Tài liệu Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 - 2020

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD ------------------------------------- HOÀNG TRUNG THÀNH PHƢƠNG ÁN SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CƠ BẢN TRONG NÔNG NGHIỆP CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ CỦA HUỲÊN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ Thái Nguyên - 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD ------------------------------------- HOÀNG TRUNG THÀNH PHƢƠNG ÁN SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CƠ BẢN TRONG NÔNG NGHIỆP CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ CỦA HUỲÊN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60. 31.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ kinh tế “Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020" đã đƣợc triển khai nghiên cứu tại huyện Phú Lƣơng Tỉnh Thái Nguyên là công trình nghiên cứu độc lập. Đề tài đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc viết luận văn, các nguồn thông tin đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Ngoài ra nguồn số liệu điều tra thực tế ở địa bàn nghiên cứu đã đƣợc xử lý. Thái nguyên, ngày 01tháng 10 năm 2011 Tác giả luận văn Hoàng Trung Thành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.. Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, các phòng chức năng của huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn những cộng tác viên, đồng nghiệp đã giúp đỡ, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái nguyên, ngày 01tháng 10 năm 2011 Tác giả luận văn Hoàng Trung Thành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii MỤC LỤC Lời cam đoan ...................................................................................................... i Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii Mục lục ............................................................................................................. iii Danh mục các từ viết tắt.................................................................................. vii Danh mục các bảng, biểu ............................................................................... viii Danh mục các sơ đồ, biểu đồ ........................................................................... ix MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của luận văn ........................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2 2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2 2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2 3. Giới hạn đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................. 2 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................. 2 3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2 4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn .......................................................................... 3 5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .................................................................... 4 1.1.1. Một số vấn đề lý luận về nguồn lực ........................................................ 4 1.1.1.1. Khái niệm về nguồn lực ....................................................................... 4 1.1.1.2. Đặc điểm của nguồn lực ....................................................................... 4 1.1.1.3. Phân loại nguồn lực ............................................................................ 11 1.1.1.4 Vai trò của nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè ....................... 13 1.2 Kinh nghiệm sử dụng các nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè trên thế giới và Việt Nam ....................................................................................... 15 1.2.1 Phát triển cây chè trên thế giới .............................................................. 15 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iv 1.2.2 Phát triển cây chè tại Việt Nam ............................................................ 18 2 Phƣơng pháp nghiên cứu.............................................................................. 21 2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................... 21 2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 21 2.2.2.1 Số liệu thứ cấp ..................................................................................... 21 2.2.2.2 Số liệu sơ cấp ...................................................................................... 22 2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................... 23 2.2.3.1 Thống kê mô tả.................................................................................... 23 2.2.3.2 Mô hình hoá ........................................................................................ 24 2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu đƣợc sử dụng trong nghiên cứu ............................... 26 Chƣơng 2: PHƢƠNG ÁN SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CƠ BẢN CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ HUYỆN PHÚ LƢƠNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020...................................................................................................... 27 2.1 Đặc điểm địa bàn huyện Phú Lƣơng ......................................................... 27 2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên .................................................................. 27 2.1.1.1 Vị trí địa lý .......................................................................................... 27 2.1.1.2 Địa hình ............................................................................................... 27 2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn ................................................................ 28 2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................... 29 2.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai ................................................... 29 2.1.2.2 Đặc điểm dân số vào lao động ............................................................ 30 2.1.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng ....................................................................... 33 2.1.2.4 Đặc điểm văn hóa, y tế và giáo dục .................................................... 34 2.1.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong phát triển nông nghiệp của huyện Phú Lƣơng ............................................................................................ 36 2.1.3.1 Thuận lợi ............................................................................................. 36 2.1.3.2 Khó khăn ............................................................................................. 37 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v 2.2 Tình hình sản xuất và phân phối chè của Thái Nguyên và huyện Phú Lƣơng ...........39 2.3 Mô hình phân tích hệ thống ...................................................................... 43 2.3.1 Giải thích mô hình .................................................................................. 43 2.3.1.1 Sơ đồ mô phỏng mối quan hệ giữa các biến trong mô hình ............... 43 2.4 Phân tích sự biến động của các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp .... 46 2.4.1 Sự biến động của dân số, lao động......................................................... 46 2.4.2 Sự biến động của đất chè ....................................................................... 49 2.4.3 Sự biến động sản lƣợng chè ................................................................... 50 2.4.4 Phân tích sự biến động của dân số, đất chè, sản lƣợng chè trong trạng thái động .......................................................................................................... 53 2.5 Xây dựng các phƣơng án sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển cây chè ở huyện Phú Lƣơng .................................................................................. 55 2.5.1 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi có sự tác động của các yếu tố kỹ thuật ............................................................................................................ 55 2.5.1.1 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi tăng đầu tƣ phân đạm ....... 56 2.5.1.2 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi đầu tƣ phân lân và kali tăng.....57 2.5.1.3 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi giảm lƣợng thuốc bảo vệ thực vật 59 2.5.1.4 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi đầu tƣ lao động tăng ........ 60 2.5.1.5 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi học vấn chủ hộ tăng ......... 60 2.5.1.6 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi thay đổi cơ cấu giống ....... 61 2.5.1.7 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi đốn chè hợp lý .................. 62 2.5.1.8 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi có sự thay đổi đồng thời của các yếu tố kĩ thuật............................................................................................ 64 2.5.2 Biến động sản lƣợng và cân bằng chè khi tỷ lệ hao hụt giảm ............... 65 2.5.3 Biến động diện tích và cân bằng chè khi mở rộng diện tích .................. 66 2.5.4 Biến động về diện tích, sản lƣợng và cân bằng chè khi có sự thay đổi đồng thời của các yếu tố .................................................................................. 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC CƠ BẢN CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ CỦA HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 ........................ 69 3.1 Định hƣớng và mục tiêu về sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2020................... 69 3.1.1 Quan điểm sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2020 .......................... 