Tài liệu Skkn kinh nghiệm giải toán về tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau của chương trình toán 7

  • Số trang: 44 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 81 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Kinh nghiệm giải toán về tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau của chương trình toán 7 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ “KINH NGHIỆM GIẢI TOÁN VỀ TỈ LỆ THỨC, TÍNH CHẤT DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU CỦA CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 7 ” 1/. Lí do họn đề tài: Toán học ngày nay giữ một vai trò quan trọng đối với cách mạng khoa học kỹ thuật. Nó ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều người đối với việc học toán ở trường phổ thông và kích thích sự ham muốn của học sinh ở mọi lứa tuổi. Luật Giáo dục 2005(điều 5) quy định: “ Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “ giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động , tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐBGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh; điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”. Muốn cho học sinh nhất là học sinh Trung học cơ sở có những tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo có năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên thì đòi hỏi người giáo viên phải có một phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao đối với từng bài dạy.Tôi là một giáo viên được phân Sáng kiến kinh nghiệm 1 Năm học: 2013 2014 Kinh nghiệm giải toán về tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau của chương trình toán 7 công giảng dạy môn toán 7 nhiều năm liền và khi dạy đến phần giải toán về tỉ lệ thức và Sáng kiến kinh nghiệm 2 Năm học: 2013 2014 tính chất của dãy tỉ số bằng nhau học trò vẫn còn sai lầm trong lời giải. Tôi muốn đưa ra một số kinh nghiệm giúp học trò không còn sai sót đó nữa nên tôi đã nghiên cứu đề tài: “KINH NGHIỆM GIẢI TOÁN VỀ TỈ LỆ THỨC, TÍNH CHẤT DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU CỦA CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 7 ”. 2/.Đố̀i tương ngòinn h́u: - Nhằm nắm lại chất lượng môn Toán lớp mình dạy trong năm học trước, theo dõi kết quả học tập của các em ở đầu năm học mới, giữa học kì I, kết quả học kì I . - Thông qua các tiết dạy trực tiếp trên lớp - Thông qua dự giờ, rút kinh nghiệm từ đồng nghiệp. - Triển khai nội dung đề tài và kiểm tra, đối chiếu kết quả học tập của học sinh từ đầu năm học đến kết quả học kì một. - Học sinh có học lực khá, giỏi. - Các phương pháp dạy học theo hướng đổi mới 3/.Poạm v̀i ngòinn h́u: - Học sinh có học lực khá, giỏi của lớp 7 trường THCS để so sánh kết quả. 4/.Poương poap ngòinn h́u: - Nghiên cứu từ các tài liê ̣u và sách tham khảo có liên quan. - Thông qua các tiết dạy trực tiếp trên lớp. - Thông qua dự giờ rút kinh nghiê ̣m từ đồng nghiê ̣p. - Hệ thống lý thuyết của từng tiết dạy, từng chủ đề về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau , chốt lại các vấn đề cần lưu ý, đưa ra ví dụ đã được chọn lọc từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. - Triển khai nô ̣i dung đề tài, kiểm tra và đối chiếu kết quả học tâ ̣p của học sinh từ đầu năm học đến cuối học kì I. G̀iả tòiêt kooa ọh đă ̣t raa Học sinh nắm chắc các kiến thức giải toán về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, áp dụng làm