Tài liệu Giáo án tin học lớp 11. (đúng chuẩn kiến thức kĩ năng từ tiết 1 đến tiết 12)

  • Số trang: 48 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 5415 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

giáo án tin học lớp 11 được soạn theo đúng chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ giáo dục và đào tạo,
Ngày soạn: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Tiết thứ: 1 A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết có ba lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao. - Biết vai trò của chương trình dịch. - Biết khái niệm biên dịch và thông dịch 2. Kỹ năng: 3.Thái độ: - Ý thức được tầm quan trọng của môn học và có thái độ học tập nghiêm túc, luôn tự tìm hiểu học tập. B. CHUẨN BỊ 1. Phương tiện: - Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, sách bài tập, - Đối với học sinh: SGK, vở ghi, bút… 2. Thiết bị C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp Lớp, sĩ số Ngày giảng 2. Kiểm tra bài cũ: - Không. 3. Giảng bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Quan sát nội dung bài toán và theo Hoạt động 1 :Giáo viên đưa nội dung dõi yêu cầu của giáo viên. bài toán tìm phương trình bậc nhất: ax + b = 0. Và kết luận nghiệm của phương trình bậc nhất - Hãy xác định các yếu tố Inputvà Output của bài toán ? - Input : a, b - Output : x=-b/a . Vô nghiệm, Vô số 1 nghiệm. - Hãy xác định các bước để tìm output? Bước 1 : Nhập a, b. Bước 2 : Nếu a<>0 kết luận có nghiệm x=-b/a. Bước 3 : Nếu a=0 và b<>0, kết luận vô nghiệm. Bước 4 : Nếu a=0 và b=0, kết luận vô số nghiệm . - Diễn giải hệ thống các bước này được gọi là thuật toán . - Ngôn ngữ Tiếng Anh . - Nếu trình bày thuật toán với một người nước ngoài, em sẽ dùng ngôn ngữ nào dể diễn đạt? - Em dùng ngôn ngữ lập trình. - Nếu diễn đạt thuật toán này cho máy hiểu, em sẽ dùng ngôn ngữ nào? - Diễn giải : Hoạt động để diễn đạt một thuật toán thông qua một ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình . - Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa - Lập trình là việc sử dụng cấu trúc dữ và cho biết khái niệm lập trình . liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các - Hỏi : Kết quả của hoạt động lập trình? thao tác của thuật toán. - Ta được một chương trình. Hoạt động 2: Phát phiếu học tập. Yêu cầu các em ghi các loại ngôn ngữ lập 2. Tham khảo sách giáo khoa và sử trình mà em biết. dụng vốn hiểu biết về tin học để điền phiếu học tập . - Đọc nội dung một số phiếu học tập cho cả lớp cùng nghe. - Ngôn ngữ máy. - Hợp ngữ. - Hỏi : Em hiểu như thế nào về ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc - Ngôn ngữ máy : Các lệnh được mã hóa cao? bằng các kí hiệu 0 – 1. Chương trình được viết trên ngôn ngữ máy có thể được nạp vào bộ nhớ và thực hiện ngay. - Ngôn ngữ bậc cao. - Ngôn ngữ bậc cao : Các lệnh được mã hóa bằng một ngôn ngữ gần với ngôn 2 ngữ Tiếng Anh. Chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao phải được chuyển đổi thành chương trình trên ngôn ngữ máy mới có thể thực hiện được. - Phải sử dụng một chương trình dịch để - Hỏi : Làm thế nào để chuyển một chương trình viết từ ngôn ngữ bậc cao chuyển đổi. sang ngôn ngữ máy? - Lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao dễ viết hơn vì các lệnh được mã hóa gần với ngôn ngữ tự nhiên. Lập trình trên ngôn ngữ máy rất khó, thường các chuyên gia lập trình mới lập trình được. - Hỏi : Vì sao không lập trình trên ngôn - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi ngữ máy để khỏi phải mất công chuyển đổi mà người ta thường lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao? 3..Hoạt động 3. Em muốn giới thiệu về trường mình cho