69 3.1.1.1 Sử dụng lao động cho sản xuất chè ..................................................... 69 3.1.1.2 Sử dụng đất nông nghiệp cho sản xuất chè ......................................... 69 3.1.2 Phƣơng hƣớng và mục tiêu sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2020................... 69 3.1.2.1 Phƣơng hƣớng ..................................................................................... 69 3.1.2.2 Mục tiêu............................................................................................... 70 3.2 Một số giải pháp sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 ......................... 71 3.2.1 Giải pháp về yếu tố kỹ thuật .................................................................. 71 3.2.2 Giải pháp về mở rộng diện tích, tăng sản lƣợng và cân đối chè ............ 72 3.2.3 Giải pháp về giảm tỷ lệ hao hụt ............................................................. 72 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT - CN - TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá - DT Diện tích - LĐ Lao động - NN Nông nghiệp UBND Uỷ ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn viii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1 Diện tích đất chè thế giới giai đoạn 1996 - 2010 ............................ 16 Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lƣợng chè Việt Nam ............................ 20 Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lƣơng năm 2010........... 29 Bảng 2.2: Tình hình biến động dân số qua các năm 2008 - 2010 ................... 31 Bảng 2.3: Thực trạng về lao động - việc làm huyện Phú Lƣơng 2008-2010 . 32 Bảng 2.4: Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên ................................ 39 Bảng 2.5: Tình hình phân phối chè của các hộ điều tra .................................. 43 Bảng 2.6 : Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất chè ...................................... 45 Bảng 2.7: Sự thay đổi của dân số, lao động đến năm 2020 ............................ 46 Bảng 2.8: Sự thay đổi của đất chè đến năm 2020 ........................................... 50 Bảng 2.9: Sự thay đổi diện tích, năng suất, sản lƣợng chè giai đoạn 2000-2010 ..............51 Bảng 2.10: Sự thay đổi sản lƣợng chè đến năm 2020 ..................................... 52 Bảng 2.11: Quy hoạch phát triển chè tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ......... 53 Bảng 2.12: Sự thay đổi của dân số, lao động, đất chè, sản lƣợng chè đến năm 2020 ......54 Bảng 2.13: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 1 .......................... 56 Bảng 2.14: Liều lƣợng phân đạm urê bón cho chè ......................................... 57 Bảng 2.15: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 2 ......................... 58 Bảng 2.16: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 3 ......................... 59 Bảng 2.17: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 4 ......................... 60 Bảng 2.18: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 5 .......................... 61 Bảng 2.19: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 6 .......................... 62 Bảng 2.20: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 7 .......................... 63 Bảng 2.21: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 8 .......................... 64 Bảng 2.22: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 9 .......................... 66 Bảng 2.23: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 10 ........................ 67 Bảng 2.24: So sánh kết quả phƣơng án gốc và phƣơng án 11 ........................ 68 Bảng 3.1: Mục tiêu sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 ......................... 70 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa dân số - lao động nông nghiệp, đất canh tác, sản lƣợng và cân bằng chè huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên ......................... 45 Đồ thị 2.1 Tình hình mở rộng diện tích chè của Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2010 ..... 41 Đồ thị 2.2: Sự chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2010 - 2020 ...................................................................................................... 48 Đồ thị 2.3: Sự thay đổi diện tích chè huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2000 - 2010 .........50 Đồ thị 2.4: Sự biến động diện tích, năng suất, sản lƣợng chè giai đoạn 2000 - 2010 .......51 Đồ thị 2.5: Mối quan hệ giữa dân số, diện tích chè và sản lƣợng chè giai đoạn 2010-2020........................................................................................................ 