tốt các dạng toán từ đơn giản đến phức tạp. Bên cạnh đó, học sinh có thể vận dụng kiến thức giải toán về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải các dạng toán khác như (thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm số hạng chưa biết của một tỉ lệ thức, tìm các số hạng chưa biết khi cho một dãy tỉ số bằng nhau và tổng hoặc hiệu của các số hạng đó, chứng minh đẳng thức,…). Thông qua việc giải bài tập tập sẽ hình thành cho học sinh kĩ năng phân tích, kĩ năng quan sát, phán đoán, rèn tính cẩn thận, linh hoạt. PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1/.Cơ sở lý luận: Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong nghị quyết Trung ương 4 khoá VII(1-1993), Nghị quyết trung ương 2 khoá VIII (121996), được thể chế hoá trong Luật Giáo dục (2005), được cụ thể hoá trong các chỉ thị của Bộ giáo dục và đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14(4-1999). Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Vì vậy, ngoài việc nắm vững lý thuyết trên lớp học sinh còn phải vận dụng lý thuyết đó một cách hợp lý, khoa học để giải bài tập.Bài tập Toán nhằm hình thành cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, hứng thú học tập, có niềm tin, phẩm chất đạo đức của người lao động. Bài tập toán nhằm phát triển năng lực tư duy của học sinh đặc biệt là rèn luyện những thao tác trí tuệ, hình thành những phẩm chất tư duy sáng tạo. Bài tập Toán nhằm đánh giá mức độ kết quả dạy và học, đánh giá khả năng độc lập và trình độ phát triển của học sinh. Dạy Toán, học Toán là quá trình tư duy liên tục, cho nên việc nghiên cứu . tìm tòi, đúc kết kinh nghiệm của người dạy Toán và học Toán là không thể thiếu được. Trong đó, việc chuyển tải kinh nghiệm để dạy tốt là điều trăn trở của nhiều giáo viên. Việc truyền thụ kiến thức sẽ trở nên hấp dẫn học sinh hơn nếu giáo viên hiểu ý đồ của sách giáo khoa, giúp học sinh nắm kiến thức một cách hệ thống, dẫn đắt học sinh đi từ điều đã biết đến điều chưa biết. Bên cạnh đó, việc khai thác, mở rộng kiến thức cũng giúp học sinh say mê học Toán, phát huy khả năng tư duy sáng tạo của mình. Chính suy nghĩ trên, bản thân tôi đã tìm tòi, sưu tập và hệ thống kiến thức, giúp học sinh có những kinh nhgiệm giải toán về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau một cách nhẹ nhàng, đơn giản. rên bục giảng, ở mỗi tiết dạy, để tạo hứng thú cho học sinh, người giáo viên phải luôn tạo ra tình huống có vấn đề để học sinh so sánh, chọn lọc. Từ đó rút ra những kiến thức cần nhớ. 2/.Cơ sở toựh t̀iễn: Thông qua việc giải toán sẽ phát triển được tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh, rèn ý chí vượt qua mọi khó khăn. Đứng trước một bài toán, học sinh phải có trong mình một vốn kiến thức cơ bản, vững chắc về mặt lý thuyết. Có được những thủ pháp cơ bản thuộc dạng toán đó, từ đó mới tìm cho mình con đường giải bài toán nhanh nhất. Để học sinh có được điều trên thì trước hết phải xuất phát từ người thầy, người thầy phải đầu tư soạn bài theo từng chuyên đề của dạng toán một cách cơ bản, sâu rộng, giúp học sinh : - Nhìn nhận từ một bài toán cụ thể thấy được bài toán khái quát - Từ phương pháp giải khái quát thấy được cách giải một bài toán cụ thể - Nhìn thấy được sự liên quan giữa các bài toán với nhau - Biết vận dụng linh hoạt lý thuyết cơ bản vào giải toán. Với một sự lao động nghiêm túc tôi xin trình bày một phần nhỏ kinh nghiệm soạn bài của mình nhằm giúp học sinh rèn kỹ năng giải dạng toán vận dụng tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau trong đại số 7. 