài chính tác động đến động đến HQKD của các DN ở các nước phát triển Thứ hai, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng tỷ lệ nợ có tác động theo chiều âm (-) rất mạnh đến HQKD, tức là DN có tỷ lệ nợ càng cao thì HQKD càng thấp. Tác giả nhận thấy rằng phần lớn các DN xây dựng Việt Nam quá lệ thuộc vào vốn vay ngân hàng, trung bình nợ vay ngân hàng chiếm tỷ trọng khoảng 70% trong cơ cấu vốn của DN, trong đó có đến 90% là vốn vay ngắn hạn Thứ ba, nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và tỷ trọng tài sản cố định lại không có tác động đến HQKD Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện cơ cấu vốn của các DN ngành xây dựng theo chiều hướng giảm nguồn vốn tín dụng ngắn hạn từ ngân hàng, phát huy các kênh huy động vốn trung và dài hạn như huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu, nguồn vốn từ các quỹ đầu tư để phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh và dòng tiền của các DN ngành xây dựng. Bên cạnh đó tác giả có đề xuất các kiến nghị đối với Nhà nước để tạo điều kiện hỗ trợ cho hoạt động động kinh doanh của các DN ngành xây dựng như: ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường trái phiếu, thị trường chứng khoán Việt Nam Nghiên cứu này được thực hiện trong giai đoạn thị trường chứng khoán Việt Nam sụt giảm, giá cổ phiếu trên thị trường không phản ánh đúng giá trị thị trường thực mỗi cổ phần của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán. Do đó nghiên cứu chỉ xem xét các yếu tố tác động đến HQKD được đo lường ở góc độ tài chính tức là các số liệu/chỉ số được truy suất từ sổ sách kế toán của DN. Tác giả xin đề xuất hướng tiếp cận cho các nghiên cứu tiếp theo như sau: nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQKD được đo lường ở góc độ thị trường bởi các chỉ số: Tobin’s Q [(giá trị thị trường của vốn cổ phần + giá trị sổ sách của nợ)/giá trị sổ sách của tổng tài sản]; MBVR (giá trị thị trường của vốn cổ phần/giá trị sổ sách của vốn cổ phần). TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức, 2008 Luật xây dựng, số 16/2003/QH11 Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Giáo trình tài chính trong DN xây dựng, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, tr.50 - 60 Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khanh Duy, Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế và tài chính, Nhà xuất bản thống kê, TP.HCM, 2009 Nguyễn Văn Tạo (2006), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường [http://na.gov.vn/htx/vietnamese/default.asp? Newid=1218#LwpnuK0gqy8B, truy cập ngày 05/07/2011] Ngô Hoàng Diễm Chi (2011), Phân tích ngành xây dựng [http://www.vndirect.com.vn truy cập ngày 20/07/2011] TS.Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản thống kê, TP.HCM, 2009 TS. Nguyễn Quang Đông, Kinh tế lượng (chương trình nâng cao), Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002 ThS. Phạm Trí Cao, ThS. Vũ Minh Châu, Kinh tế lượng ứng dụng, Nhà xuất bản thống kê, TP.HCM, 2009 Trần Thị Bạch Diệp (2009), Giáo trình kinh tế xây dựng, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, tr.3 Thanh Phương (2009), Những thăng trầm của doanh nghiệp ngành xây dựng [http:// www.thesaigontimes.vn/Home/thoisu/sukien/18514 truy cập ngày 20/07/2011] và http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/dac-diem-chung-cua-nganh-xay-dung.494.530.html truy cập ngày 22/09/2011 Các website: www.gso.gov.vn www.hsx.vn www.hnx.vn www.cafef.vn www.dnsc.com.vn www.cophieu68.com TÀI LIỆU TIẾNG ANH Dimitris Margaritis and Maria Psillaki, Capital structure, equity ownership and firm performance, 2008. Ramu Ramanathan, Introductory Econometrics Onaolapo, Kajola A, Kajola, Sunday O, Capital structure and firm performce: evidan from Nigeria, European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences, 2010 Weixu, An empirical study on relationship between corporation performance and capital structure, 2005 Zeitun, R.and Tian, G.G, Capital structure and corporate performce: evidan from Jordan, Autralasian Accounting Business and Finance Journal, 2007 PHỤ LỤC 1 Danh sách 40 DN ngành xây dựng và tỷ trọng doanh thu xây lắp theo từng DN Stt Sàn niêm yết Mã chứng khoán Tên doanh nghiệp Tỷ trọng xây lắp 01 HA B82 Công ty cổ phần 482 90% 02 HO BCE Công ty cổ phần xây dựng và giao thông Bình Dương 97% 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 HA HO HA HA HA HA HO HO HO HO HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HO HA HA HA HA HA C92 CDC CIC CID CSC CT6 CTD DCC HBC HTB HUT L18 LHC LIG LUT MCO PHC QTC V11 V12 V15 VC1 VC2 VC5 VC6 VC9 VCC S55 SD3 SD2 SD6 SD9 SC5 SDD SDJ SDS SJE SJM Công ty xây dựng và đầu tư 492 Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Chương Dương Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Cotec Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành Nam Công ty cổ phần công trình 6 Công ty cổ phần xây dựng Cotec Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình Công ty cổ phần xây dựng Huy Thắng Công ty cổ phần TASCO Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 Công ty cổ phần thủy lợi Lâm Đồng Công ty cổ phần Licogi 13 Công ty cổ phần xây dựng Lương Tài Công ty cổ phần công trình 1 Công ty cổ phần Phục Hưng Holdings Công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam Công ty cổ phần xây dựng số 11 Công ty cổ phần xây dựng số 12 Công ty cổ phần xây dựng số 15 Công ty cổ phần xây dựng số 1 Công ty cổ phần xây dựng số 2 Công ty cổ phần xây dựng số 5 Công ty cổ phần xây dựng số 6 Công ty cổ phần xây dựng số 9 Công ty cổ phần Vinaconex 25 Công ty cổ phần Sông Đà 505 Công ty cổ phần Sông Đà 3 Công ty cổ phần Sông Đà 2 Công ty cổ phần Sông đà 6 Công ty cổ phần Sông đà 9 Công ty cổ phần xây dựng số 5 Công ty