một người khách du lịch quốc tế biết tiếng Anh, có hai cách để thực hiện Chú ý lắng nghe ví dụ của giáo viên và : thảo luận để tìm ví dụ tương tự . Cách 1 : Cần một người biết tiếng Anh, dịch từng câu nói của em sang tiếng Anh cho người khách. Cách 2 : Em soạn nội dung cần giới thiệu ra giấy và người phiên dịch dịch toàn bộ nội dung đó sang tiếng Anh rồi đọc cho người khách. - Khi thủ trưởng một chính phủ trả lời phỏng vấn trước một nhà báo quốc tế, họ thường cần một người thông dịch để dịch từng câu tiếng Việt sang tiếng Anh. - Hãy lấy ví dụ tương tự trong thực tế về biên dịch và thông dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt. - Khi thủ tướng đọc một bài diễn văn tiếngAnh trước Hội nghị, họ cần một người phiên dịch để chuyển văn bản - Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và sử dụng các ví dụ trên để tiếng Việt thành tiếng Anh. cho biết các bước trong tiến trình thông - Học sinh ghiên cứu sách giáo khoa và dịch và biên dịch. suy nghĩ để trả lời. - Biên dịch : 3 Bước 1 : Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của lệnh trong chương trình nguồn. Bước 2 : Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình trên ngôn ngữ máy. (Thuận tiện cho các chương trình ổn định và cần thực hiện nhiều lần). - Thông dịch : Bước 1 : Kiểm tra tính đúng đắn của lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn. Bước 2 : Chuyển lệnh đó thành ngôn ngữ máy. Bước 3 : Thực hiện các câu lệnh vừa được chuyển đổi . (phù hợp với môt trường đối thoại giữa người và máy). 4. Củng cố, hệ thống bài học. - Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình. - Có ba loại ngôn ngữ lập trình : Ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao. - Khái niệm chương trình dịch. - Có hai loại chương trình dịch là biên dịch và thông dịch. - Thành phần của ngôn ngữ lập trình : Bảng chữ, cú pháp và ngữ nghĩa. 5. Hướng dẫn về nhà. - Mỗi loại ngôn ngữ lập trình phù hợp với những người lập trình có trình độ như thế nào? - Kể tên một số ngôn ngữ lập trình bậc cao có sử dụng kĩ thuật biên dịch và một số ngôn ngữ lập trình có sử dụng kĩ thuật thông dịch. - Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, sách giáo khoa trang 13. - Xem bài học thêm 1 : Em biết gì về ngôn ngữ lập trình? sách giáo khoa trang 6 - Xem trước bài học : Các thành phần của ngôn ngữ lập trình . 4 Ngày soạn: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Tiết thứ: 2 A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. - Biết các thành phần cơ sở của ngôn ngữ lập trình bậc cao cụ thể: Bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên dành riêng, hằng và biến. 2. Về kĩ năng - Phân biệt được tên, hằng và biến. Biết đặt tên đúng. 3. Về thái độ - Có thái độ nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học B. CHUẨN BỊ 1. Phương tiện - Đối với giáo viên: Sách giáo khoa tin học 11, sách giáo viên tin học 11, giáo án tin học 11, tài liệu tham khảo. - Đối với học sinh: Sách giáo khoa tin học 11, vở ghi, bút 2. Thiết bị C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp Lớp, sĩ số Ngày giảng 2. Kiểm tra bài cũ - Ngôn ngữ lập trình có mấy loại, đó là những loại nào. Em hãy phân biệt giữa ngôn ngữ máy và các loại ngôn ngữ khác 3. Giảng bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Các thành phần cơ bản 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thành phần cơ bản. * Độc lập suy nghĩ và trả lời. Đặt vấn đề : Có những yếu tố nào dùng - Bảng chữ cái tiếng Việt, số, dấu. để xây dựng nên ngôn ngữ tiếng - Cách ghép các kí tự thành từ, phép từ Việt? thành câu. 5 - Ngữ nghĩa của từ thành câu. * Lắng nghe và ghi nhớ. * Diễn giải : Trong ngôn ngữ lập trình cũng tương tự như vậy, nó gồm có các thành phần : Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. a. Bảng chữ cái Hoạt động 1.1: Tìm hiểu về bảng chữ * Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận cái theo nhóm và điền phiếu học tập : * Chia lớp thành 3 nhóm, phát bìa trong và bút cho mỗi nhóm và yêu cầu mỗi - Bảng chữ cái : A B C D E F G H I J K nhóm thực hiện một nhiệm vụ : LMNOPQRSTUVWXYZ. - Hãy nêu các chữ cái của bảng chữ cái a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w tiếng Anh. xyz. - Hệ đếm : 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 . - Nêu các kí số trong hệ đếm thập phân. - Kí hiệu đặc biệt : - Nêu một số kí hiệu đặc biệt khác. + - * / = < > [ ] . , _ ; # ^ $ & ( ) { } : “ - Theo dõi kết quả của các nhóm khác - Thu phiếu trả lời, chiếu kết quả lên và bổ sung những thiếu sót . bảng, gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Tập trung xem tranh và ghi nhớ . - Treo tranh giáo viên đã chuẩn bị để tổng kết hoạt động này. b. Cú pháp: Hoạt động 1.2: Tìm hiểu về cú pháp - Là bộ quy tắc để viết chương trình H: Em hiểu cú pháp trong NNLT là gì? GV: Cú pháp các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng khác nhau VD: NNLT Pascal dùng cặp từ Begin – End để gộp nhiều lệnh thành một lệnh còn trong NNLT C++ lại dùng cặp ký hiệu {} - Cú pháp cho biết cách viết chương H: Cú pháp có ý nghĩa gì trong quá trình trình hợp lệ viết chương trình? c. Ngữ nghĩa: Hoạt động 1.3: Tìm hiểu về ngữ nghĩa - Xác định ý nghĩa thao tác cần thực H: Ngữ nghĩa là gì? Nó có tác dụng như hiện ứng với tổ hợp ký tự dựa vào ngữ thế nào trong khi lập trình? cảnh của nó 6 Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ VD: Xét 2 biểu thức: hợp ký tự trong chương trình. A + B (1) ; A, B là 2 số thực I + J (2) I, J là 2 số nguyên Khi đó dấu + trong (1) sẽ là cộng 2 số thực, trong (2) là cộng 2 số nguyên - Mỗi ngôn ngữ khác nhau cũng có cách xác định ngữ nghĩa khác nhau. GV: Nêu một số chú ý cho học sinh - Lỗi cú pháp được chương trình dịch phát hiện và thông báo cho người lập trình. Chương trình không còn lỗi cú pháp thì mới có thể dịch sang ngôn ngữ máy. - Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình. 2. Một số khái niệm 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số khái niệm trong pascal. a. Tên Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tên trong pascal * Đặt vấn đề : Mọi đối tượng trong Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời . chương trình đều phải được đặt tên. - Hãy nghiên cứu sách giáo khoa, trang - Gồm chữ số, chữ cái, dấu gạch dưới. 10, để nêu quy cách đặt tên trong Turbo - Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch Pascal? dưới. - Độ dài không quá 127 . * Treo tranh chứa các tên đúng – sai, * Quan sát tranh và trả lời . yêu cầu học sinh chọn tên đúng . A, R12, 45 A, A BC, 6Pq, R12, X#y, 45 - Tổng kết cho vấn đề này bằng việc khẳng định lại các tên đúng . * Nghiên cứu sách giáo khoa để trả lời . * Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa (trang 10 – 11 ) để biết các khái niệm về tên giành riêng, tên chuẩn và tên do người lập trình đặt . - Thảo luận theo nhóm và điền phiếu - Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 7 học tập . trình bày hiểu biết của mình về một loại + Tên dành riêng : Là những tên được tên và cho ví dụ . ngôn ngữ lập trình quy định dùng với nghĩa xác định, người lập trình không được dùng với ý nghĩa khác . + Tên chuẩn : Là những tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với một ý nghĩa nào đó, người lập trình có thể định nghĩa lại để dùng nó với ý nghĩa khác. + Tên do người lập trình đặt : Là