54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận văn Phát triển nông nghiệp nông thôn đã và đang là một trong những ƣu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay nhằm từng bƣớc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời dân nông thôn. Trong xu hƣớng phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày càng sâu rộng, việc phát triển nông nghiệp nông thôn cũng đặt ra những yêu cầu mới sao cho phù hợp, một trong những yêu cầu quan trọng đó là việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp để phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn đảm bảo hiệu quả và bền vững. Trƣớc những yêu cầu cấp thiết nhƣ vậy huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên đang từng bƣớc thay đổi, các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp nhƣ: đất đai, dân số - lao động nông nghiệp... có xu hƣớng biến động và sự biến động đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Xu hƣớng tất yếu các nguồn lực cơ bản đang có xu hƣớng giảm trong khu vực nông nghiệp và chuyển dịch sang các ngành khác nhƣ công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp, dịch vụ,... Vấn đề đặt ra là: những nguồn lực cơ bản để sản xuất nông nghiệp bao gồm: đất đai, dân số - lao động nông nghiệp... của huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên sẽ thay đổi, chuyển dịch thế nào? Các định hƣớng và giải pháp cho quá trình chuyển dịch đất đai, lao động nông nghiệp ra sao? Cơ cấu chuyển dịch các nguồn lực nhƣ nào? Sản lƣợng các nông lâm nghiệp chính (chè, lúa, gỗ) biến động nhƣ thế nào trong 10 năm tới? Đây là những câu hỏi lớn cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế để đƣa nền kinh tế nông nghiệp của huyện phát triển bền vững. Để nghiên cứu và đề xuất những định hƣớng, giải pháp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp tác giả tiến hành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 nghiên cứu đề tài: “Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020” làm đề tài luận văn thạc sỹ. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục tiêu chung Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực cơ bản nhƣ lao động, đất đai cho phát triển chè trong dài hạn tại huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sự biến động các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè. - Phân tích sự biến động của các nguồn lực chủ yếu cho phát triển cây chè huyện Phú Lƣơng ở trạng thái động. - Xây dựng các phƣơng án sử dụng hiệu quả nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất một số giải pháp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè trong dài hạn tại huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. 3. Giới hạn đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu xu hƣớng biến động của các nguồn lực cơ bản nhƣ: dân số, lao động nông nghiệp, đất canh tác, và kết quả của sự biến động các nguồn lực cơ bản đến sản lƣợng chè cho huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên. 3.2. Phạm vi nghiên cứu 3.2.1. Phạm vi nội dung Đề tài tập trung nghiên cứu xu hƣớng biến động của một số nguồn lực cơ bản nhƣ dân số - lao động nông nghiệp, đất trồng chè tác động đến sản lƣợng chè từ đó đƣa ra một số giải pháp sử dụng lao động, đất nông nghiệp phát triển cây chè huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên trong dài hạn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 3.2.2. Phạm vi không gian Đề tài nghiên cứu sự biến động lao động, đất nông nghiệp trong phát triển cây chè trên địa bàn huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. 3.2.3. Phạm vi thời gian Đề tài tập trung nghiên cứu sự biến động lao động, đất nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất định hƣớng, giải pháp sử dụng nguồn lực cơ bản đến năm 2020. 4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn - Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về sự biến động và chuyển dịch các nguồn lực cơ bản nhƣ: lao động, đất nông nghiệp và một số giải pháp ổn định, phát triển cây chè theo hƣớng bền vững. - Cung cấp hệ thống số liệu cho địa phƣơng về sự chuyển dịch cơ cấu các nguồn lực cơ bản trên địa bàn. Giúp địa phƣơng nhận dạng đƣợc các vấn đề hiện đang nảy sinh của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cây trồng nói chung. - Khuyến nghị cho địa phƣơng một số chính sách và giải pháp cho quá trình chuyển dịch đất đai, lao động nông nghiệp nhằm phát triển cây chè bền vững. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm các phần nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Phƣơng án sử dụng hiệu quả các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè tại huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 Chƣơng 3: Định hƣớng và một số giải pháp sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2020 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1.1.1 Một số vấn đề lý luận về nguồn lực 1.1.1.1 Khái niệm về nguồn lực Có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực thƣờng đƣợc hiểu là các nguồn lực vật chất cho phát triển, ví dụ nhƣ tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền,...Theo nghĩa rộng, nguồn lực đƣợc hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục vụ cho