cổ phần và xây lắp Sông đà Công ty cổ phần Sông đà 25 Công ty cổ phần xây lắp và đầu tư Sông đà Công ty cổ phần Sông đà 11 Công ty cổ phần Sông đà 19 90% 67% 98% 91% 99% 78% 98% 98% 94% 100% 92% 75% 100% 88% 92% 91% 88% 95% 97% 95% 80% 88% 90% 96% 93% 87% 88% 94% 77% 64% 81% 84% 83% 100% 91% 74% 80% 99% PHỤ LỤC 2 Hình dáng phân phối của dữ liệu 12 10 8 6 4 2 Std. Dev = .03 Mean = .049 N = 40.00 0 .013 .038 .025 .063 .050 .088 .075 .113 .100 .138 .125 .163 .150 ROA 8 6 4 2 Std. Dev = .06 Mean = .192 N = 40.00 0 .075 .100 .125 .150 .175 .200 .225 .250 .275 .300 .325 ROE 12 10 8 6 4 2 Std. Dev = .15 Mean = .70 N = 40.00 0 .31 .38 .44 .50 .56 .63 .69 .75 .81 .88 .94 TDTA 12 10 8 6 4 2 Std. Dev = 2.51 Mean = 3.8 N = 40.00 0 0.0 2.0 1.0 TDTE 4.0 3.0 6.0 5.0 8.0 7.0 10.0 9.0 12.0 11.0 13.0 10 8 6 4 2 Std. Dev = .15 Mean = .63 N = 40.00 0 .31 .38 .44 .50 .56 .63 .69 .75 .81 .88 STDTA 10 8 6 4 2 Std. Dev = .07 Mean = .081 N = 40.00 0 0.000 .050 .025 LTDTA .100 .075 .150 .125 .200 .175 .250 .225 .275 10 8 6 4 Std. Dev = 3.67E+11 2 Mean = 4.4041E+11 N = 40.00 0 0.0 00 00 .0 99 0 0 99 00 0 99 90 0. 14 9 999 0000 .0 9 9 0 13 999 000 0 99 90 0. 12 9 999 0000 0 9 9 . 11 999 0000 0 99 7 . 10 9999 0000 0 9 8 . 99 9999 0000 0 9 8 . 89 999 0000 99 8 .0 79 999 000 99 80 .0 69 999 0000 0 99 8 . 59 9999 0000 0 9 9 . 49 9999 0000 0 9 9 . 39 999 0000 99 9 0 29 999 00. 99 70 19 999 99 99 0.0 SIZE 14 12 10 8 6 4 Std. Dev = .29 2 Mean = .39 N = 40.00 0 GROWTH 1.38 1.13 .88 .63 .38 .13 1.50 1.25 1.00 .75 .50 .25 0.00 12 10 8 6 4 2 Std. Dev = .11 Mean = .17 N = 40.00 0 .05 TANG .10 .15 .20 .25 .30 .35 .40 .45 .50 1 PHỤ LỤC 3 Khảo sát các dạng hàm hồi quy có thể có giữa từng biến độc lập và ROA ROA và TDTA Dependent Mth Rsq d.f. F ROA ROA ROA ROA ROA 38 38 37 36 38 34.42 38.51 17.81 15.05 32.77 LIN LOG QUA CUB EXP .475 .503 .491 .556 .463 Sigf .000 .000 .000 .000 .000 b0 b1 b2 b3 .1505 -.1451 .0147 -.0890 .2073 -.3350 .1487 .5483 -2.2037 3.3369 -1.7218 .2384 -2.4861 Biểu đồ khảo sát các dạng hàm có thể có giữa ROA và TDTA ROA .16 .14 .12 .10 Observed .08 Linear .06 Logarithmic .04 Quadratic .02 Cubic 0.00 Exponential .2 .3 .4 .5 .6 .7 .8 .9 1.0 TDTA Ta thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất (55.6%) thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối quan hệ giữa ROA và TDTA. Như vậy, ta tạo thêm biến TDTA2 (TDTA bình phương) và TDTA3 (TDTA lập phương) để sử dụng cùng với biến TDTA. 2 ROA và TDTE Dependent Mth ROA LIN ROA LOG ROA QUA ROA CUB ROA EXP Rsq .346 .535 .449 .492 .492 d.f. 38 38 37 36 38 F Sigf b0 b1 b2 b3 20.07 .000 .0763 -.0073 43.79 .000 .0836 -.0317 15.07 .000 .0965 -.0178 .0009 11.62 .000 .1172 -.0358 .0046 -.0002 36.86 .000 .0738 -.1518 Biểu đồ Khảo sát các dạng hàm có thể có giữa ROA và TDTE ROA .2 .1 Observed Linear 0.0 Logarithmic Quadratic Cubic -.1 Exponential 0 2 4 6 8 10 12 14 TDTE Ta thấy