tên được dùng theo ý nghĩa riêng của từng người lập trình, tên này được khai báo trước khi sử dụng các tên dành riêng. - Quan sát tranh và điền phiếu học tập . - Treo tranh chứu một số tên trong ngôn ngữ lập trình Pascal đã được chuẩn bị sẵn : Program Abs Interger Type Xyx Byte tong - Phát bìa trong và bút cho mỗi nhóm và yêu cầu học sinh mỗi nhóm thực hiện : Tên dành riêng : Program type + Xác định tên dành riêng. Tên chuẩn : Abs Interger Byte + Xác định tên chuẩn . Tên tự đặt : Xyx Tong + Xác định tên tự đặt . - Quan sát kết quả của nhóm khác và - Thu phiếu học tập của ba nhóm, chiếu nhận xét, đánh giá và bổ sung. kết quả lên bảng, gọi học sinh nhóm - Theo dõi bổ sung của giáo viên để khác nhận xét bổ sung . hoàn thiện kiến thức . - Tổng kết cho vấn đề này bằng cách bổ sung thêm cho mỗi nhóm để đưa ra trả lời đúng . b. Hằng và biến * Độc lập suy nghĩ và trả lời . - Hằng số : 50 60.5 - Hằng xâu : ‘Ha Noi’ ‘A’ - Hằng logic : False Hoạt đông 2.2: Tìm hiểu về hằng và biến trong pascal . - Yêu cầu học sinh cho một số ví dụ về hằng số, hằng xâu và hằng logic. 8 Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình - Hằng số học là các số nguyên và số thực, có dấu hoặc không dấu . - Hằng xâu : Là chuỗi kí tự trong bộ mã ASCII, được đặt trong cặp dấu nháy. - Hằng logic : Là giá trị đúng (true) Hoặc sai ( False) . * Quan sát bảng và trả lời . - Hằng số : - 32767, 1.5E+2 - Hằng xâu : ‘QB’ ‘50’ * Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời . - Biến là đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ giá trị. Giá trị này có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình đều phải được khai báo . - Ví dụ hai tên biến là : Tong, xyz . - Trình bày khái niệm về hằng số, hằng xâu và hằng logic . * Ghi bảng : Xác định hằng số và hằng xâu trong các hằng sau : - 32767 ‘QB’ ‘50’ 1.5E+2 * Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, cho biết khái niệm biến . - Cho ví dụ một biến . * Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo * Độc lập tham khảo sách giáo khoa để khoa và cho biết chức năng của chú trả lời . thích trong chương trình. - Chú thích được đặt giữa cặp dấu { } hoặc (* *) dùng để giải thích cho chương trình rõ ràng dễ hiểu . - Cho một ví dụ về một dòngchú thích . - {Lenh xuat du lieu} - ? Tên biến và tên hằng là tên giành - Là tên do người lập trình đặt . riêng hay tên chuẩn hay tên do người lập trình đặt ? - Không. Vì đó là dòng chú thích - Hỏi :Các lệnh được viết trong cặp dấu {} có được TP thực hiện không? Vì sao? 4. Củng cố hệ thống bài học - Thành phần của ngôn ngữ lập trình : Bảng chữ, cú pháp và ngữ nghĩa. - Khái niệm : Tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng, biến và chú thích. 9 5. Hướng dẫn về nhà - Làm bài tập 4, 5, 6, sách giáo khoa, trang 13 . - Xem bài đọc thêm : Ngôn ngữ Pascal, sách giáo khoa, trang 14, 15, 16 . - Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa trang 128 : Một số tên dành riêng. 10 Ngày soạn: BÀI TẬP Tiết thứ: 3 A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Ôn lại toàn bộ kiến thức về lập trình và ngôn ngữ lập trình. 2. Về kĩ năng - Phân biệt được tên đúng, tên sai, các loại hằng. 3. Về thái độ - Có thái độ nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học B. CHUẨN BỊ 1. Phương tiện - Đối với giáo viên: Sách giáo khoa tin học 11, sách giáo viên tin học 11, giáo án tin học 11, tài liệu tham khảo. - Đối với học sinh: Sách giáo khoa tin học 11, vở ghi, bút, đồ dùng học tập. 2. Thiết bị C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp Lớp, sĩ số Ngày giảng 2. Kiểm tra bài cũ - Kết hợp trong giờ. 3. Giảng bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Lý