một mục tiêu nhất định nào đó. Tuỳ vào phạm vi phân tích, khái niệm nguồn lực đƣợc sử dụng rộng rãi ở các cấp độ khác nhau: quốc gia, vùng lãnh thổ, phạm vi doanh nghiệp hoặc từng chủ thể là cá nhân tham gia vào quá trình phát triển kinh tế,... Nguồn lực quốc gia đƣợc hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc (Chu Tiến Quang, 2005) Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, con ngƣời đã sử dụng một lƣợng nhất định các yếu tố về sức lao động, tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động đƣợc kết hợp theo một công nghệ nhất định với một thời gian và không gian cụ thể. Các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất không ngừng đƣợc tái sản xuất mở rộng nhằm tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất và dịch vụ. Tất cả những nguồn tài nguyên hiện đang đƣợc sử dụng hoặc có thể sử dụng vào sản xuất của cải vật chất, dịch vụ đƣợc gọi là những yếu tố nguồn lực (Đặng Kim Sơn, 2001) 1.1.1.2 Đặc điểm của nguồn lực a. Nguồn lực con ngƣời Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam đang tồn tại khá nhiều khái niệm về nguồn lực con ngƣời. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 Ngân hàng Thế giới cho rằng: nguồn lực con ngƣời là toàn bộ vốn con ngƣời (thể lực, trí lực, kỹ năng, nghề nghiệp,...) mà mỗi cá nhân sở hữu, có thể huy động đƣợc trong quá trình sản xuất, kinh doanh, hay một hoạt động nào đó (Đỗ Nguyên Phƣơng và Nguyễn Viết Thông, 2005) Theo Đỗ Nguyên Phƣơng và cộng sự (2005), thì nguồn lực là tổng thể những yếu tố thuộc về thể chất, tinh thần, đạo đức, phẩm chất, trình độ chính trị, vị thế xã hội, ... tạo nên năng lực của con ngƣời, của cộng đồng ngƣời có thể sử dụng, phát huy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc và trong những hoạt động xã hội [11]. Theo Lê Du Phong (2006), thì nguồn lực con ngƣời đƣợc hiểu là tổng hoà trong thể thống nhất hữu cơ giữa năng lực xã hội của con ngƣời (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con ngƣời. Tính thống nhất đó đƣợc thể hiện ở quá trình biến nguồn lực con ngƣời thành vốn con ngƣời [9]. Nhƣ vậy, theo cách tiếp cận này, nguồn lực con ngƣời có nội hàm rất rộng, bao gồm các yếu tố cấu thành về lực lƣợng (số lƣợng), tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội và sức sáng tạo, cũng nhƣ truyền thống lịch sử và nền văn hoá mà con ngƣời đƣợc thụ hƣởng,... Trong nền kinh tế nào cũng vậy, nguồn lực con ngƣời đều giữ vai trò quyết định đối với các hoạt động sản xuất - kinh doanh và dịch vụ. Trong nền kinh tế kém phát triển, sản xuất còn mang nặng tính tự nhiên, tự cấp, tự túc, con ngƣời tuy trình độ hiểu biết về mọi mặt, nhất là hiểu biết về thế giới tự nhiên còn hết sức hạn chế, song vẫn là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển của nền kinh tế. Trong thế giới hiện đại, khi nền kinh tế của nhân loại đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức nhanh chóng thì vai trò quyết định của nguồn nhân lực đối với phát triển lại càng rõ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 nét hơn. Các lý thuyết tăng trƣởng gần đây đã chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng trƣởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản là: áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Trong đó, yếu tố và cũng là động lực quan trọng nhất của sự tăng trƣởng kinh tế bền vững chính là nguồn lực con ngƣời, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tức là những nhân lực đƣợc đầu tƣ phát triển, tạo lập kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo để trở thành “nguồn vốn con ngƣời, vốn nhân lực”. Bởi vì, hiện nay trong chiến lƣợc phát triển kinh tế của mình, nhiều quốc gia đã xác định phát triển nguồn vốn nhân lực là yếu tố cạnh tranh cơ bản nhất. Nếu xét ở góc độ phát triển bền vững, bao gồm tăng trƣởng kinh tế, an toàn xã hội và bảo vệ môi trƣờng, thì phát triển nguồn vốn con ngƣời, vốn nhân lực. Vốn nhân lực vừa là nguồn lực, vừa là mục tiêu cuối cùng, là đỉnh cao nhất của quá trình phát triển ở mỗi quốc gia. Tầm quan trọng của nguồn lực con ngƣời không chỉ dừng lại ở nhận thức lý luận, ở tƣ duy của các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định chính sách, mà luôn luôn đƣợc khẳng định trong cuộc sống sinh động. Nguồn lực con ngƣời, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, luôn là động lực to lớn của sự phát triển kinh tế - xã hội, là yếu tố vật chất quan trọng nhất, quyết định nhất của lực lƣợng sản xuất, của nền kinh tế, của xã hội, cũng nhƣ của việc sử dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào quy trình sản xuất - và vì vậy nó là một trong những yếu tố quyết định nhất của tăng trƣởng kinh tế. b. Nguồn lực đất đai và tài nguyên thiên nhiên Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tặng vật của thiên nhiên cho con ngƣời, là điều kiện của lao động; đất kết hợp với lao động là nguồn gốc sinh ra mọi của cải vật chất trên trái đất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 