giá trị R2 của mô hình log là cao nhất (53.5%) thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình log-tuyến tính cho mối quan hệ giữa ROA và TDTE. Như vậy, ta tạo thêm biến LOG_TDTE để sử dụng trong mô hình. 3 ROA và STDTA Dependent Mth Rsq d.f. ROA ROA ROA ROA ROA .378 .409 .402 .463 .425 38 23.10 .000 .1300 38 26.28 .000 .0106 37 12.44 .000 .2015 36 10.33 .000 .5564 38 28.07 .000 .1860 LIN LOG QUA CUB EXP F Sigf b0 b1 b2 b3 -.1294 -.0768 -.3811 .2079 -2.3487 3.6552 -1.9248 -2.3801 Biểu đồ khảo sát các dạng hàm có thể có giữa ROA và STDTA ROA .16 .14 .12 .10 Observed .08 Linear .06 Logarithmic .04 Quadratic .02 Cubic 0.00 Exponential .2 .3 .4 .5 .6 .7 .8 .9 STDTA Ta thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất (46.3%) thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối quan hệ giữa ROA và STDTA. Như vậy, ta tạo thêm biến STDTA2 (STDTA bình phương) và STDTA3 (STDTA lập phương) để sử dụng cùng với biến TDTA. 4 ROA và GROWTH Dependent Mth Rsq d.f. F ROA ROA ROA ROA ROA .078 38 3.23 LIN LOG QUA CUB EXP Sigf b0 b1 b2 b3 .080 .0366 .0303 .081 37 1.63 .210 .0327 .0478 -.0125 .213 36 3.26 .033 .0618 -.1785 .4247 -.2098 .048 38 1.93 .173 .0353 .4131 Biểu đồ khảo sát các dạng hàm có thể có giữa ROA và GROWTH ROA .16 .14 .12 .10 .08 Observed .06 Linear .04 Quadratic .02 Cubic 0.00 Exponential -.2 0.0 .2 .4 .6 .8 1.0 1.2 1.4 1.6 GROWTH Ta thấy giá trị R2 của mô hình bậc 3 là cao nhất (21.3%) thể hiện khả năng giải thích của dạng mô hình này mạnh nhất. Do đó, ta chọn dạng mô hình bậc 3 cho mối quan hệ giữa ROA và GROWTH. Như vậy, ta tạo thêm biến GROWTH 2 (GROWTH bình phương) và GROWTH3 (GROWTH lập phương) để sử dụng cùng với biến GROWTH. PHỤ LỤC 4 Kết quả ước lượng mô hình 1: mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTA Các biến đưa vào một lượt/loại bỏ một lượt(b) Mô hình 1 Các biến đưa vào một lượt Các biến loại bỏ một lượt TDTA3(a) . a Tất cả các biến yêu cầu được đưa vào một lượt b Biến phụ thuộc: ROA Phương pháp Đưa vào một lượt Tóm tắt mô hình(b) 2 2 Mô hình R R R hiệu chỉnh 1 .644(a) .415 .399 a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), TDTA3 b Biến phụ thuộc: ROA Sai số chuẩn của ước Hệ số lượng Watson .0242552 1.808 Durbin- Phân tích ANOVA(b) Mô Tổng bình Độ bậc hình phương tự do 1 Hồi quy .016 1 Phần dư .022 38 Tổng .038 39 a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), TDTA3 b Biến phụ thuộc: ROA Bình phương trung bình .016 .001 F Mức ý nghĩa quan sát .000(a) 26.908 Các hệ số của mô hình (a) Mô hình Các hệ số không chuẩn hóa B 1 (Hằng .089 số) TDTA3 -1.03 a Biến phụ thuộc: ROA Sai số chuẩ n Các hệ số chuẩn hóa Mức ý nghĩa quan sát Beta .009 .02 t -.644 Các thông số thống kê đa cộng tuyến Độ chấp nhận của biến (Tolerance) 10.288 .000 -5.187 .000 .991 Hệ số phóng đại phương sai (VIF) 1.010 PHỤ LỤC 5 Kết quả ước lượng mô hình 2: mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ TDTE Các biến đưa vào một lượt/loại bỏ một lượt(b) Mô hình 2 Các biến đưa vào một lượt Các biến loại bỏ một lượt Phương pháp LOG_TDTE(a) . Đưa vào một lượt a Tất cả các biến yêu cầu được đưa vào một lượt b Biến phụ thuộc: ROA Tóm tắt mô hình(b) Sai số chuẩn của ước Hệ số Mô hình R R R hiệu chỉnh lượng Watson 2 .732(a) .535 .523 .0216070 1.844 a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), LOG_TDTE b Biến phụ thuộc: ROA 2 Durbin- 2 Phân tích ANOVA(b) Mô Tổng bình Độ bậc hình phương tự do 2 Hồi quy .020 1 Phần dư .018 38 Tổng .038 39 a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), LOG_TDTE b Biến phụ thuộc: ROA Bình phương F trung bình .020 43.793 .000 Mức ý nghĩa quan sát .000(a) Các hệ số của mô hình (a) Mô hình Các hệ số không chuẩn hóa B 1 (Hằng số) Sai số chuẩ n .084 .006 LOG_TDTE -.073 a Biến phụ thuộc: ROA .011 Các hệ số chuẩn hóa t Mức ý nghĩa quan sát Beta 13.27 3 -.732 -6.618 Các thông số thống kê đa cộng tuyến Độ chấp nhận của biến (Tolerance) Hệ số phóng đại phương sai (VIF) .000 .000 1.000 1.000 PHỤ LỤC 6 Kết quả ước lượng mô hình 3: mô hình sử dụng biến tỷ lệ nợ STDTA Các biến đưa vào một lượt/loại bỏ một lượt(b) Mô hình Các biến đưa vào một lượt Các biến loại bỏ một lượt 3 STDTA3(a) . a Tất cả các biến yêu cầu được đưa vào một lượt b Biến phụ thuộc: ROA Phương pháp Đưa vào một lượt Tóm tắt mô hình(b) Sai số chuẩn của ước Hệ số lượng Watson .0261371 1.870 Mô hình R R2 R2 hiệu chỉnh 3 .566(a) .320 .302 a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), STDTA3 b Biến phụ thuộc: ROA Durbin- Phân tích ANOVA (b) Mô Tổng bình Độ bậc hình phương tự do 3 Hồi quy .012 1 Phần dư .026 38 Tổng .038 39 3 a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), STDTA b Biến phụ thuộc: ROA Bình phương F trung bình .012 17.897 .001 Mức ý nghĩa quan sát .000(a) Các hệ số(a) Mô hình Các hệ số không chuẩn hóa B 1 (Hằng .078 số) STDTA3 -.101 a Biến phụ thuộc: ROA Sai số chuẩ n Các hệ số chuẩn hóa t Mức ý nghĩa quan sát Beta Các thông số thống kê cộng tuyến Độ chấp nhận của biến (Tolerance) .008 9.677 .000 .024 -.566 -4.230 .000 1.000 Hệ số phóng đại phương sai (VIF) 1.000 PHỤ LỤC 7 Số liệu tính toán dùng trong cuộc nghiên cứu (Giá trị trung bình từ 2006 – 2010) St t Sàn Mã CK ROA ROE 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 HA HO HA HO HA HA HA HO HA HO HO HO HA HA HA HA HA HA HA HA HO HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA HA B82 BCE C9 2 CDC CIC CSC CT6 CTD VC 2 DCC HBC HTB HUT L18 LHC LIG LUT MCO PHC QTC SC5 V11 V12 V15 VC 5 VC 6 VC 9 VCC S5 5 SD3 SD2 CID VC 1 SD9 SDD SDJ 4.3 8 % 12.8 2 % 1. 7 3 % 6.0 3 % 3. 1 6 % 4.8 2 % 5. 1 3 % 15.7 2 % 7. 2 1 % 4.2 1 % 5.2 5 % 1. 8 1 % 3.6 4 % 2.9 3 % 13. 1 2 % 4.3 1 % 4.4 7 % 2.4 4 % 2.5 3 % 9.0 8 % 3.9 3 % 2.0 7 % 2.3 1 % 4.6 9 % 2.8 2 % 3.9 5 % 1. 9 1 % 3.5 8 % 8.2 5 % 4.5 3 % 5.8 7 % 3. 