thuyết 1. Hoạt động 1: Củng cố lại toàn bộ lý thuyết đã học ở bài 1 và bài 2. Câu 1: Để máy hiểu được ngôn ngữ lập trình bậc cao cần phải có chương trình - Chương trình dịch được chia làm 2 dịch, vậy chương trình dịch có mấy loại, loại: đó là những loại nào? + Thông dịch. - Giáo viên nhận xét câu trả lời của học - Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi. 11 + Biên dịch. sinh, bổ sung những thiết sót nếu có. Học sinh chú ý nghe giảng và ghi nhớ. Tổng hợp lý thuyết trên bảng Câu 2: Em hãy nêu các thành phần cơ bản của pascal. Ba thành phần cơ bản: - Bảng chữ cái. - Cú pháp. - Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh, bổ xung những thiết sót nếu có. - Học sinh chú ý nghe giảng và ghi Tổng hợp lý thuyết trên bảng nhớ. - Ngữ nghĩa. Câu 3: Em hãy nêu cách đặt tên trong - Tên là một dãy liên tiếp không quá pascal? 127 kí tự bao gồm chữ số, chữ cái hoặc - Giáo viên đưa ra nhận xét và tổng hợp dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái lý thuyết trên bảng. hoặc dấu gạch dưới. Câu 4: Em hãy 5 tên sai và 5 tên đúng trong pascal -Học sinh lên bảng làm bài. - Giáo viên nhận xét. - Tên dành riêng: được ngôn ngữ lập Câu 5: Em hãy phân biệt sự giống và trình quy định dùng với nghĩa riêng khác nhau giữa tên dành riêng và tên xác định, người lập trình không được chuẩn. dùng với nghĩa khác. - Giáo viên đưa ra nhận xét và tổng hợp - Tên chuẩn: Được ngôn ngữ lập trình lý thuyết trên bảng. dung với nghĩa nhất định nào đó, tuy nhiên người lập trình có thể khai báo và dùng chúng với nghĩa và mục đích khác. - Hằng: Là đại lượng có giá trị không Câu 6:Theo em hằng là gì, biến là gì? thay đổi trong quá trình thực hiện Em hãy cho một vài ví dụ về hằng và chương trình. biến. - Biến: Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. 2. Bài tập 2. Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: Bài 1: Yêu cầu học sinh làm bài tập 6 sách giáo khoa tin học 10, trang 13 - Biểu diễn hằng trong pascal là: a, b, d, f, i 12 - Không phải là biểu diễn hằng trong pascal. c, e, h, g Bài 2: Bài 2: Em hãy chọn những biểu diễn - Những biểu diễn hằng trong pascal là: hằng trong những biểu diễn dưới dây B, C, D, E A. begin D. -46 -5 B. ‘65c’ C. 1024 E. 5.A8 F. 12.4E Bài 3: Em hãy chọn những biểu diễn tên trong những biểu diễn dưới đây: Bài 3: - Những biểu diễn tên trong pascal là: A. ‘*****’ PpPpPp C, E. D. +256.512 B. -5+9-0 E. FA33C9 C. F. (2) Bài 4: Bài 4: Trong những biểu diễn dưới đây, Những biểu diễn là từ khóa trong biểu diễn nào là từ khóa trong pascal. pascal là: A. END D. sqrt A, F B Integer E. ‘end’ C. Real F. Var 4. Củng cố hệ thống bài học - Giáo viên nhắc lại các kiến thức đã ôn lại trong bài 5. Hướng dẫn về nhà - Xem lại toàn bộ bài học - Xem trước bài : Cấu trúc chương trình, Một số kiểu dữ liệu chuẩn, Khai báo biến( sách giáo khoa, trang 18). 13 Ngày soạn: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆUCHUẨN, KHAI BÁO BIẾN Tiết thứ: 4 A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình. - Biết cấu trúc của một chương trình : Cấu trúc chung và các thành phần. - Biết được một số kiểu dữ liệu định sẵn: Nguyên, thực, kí tự, logic và miền con. - Hiểu được cách khai báo biến 2. Kĩ năng. - Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản. - Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản. - Khai báo đúng. - Nhận biết khai báo sai. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học B. CHUẨN BỊ 1. Phương tiện: - Đối với giáo viên: Giáo án, sách tham khảo, sách giáo khoa, sách bài tập. - Đối với học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, bút… 2. Thiết bị: C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp Lớp, sĩ số Ngày giảng 2. Kiểm tra bài cũ - Kết hợp trong giờ học 3. Giảng bài mới 14 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH I. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu trúc chương trình. 1. Cấu trúc chung 1. Tìm hiểu cấu trúc chung Một bài tập làm văn em thường viết có mấy phần? Các phần có thứ tự không? Vì sao phải chia ra như vậy? - Có ba phần. + Hai phần : [] - Có thứ tự : Mở bài, thân bài, kết luận. - Dễ viết, dễ đọc, dễ hiểu nội dung. Các thành phần của chương trình có thể có hoặc không được đặt trong cặp dấu [ ]. Các diễn giải bằng ngôn ngữ tự nhiên được đặt trong cặp dấu < >. 2. Các thành phần của chương trình a. Phần khai báo - Một chương trình có cấu trúc mấy phần? - Giáo viên giải thích khi nào thì đặt trong dấu [], khi nào đặt trong dấu < > 2. Tìm hiểu các thành phần của chương trình: a. Phần khai báo - Trong phần khai báo có những khai báo nào? + Khai báo tên chương trình. + Khai báo thư viện. + Khai báo hằng. + Khai báo biến. Khai báo tên chương trình: VD: Program Vi_du - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu và đưa ra cấu trúc của các phần khai báo, cho ví dụ. Khai báo thư viện Tên chương trình là tên do người lập trình đặt theo đúng quy tắc đặt tên. Program ; Uses tên_thư_viện; - Ví dụ : Uses crt ; Khai báo hằng thường được sử dụng cho những giá trị xuất hiện nhiều lần Khai báo hằng 15 Const tên_hằng = giá_trị; - Ví dụ : trong chương trình Const maxn=100; Khai báo biến Cấu trúc :Var tên_biến=kiểu_dữ_liệu; - Ví dụ : Var a, b, c : integer; b. Thân chương trình b. Tìm hiểu phần thân chương trình Begin - Yêu cầu học sinh cho biết cấu trúc chung của phần thân chương trình trong ngôn ngữ lập trình Pascal. [] End. 3. Chương trình đơn giản 3. Tìm hiểu một chương trình đơn giản. - Học sinh quan sát và tìm hiểu chương - Chiếu lên bảng một chương trình đơn giản trong ngôn ngữ Pascal. trình. Program VD1 ; Var x,y:byte; t:word; Begin t:=x+y; Writeln(t); readln ; - Khai báo Program tên chương trình : End. Phần khai báo của chương trình? VD1; - Khai báo biến : Var x, y:byte;t:word; - Còn lại là phần thân. Phần thân của chương trình? II. Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn II. MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN Trong toán học, để thực hiện được tính toán ta cần phải có các tập số. Đó - Số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ, số là các tập số nào? thực. Cũng tương tự như vậy, trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để lập trình giải quyết các bài toán, cần có các tập hợp, 16 mỗi tập hợp có một giới hạn nhất định. Như vậy: Kiểu dữ liệu chuẩn là một tập hữu hạn các giá trị, mỗi kiểu dữ liệu cho biết phạm vi giá trị có thể lưu trữ, dung lượng bộ nhớ cần thiết để lưu trữ và xác định các phép toán có thể tác động lên dữ liệu. - Có bao nhiêu kiểu dữ liệu chuẩn - Có 4 kiểu: Kiểu nguyên, kiểu thực, trong ngôn ngữ Pascal? kiểu kí tự và kiểu logic. 1. Tìm hiểu kiểu nguyên 1. Kiểu nguyên - Trong ngôn ngữ Pascal, có những - Có 4 loại: Byte, word, integer và kiểu nguyên nào thường dùng, phạm vi longint. biểu diển của mỗi loại? Byte: 0..255 Integer: -32768..32767 Word: 0..65535 Longint: -2148473648..214873647 2. Tìm hiểu kiểu thực 2. Kiểu thực - Trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu số thực nào thường dùng, phạm vi biểu diễn của mỗi loại? - Có 2 loại: real, extended. Real: 2.9x10-39..1.7x1038 Extended: 10-4932..104932 3. Tìm hiểu kiểu kí tự 3. Kiểu kí tự - Là các kí tự thuộc bảng mã ASCII, - Trong ngôn ngữ Pascal, có bao nhiêu gồm 256 kí tự được đánh số từ 0 đến kiểu kí tự? 255. - Có 1 loại: Char. 4. Tìm hiểu kiểu