3/.Nộ̀i dung vấn đề: 3.1. Lý touyêt: a c a. Địno ngoĩa : Tỉ lệ thức là đẳng thức giữa hai tỉ số  . b Ta còn viết: d a : b = c : d. Trong đó: a và d là các ngoại tỉ (số hạng ngoài) b và c là các trung tỉ (số hạng trong). b. Tíno hoất hủa tỉ lệ tóh: Tính chất 1: Nếu a c b a   b c d thì a.d = b.c d Tính chất 2: Nếu a.d = b.c với a, b, c, d ≠ 0 thì ta có các tỉ lệ thức: a c a b d c d b  b d ; c d ;b a ;c  a . a c a b d c d b Tính chất 3: Từ tỉ lệ thức  suy ra các tỉ lệ thức:  ,  ,  c d b a c a b d c. Tíno hoất hủa dãy tỉ số bằng noa u: a Tính chất 1: Từ tỉ lệ thức  c a c ac a suy ra c  b d  b  d b  d b , (b ≠ ± d) d a c b d Tính chất 2: Từ dãy tỉ số bằng nhau   i ta suy ra: a c i a  c  i a  c  , (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) i     b d j bd j bdj Tính chất 3: Nếu có n tỉ số bằng nhau (n 2): a1 a2 a3    ...  an thì a1 a2   an b1 b2 b3 b1 a3 b2 b3  ...  bn a  a  a  ...  an an a1  a2  a3  ...   1 2 3 bn bn b1  b2  b3  ...  b1  b2  b3  ...  bn (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) Lưu ý: Nếu đặt dấu “ - ” trước số hạng trên của tỉ số nào thì cũng đặt dấu “- ” trước số hạng dưới của tỉ số đó. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau cho ta một khả năng rộng rãi để từ một số tỉ số bằng nhau cho trước, ta lập được những tỉ số mới bằng các tỉ số đã cho, trong đó số hạng trên hoặc số hạng dưới của nó có dạng thuận lợi nhằm sử dụng các dữ kiện của bài toán. hoú ý: khi nói các số x, y, z tỉ lệ với a, b,c tức là ta có: x  a y z  . b c Ta cũng viết: x : y : z = a : b : c 3.2. Cah g̀iả̀i poap toựh òiện: Qua thực tế khi chưa nghiên cứu theo đề tài này học sinh gặp nhiều sai sót trong quá trình giải toán . Ví dụ các em hay sai nhất trong cách trình bày lời giải , sự nhầm lẫn giữa dấu “=” với dấu “=>” Ví dụ: x y x y  ()  thì các em lại dùng dấu “=” là sai. 9 5 d 9.3 5.3 Hãy tìm x, y, z biết xz  y  5 3 4 và x +y + z = 12 Giải: x  y  z () x  y  z  12  1 vậy 5 3S 4 5  3  4 12 x  1  x  5.1  5 5 Ở trên các em dùng dấu “=>” là sai. Vì vậy tôi đưa ra một số dạng toán nhỏ giúp các em không còn sai sót trong lời giải của mình: 1. Chứng minh đẳng thức từ một tỉ lệ thức cho trước 2. Chia một số thành các phần tỉ lệ với các số cho trước. 3. Tìm hai số biết tích và tỉ số của chúng. 3.3. Cah dạng toan: 3.3.1/Dạng 1: Loại toán chứng minh đẳng thức từ một tỉ lệ thức cho trước. Poương poap g̀iả̀i: tìm cách biến đổi dể trở về đẳng thức cần chứng minh hoặc có thể đặt tỉ số cho trước bằng một hằng số k nào đó. a Bài 1.1: cho c  b a chứng minh rằng  c . d ab cd a c GV: đối với bài toán này ta có thể đặt   k hoặc biến đổi tỉ lệ thức cho trứơc b d để chúng trở thành đẳng thức cần chứng minh. Giải: a Cách 1:  c b a Cách 2:  d c  b b d b d ab cd    1  1   a c  d a c a c b ab a    c c d cd a ab (đpcm)  cd (đpcm)  ab a c cd Cách 3: ( cách này áp dụng được vào nhiều bài toán dạng này) suy ra a  bk; c  dk a c đặt   kb d Ta có: a ab c bk k bk  b k cd dk dk  d bk  b(k 1)  k 1 dk  d (k 1) Từ (1) và (2) suy ra (1)  k 1 a ab  (2) c cd a c ab c d   1 thì  với a, b, c, d ≠ 0. Bài 1.2. Chứng minh rằng : Nếu b d ab cd Hướng dẫn: bài này chứng minh tương tự theo bài 1 G̀iả̀i: c a c ab c Cách 1 : Với a, b, c, d ≠ 0 ta có: ad  b d  b 1  d  1  b  d (1) ab  bc  d d (2) a c ab cd ab b b  d  b  d  c  d d ab dTừ (1) và (2) =>  cd d a c b d ab  ab cd  ab c (đpcm) c suy ra a  bk; c  dk Cách 2: Đặt   k Ta có a1 b  bk  b  b.