7 4 % 5. 1 2 % 6.4 3 % 3.3 4 % 2.6 2 % 37 38 39 40 HA HA HA HA SDS SJE SJM SD6 1. 5 9 % 4. 1 1 % 3.4 0 % 5.2 8 % TDTA TDTE STDTA 25. 3 6 % 21.4 8 % 15.3 7 % 26. 4 5 % 14.4 9 % 24. 4 0 % 16.0 0 % 22. 0 6 % 32. 4 4 % 10.4 9 % 10.9 8 % 6. 2 8 % 19. 7 0 % 24. 7 7 % 29. 5 4 % 19.6 1 % 9. 5 2 % 12.4 4 % 18.5 9 % 23. 7 3 % 28. 8 9 % 11.6 9 % 18.5 8 % 20. 6 7 % 19.8 3 % 17.2 8 % 17.1 3 % 16.5 4 % 23. 1 7 % 17.2 9 % 2 7. 1 9 % 9. 6 0 % 23. 4 5 % 29. 3 4 % 7. 7 6 % 19.8 0 % 82 % 40 % 88 % 72 % 73 % 76 % 68 % 29 % 75 % 53 % 51 % 65 % 80 % 83 % 54 % 74 % 49 % 80 % 85 % 60 % 85 % 83 % 87 % 76 % 85 % 76 % 88 % 77 % 59 % 63 % 66 % 52 % 76 % 71 % 41 % 84 % 76 % 40 % 76 % 67 % 68 % 66 % 65 % 29 % 68 % 49 % 47 % 65 % 57 % 74 % 48 % 58 % 43 % 66 % 84 % 60 % 62 % 80 % 84 % 73 % 82 % 74 % 75 % 75 % 57 % 52 % 44 % 38 % 75 % 45 % 41 % 83 % 20. 5 0 % 19.3 9 % 13.9 9 % 23. 5 4 % 92 % 75 % 68 % 66 % 46 0 % 68 % 778 % 317 % 28 5 % 38 3 % 213 % 43 % 32 5 % 143 % 116 % 216 % 44 7 % 64 9 % 122 % 32 9 % 118 % 42 5 % 673 % 155 % 65 0 % 513 % 719 % 34 9 % 60 8 % 34 5 % 769 % 35 2 % 171 % 36 6 % 24 6 % 139 % 33 9 % 32 1 % 104 % 575 % 131 1 % 379 % 310 % 28 3 % 88 % 57 % 64 % 58 % SIZE GROW TH TANG 6% 0% 12 % 4% 5% 10 % 3% 0% 7% 4% 4% 0% 23 % 8% 6% 16 % 7% 14 % 1% 7% 23 % 3% 3% 3% 15 % 2% 14 % 1% 2% 11 % 22 % 14 % 1% 26 % 0% 1% 152,0 6 7, 6 9 8 , 4 1 8 25 2 , 1 1 4 , 4 3 5 , 5 2 5 139,9 7 3 , 2 4 1 , 3 5 2 42 9 , 0 0 1 , 8 6 9 , 2 8 5 172,73 0, 7 0 6 ,8 9 9 26 1 , 1 6 8 , 8 2 0 , 0 9 7 184,9 1 8 , 0 1 5 , 5 6 9 1, 4 7 8 , 5 1 8 , 0 7 6 , 4 2 7 616,5 1 4 , 1 6 4 , 9 4 2 35 2 , 6 0 4 , 0 3 3 , 7 2 5 1, 1 0 1 , 0 8 4 , 4 3 6 , 1 7 7 58, 6 8 8 , 8 0 4 , 3 2 2 1, 0 8 8 , 9 1 4 , 8 4 6 , 8 8 4 63 6 , 0 2 0 , 7 4 0 , 1 7 1 80, 0 0 4 , 8 9 8 , 8 9 3 56 5 , 7 1 0 , 8 7 7 , 6 8 7 128,9 5 5 , 8 8 2 , 0 3 5 211,0 0 2 , 9 7 9 , 9 2 3 44 3 , 0 2 5 , 1 7 0 , 9 4 2 69, 4 2 0 , 4 3 9 , 8 9 4 1, 2 0 6 , 8 2 1 , 9 2 5 , 8 0 0 55 2 , 2 3 7 , 9 1 2 , 5 7 5 44 5 , 0 1 7 , 8 4 7 , 7 8 4 28 9 , 8 7 2 , 2 4 1 , 2 9 5 50 2 , 6 6 4 , 1 2 6 , 8 1 1 23 1 , 8 9 7 , 4 8 7 , 2 3 1 1, 0 6 8 , 7 8 8 , 6 3 0 , 5 3 8 275,3 4 5 , 3 9 9 , 3 9 5 144,7 3 3 , 3 2 6 , 8 5 0 36 1 , 1 8 8 , 7 5 2 , 2 3 9 45 1 , 4 6 9 , 7 4 5 , 8 6 7 23, 6 1 2 , 0 6 6 , 7 6 7 618,7 5 6 , 9 2 9 , 2 7 6 1, 1 9 6 , 5 8 3 , 7 9 0 , 1 3 5 99, 8 6 4 , 4 9 8 , 6 2 5 26 3 , 0 1 0 , 5 6 7 , 3 6 8 33 % 71 % 18 % 31 % 41 % 76 % 20 % 105 % 37 % 26 % 149 % 46 % 117 % 22 % 39 % 40 % 48 % 28 % 46 % 9% 36 % 34 % 36 % 32 % 26 % 30 % 38 % 27 % 49 % 18 % 9% -1 % 25 % 15 % 47 % 20 % 18 % 8% 20 % 13 % 11 % 25 % 22 % 8% 9% 3% 26 % 6% 32 % 13 % 30 % 26 % 30 % 29 % 13 % 12 % 3% 7% 6% 8% 6% 12 % 11 % 11 % 13 % 21 % 22 % 50 % 5% 45 % 18 % 7% 4% 17 % 4% 21 % 29 1 , 0 1 4 , 8 7 3 , 0 9 2 512,6 0 9 , 9 7 9 , 7 1 3 7 6, 3 3 3 , 2 9 9 , 5 1 1 58 1 , 9 5 9 , 5 5 8 , 9 2 0 42 % 30 % 30 % 30 % 7% 28 % 11 % 23 % LTDTA
- Xem thêm -