logic 4. Kiểu logic - trong ngôn ngữ Pascal, có bao nhiêu kiểu logic, gồm các giá trị nào? - Có một loại: boolean, gồm 2 phần tử: True và False. III. KHAI BÁO BIẾN - Mọi biến dùng trong chương trình đều phải được khai báo tên biến và kiểu dữ liệu của biến. Tên biến dùng để xác lập quan hệ giữa biến và địa chỉ bộ nhớ nơi lưu giữ giá trị của biến. Var : ; Danh sách biến: Là một hoặc nhiều tên biến, các biến được viết cách nhau bởi dấu phẩy. - Cho ví dụ để khai báo một biến Kiểu dữ liệu: Là một trong các kiểu dữ nguyên và một biến kiểu kí tự. liệu chuẩn hoặc do người lập trình định Một số lưu ý khi khai báo biến : nghĩa. - Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến Var x: word; ý nghĩa của biến. y: char; - Không nên đặt tên biến quá ngắn hoặc quá dài. - Khai báo biến lưu ý đến phạm vi giá trị của nó. 4. Củng cố, hệ thống bài học - Một chương trình gồm có hai phần: Phần khai báo và phần thân. - Các kiểu dữ liệu chuẩn: Kiểu số nguyên, kiểu số thực, kiểu kí tự, kiểu logic. - Cấu trúc chung của khai báo biến trong Pascal. 5. Hướng dẫn về nhà - Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, sách giáo khoa, trang 35. - Xem trước nội dung bài: Phép toán, biểu thức, lệnh gán, sách giáo khoa, trang 24. - Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa, trang 129: Một số kiểu dữ liệu chuẩn, một số thủ tục và hàm chuẩn. 18 Ngày soạn: PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN Tiết thứ: 5 A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Biết được các khái niệm: - Phép toán. - Biểu thức số học. - Hàm số học chuẩn. - Biểu thức quan hệ. - Hiểu câu lệnh gán 2. Kĩ năng. - Viết được lệnh gán. - Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học B. CHUẨN BỊ 1. Phương tiện: - Đối với giáo viên: Giáo án, sách tham khảo, sách giáo khoa, sách bài tập. - Đối với học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, bút… 2. Thiết bị: C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Ổn định lớp Lớp, sĩ số Ngày giảng 2.Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1: Em hãy nêu cú pháp khai báo các thành phần trong pascal, cho ví dụ? 3.Giảng bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Để mô tả các thao tác trong thuật toán, mỗi ngôn ngữ lập trình đếu sử dụng một số khái niệm cơ bản: Phép 19 toán, biểu thức, gán giá trị. Em hãy kể các phép toán em đã được học trong toán học ? - Cộng, trừ, nhân, chia… Trong ngôn ngữ lập trình Pascal cũng có các phép toán đó nhưng được diễn đạt bằng một cách khác. 1. Phép toán 1. Tìm hiểu về phép toán - Các phép toán số học với số nguyên: - Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách +, -, *, /, div, mod giáo khoa và cho biết các nhóm phép - Các phép toán số học với số thực: +, -, toán. *, / - Các phép toán quan hệ: <, <=, >, >=, =, <> - Các phép toán logic: And, Or, Not. - Thuộc kiểu logic. Kết quả của phép toán quan hệ thuộc kiểu dữ liệu nào? 2. Biểu thức số học 2. Tìm hiểu về biểu thức số học Trong toán học ta được làm quen với - Biểu thức số học: Là một biến kiểu khái niệm biểu thức, hãy cho biết yếu tố số hoặc một hằng số liên kết với nhau cơ bản xây dựng nên biểu thức? bởi một số hữu hạn các phép toán số - Gồm hai phần: Toán hạng và toán tử. học, các dấu ngoặc tròn. Quy tắc:  Chỉ dùng cặp ngoặc tròn để xác định trình tự thực hiện phép toán trong trường hợp cần thiết.  Viết lần lượt từ trái sang phải.  Không được bỏ qua dấu nhân (*) trong tích. Thứ tự thực hiện các phép toán như thế nào? Thứ tự thực hiện:  Thực hiện trong ngoặc trước.  Ngoài ngoặc, thực hiện từ trái sang phải, theo thứ tự: *, /, div, mod, +, -. Giáo viên yêu cầu học sinh chuyển các 20
- Xem thêm -