(k 1)  k ab  1 Và cd bk  b  cd dk  d dk  d Từ (1) và (2) suy ra Bài 1.3: Nếu a c b 5a  3b a, 5a  b.(k 1)  d.(k 1) d.(k 1) (1) k 1  k (2) k 1 ab cd  . ab cd thì:  d  5c  3d 5c  3d 3b a 2  b2 b, c2  d 2 a b c d GV: - Làm như thế nào để xuất hiện 5a, 5c, 3b, 3d? Cách 2 của bài 1 gợi ý gì cho giải bài 3? Sử dụng cách 2 của bài 1 có làm được không? Giáo viên hướng dẫn theo cách 2 của bài 1 và cho học sinh về nhà giải theo cách 3 Giải: a a. Từ c   b d d a  b  c của bài 2 ) 5a  3b 5a 5c 5a  3b 5c  3d     5c 3b 3d 3d 2 2 2 2 b. Từ a  c  a  b  a  b  a  b b Từ a b c  d  d c c2 d d2 5a  3b (áp dụng kết quả 5c  3d (1) c2  d 2 b a a b a a2 ab   (2) .  .  2  c c d a cd Từ (1) và (2) suy ra a2   a (đpcm) b c d a2  ab ca  thì điều đảo lại có đúng hay Bài 1.4: Chứng minh rằng: Nếu bc ab ca b2 c2 d2 không? G̀iả̀i: b a b ab ab ab c + Ta có: a2  bc  aa  c a  c  a  c  a c  a  a  b c  a + Điều đảo lại cũng đúng, thật vậy: Ta có: ab c a a  bc  a c c d c   a  b  c  a    a  b  c  a  hay ac  a2  bc  ab  ac  a2  bc  ab  2bc  2a2  a2  bc đk: b;d≠0 thì (1) và 2bd  c(b  d ) (2) ac Bài 1.5:Chứng minh rằng: Nếu 2b a c  b d G̀iả̀i: Ta có: a  c  2b   a  c  d  2bd  3 Từ (3) và (2)  c  b  d    a  c d  cb  cd  ad  cd  cb  ad  a c  b d (đpcm) 3.3.2/ Dạng 2 : Chia một số thành các phần tỉ lệ với các số cho trước. Poương poap g̀iả̀i: giả sử phải chia số S thành ba phần x, y, z tỉ lệ với các số a, b, c. Ta làm như sau: x a c  y b z xy z s    c abc ab do đó x  s s .a ; y  ab c y y Bài 2.1: Tìm ba số x, y, z, biết rằng: x  z ;  2 3 4 5 s .b ; z  ab c .c abc và x + y – z = 10. Hướng dẫn: ở bài toán này chưa cho ta một dãy tỉ số bằng nhau. Vậy để xuất hiện một dãy tỉ số bằng nhau ta làm thề nào? Ta thấy ở tỉ số y và 3 y 4 có hai số hạng trên giống nhau, vậy làm thế nào để hai tỉ số này có cùng số hạng dưới( ta tìm một tỉ số trung gian để được xuất hiện một dãy tỉ số bằng nhau), ta sẽ quy đồng hai tỉ số này về cùng mẫu chung, muốn vậy ta tìm BCNN(3;4)=12 từ đó mẫu chung của 3 và 4 là 12 G̀iả̀i: BCNN(3;4)=12 nên ta biến đổi như sau: x  2 y y x y    3 z 8    4 5 ( nhân cả hai vế với 12 1 ) (1) 4 y z 1  ( nhân cả hai vế với ) 3 12 15 (2) Từ (1) và (2) x  y  z . Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: 8 x 8 y z     12  15 12 15 x  y   10  2 x 8 12 15 5 Vậy: x = 8.2 = 16 ; y = 12.2 = 24 ; z = 15.2 = 30 z Bài 2.2. Tìm x, y, z biết: x  y  và 2x  3y  z  186 15 20 28 GV : Bài cho 2x  3y  z  186 Làm như thế nào để trong dãy tỉ số bằng nhau trên xuất hiện biểu thức 2x  3y  z  186 ? G̀iả̀i: x Từ  y 15 20  z 28 hay 2x 3y z   . 30 60 28 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: 2x 3y z 2x  3y  z 186     3. 30 60 28 30  60  28 62 Suy ra : 2x = 3.30 = 90  x = 90:2 = 45 3y= 3.60 = 180  y = 180:3 = 60 z = 3.28 = 84 y Bài 2.3. Tìm x, y, z cho: x  y và 3 4 z  và 2x  3y  z  372 5 7 GV : Nhận xét bài này và bài 2.2 có gì giống nhau? Đưa bài này về dạng bài trên bằng cách nào? G̀iả̀i: BCNN(4;5)=20 nên ta biến đổi như sau: 1 Ta có: x  y  x  y (nhân cả hai vế cho ) (1) 3 y 5 z   y 7 20 4 15 20 5  z (nhân cả hai vế cho 28 1 ) (2) 4 Từ (1) và (2) suy ra x  y  z 15 20 28 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau giống bài 2 ta giải ra được: x = 90; y = 120; z = 168 Bài 2.4. Tìm x, y, z biết x y y  và x + y + z = 98 2  3 và z 5 7 GV : tương tự bài tập 2.1. Tìm BCNN(3 ;5)=15. ĐS: x = 20; y = 30; z = 42 Bài 2.5. Tìm x, y, z biết: a. b. x 1 2 2x 3  y2 3  3y  z3 4  1 và 2x + 3y –z = 50 4z   2  và x + y +z = 49 4 5 G̀iả̀i: a. Ta biến đổi (1) như sau : 2.(x 1)  3.( y  2) 2.2  z3 3.3 ha 2  x  1 3 y  2 z3  4 4 y 4 9 áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có : 2  x  1  3 y  2 4 x 1 9 z  3 2x  2  3y  6  z  3   2x  3y  z   2  6  3 50  5  9 5 9 4 494 5x 11 2 y2  5  y  17 3 z3  5  z  23 4 b. Hướng dẫn: ở bài toán này giả thiết cho x + y +z = 49 nhưng các sống hạng trên của dãy tỉ số bằng nhau lại là 2x ; 3y ; 4z, làm thế nào để các số hạng trên chỉ còn là x ; y ; z. ta sẽ tìm BCNN (2;3;4) = 12 và khử tử để các số hạng trên chỉ còn là x ; y ; z G̀iả̀i: Chia các vế của (2) cho BCNN (2;3;4) = 12 2x  3 3y  4 4z 5  2x  3.12 3y 4.12  4z ha y 5.12 x y z   18 16 15 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: x 18 y z     16  15 x  y   49  1 z 18 16 15 49 => x = 18; y = 16; z = 15 Bài 2.6. tìm các số a, b, c biết rằng : 2a = 3b, 5b = 7c và 3a + 5c - 7b = 30. G̀iả̀i : Từ 2a = 3b suy ra a  b 3 2 Từ 5b = 7c suy ra b  7 c 5 Ta tìm BCNN(2,7) = 14. (1) a b a b a b Từ      3 2 3.7 2.7 21 14 (2) b c b c b c Từ      7 5 7.2 5.2 14 10 Từ (1) và (2) ta có: a  b  c 21 14 Từ 10 a b c 3a 7b 5c 3a 7b 5c       21 14 10 3.21 7.14 5.10 63 98  50 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau cho dãy tỉ số bằng nhau 3a 7b 5c 50  98 15 3a  5c  7b 63  98  50 ta có:   2 3a 63  7b 5c  98 50 30 63  Từ đó ta tính được a = 42; b = 28; c = 20 Bài 2.7. Tìm các số a1, a2, …a9 biết: a1 1 a 2  2 a  9   ...  9 9 8 1  90 và a  a  ...  a 1 2 9 Giải : Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:  90  45 1 a1 1 a2  2 a9  9  a1  a2  ...  a9    1   ...   2  ...  9 9 8 1 9  8  ... 1 45 Từ đó dễ dàng suy ra : a1  a2  a3  ...  a9  10 Bài 2.8. Ba lớp 7A, 7B, 7C có tất cả 153 học sinh. Số học sinh lớp 7B bằng 8 số học 9 17 sinh lớp 7A, số học sinh lớp 7C bằng 16 số học sinh lớp 7B. Tính số học sinh của mỗi lớp. Giải: Gọi số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là x, y, z. theo đề bài ta có: 8 17 x + y + z = 153, y  x z  y , . 9 Do z  17 nên y Do 16 8 nên y x 9 16 hay z 17 y 16 x Từ (1) và (2) ta có 9 x  17 hay y 8 z = y 16 y x 8 (1) y hay 9 z = y = x (2) 16 18 . 18 16 17 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có : x y z x+y+z = 17=18+16+17 = 18 16 51  153 3 Từ đây tìm được x = 54; y = 48; z = 51. Vậy số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 54; 48; 51. Bài 2.9: Ba máy bơm nước cùng bơm nước vào một bể bơi có dung tích 235 m 3 . biết rằng thời gian để bơm được 1 m3 nước của ba máy lần lượt là 3 phút, 4 phút và 5 phút. Hỏi mỗi máy bơm được bao nhiêu mét khối nước thì đầy bể? Giải: Gọi số mét khối nước bơm được của ba máy lần lượt là x (m3), y (m3), z(m3) Theo bài ra ta có: x + y + z =235 (1) và 3x = 4y = 5z. Từ 3x = 4y = 5z suy ra 5z 3x  4y  hay x  y  z (2). 60 60 60 20 15 12 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau , từ (2) và (1) ta có: x y z x+y+z 235  20 15 12 =20+15+12 = 47 =5 Do đó: x = 5 . 20 = 100; y = 5 . 15 = 75; z = 5 . 12 = 60 Vậy số mét khối nước bơm được của ba máy theo thứ tự là 100 m3 , 75m3 và 60m3 Bài 2.10: Tìm ba số nguyên dương biết BCNN của chúng là 3150 và tỷ số của số thứ nhất với số thứ 2 là 5 , của số thứ nhất với số thứ ba là 9 10 7 .
- Xem thêm -