Đất là cái nôi để con ngƣời và xã hội loài ngƣời tồn tại và phát triển. Con ngƣời sinh ra từ đất, lớn lên nhờ đất và khi mất lại trở về với đất. Chính vì con ngƣời gắn bó với đất nhƣ vậy, nên lúc đầu, khi chƣa có con ngƣời, đất đai là một phạm trù tự nhiên, nhƣng từ khi loài ngƣời xuất hiện, con ngƣời luôn tác động vào đất, bắt đất biến đổi không ngừng để phục vụ cho lợi ích con ngƣời, thì đất đai không còn là phạm trù tự nhiên đơn thuần nữa, mà còn là phạm trù xã hội [9]. Đất đai không chỉ cho con ngƣời chỗ ở, mà còn tham gia vào mọi hoạt động kinh tế - xã hội của con ngƣời. Tất nhiên, mức độ tham gia này có khác nhau giữa các ngành, các lĩnh vực. Đối với các ngành công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, văn hóa, xã hội... đất đai là nền móng để dựng nhà xƣởng và các công trình cần thiết, cái mà không có nó thì mọi hoạt động không thể diễn ra đƣợc. Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai có vai trò hoàn toàn khác - con ngƣời muốn tồn tại và phát triển trƣớc hết phải có ăn, tức là phải có lƣơng thực và thực phẩm. Điều đáng nói là nhu cầu lƣơng thực, thực phẩm của con ngƣời không ngừng tăng lên cả về số lƣợng, chất lƣợng và chủng loại. Sự tăng lên này một mặt do dân số tăng, mặt khác do nhu cầu của bản thân từng con ngƣời cũng tăng lên cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại. Nông nghiệp là ngành đảm nhận việc sản xuất và cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho con ngƣời - nhƣng sản xuất nông nghiệp muốn tiến hành đƣợc phải có đất - nếu nhƣ ở các ngành kinh tế khác, đất đai chỉ là điều kiện, là nền móng của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì ở sản xuất nông nghiệp đất đai là tƣ liệu chủ yếu, tƣ liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế đƣợc. Tƣ liệu sản xuất ở đây có nghĩa là đất đai vừa là đối tƣợng lao động (khi con ngƣời thông qua các công cụ và phƣơng tiện khác tác động lên đất), vừa là tƣ liệu lao động (đất đai thông qua tính chất hóa, lý tác động lên cây trồng vật nuôi làm cho chúng sinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 trƣởng và phát triển). Đất đai là tƣ liệu không thể thay thế đƣợc bởi vì không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp. Điều đáng nói ở đây là so với các nguồn lực khác, nguồn lực đất đai rất có hạn về diện tích (cả thể giới bị giới hạn bởi diện tích của trái đất, trong từng quốc gia bị giới hạn bởi biên giới giữa các quốc gia, từng địa phƣơng bị giới hạn bởi địa giới hành chính). Mặt khác, nguồn lực này còn bị giới hạn bởi cơ cấu các loại đất ở từng nơi nhƣ đất đồi núi, sông suối,... và lại cố định về mặt vị trí, không thể di chuyển đƣợc. Song có một thuận lợi là các tƣ liệu sản xuất khác thì cùng với thời gian sử dụng, cùng với sự tiến bộ của khoa học - công nghệ, chúng không ngừng bị đào thải ra khỏi quá trình sản xuất do hao mòn vô hình và hữu hình, còn đất đai, trái lại nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất không ngừng tăng lên. Vì những đặc điểm nêu trên của đất đai, nên đòi hỏi con ngƣời trong quá trình sử dụng phải biết phân bổ hợp lý nguồn lực này giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế - xã hội, đặc biệt phải biết tiết kiệm đất và làm cho độ màu mỡ của nó không ngừng tăng lên (trong nông nghiệp). Tóm lại, đất đai là một trong ba yếu tố chủ yếu hợp thành đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai - lao động - vốn). Trong nền kinh tế thị trƣờng, các yếu tố này cũng là hàng hóa và chịu sự tác động, sự chi phối của các quy luật của nền kinh tế thị trƣờng. Tuy nhiên, cần phải thấy tính chất và đặc điểm của nó nên đất đai cũng là một loại hàng hóa đặc biệt - không thể xử sự với nó nhƣ một loại hàng hóa thông thƣờng đƣợc. Cùng với đất đai, rừng, biển, khoáng sản cũng là những tặng vật vô giá của tự nhiên cho con ngƣời và chúng cũng là những nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển của mọi nền kinh tế. Nƣớc nào có nhiều khoáng sản (kể cả số lƣợng, chất lƣợng và chủng loại) thì nƣớc đó sẽ có điều kiện bật nhanh hơn trong phát triển kinh tế (Mỹ, Anh, Đức là những nƣớc khá điển hình về vấn đề Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 này). Còn rừng và biển ngoài việc cung cấp cho con ngƣời và nền kinh tế những sản phẩm đặc biệt quý giá nhƣ gỗ, các loại động vật và thực vật quý, các loại hải sản, các loài rong và tảo,.. chúng còn góp phần giữ cho môi trƣờng sống của con ngƣời luôn trong sạch và cân bằng. c. Nguồn lực vốn tài chính Nguồn vốn tài chính chúng ta có thể hiểu đó là lƣợng vốn thực tế dƣới dạng tiền tệ và quy đổi ra tiền tệ đã và đang đƣợc huy động để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nƣớc. Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập khu vực và thế giới đã trở thành xu hƣớng mạnh mẽ, mang tính tất yếu của tất cả các nền kinh tế, thì nguồn lực vốn tài chính của một quốc gia thƣờng xuất phát từ hai nguồn gốc: trong nƣớc và nƣớc ngoài. Nguồn vốn trong nước gồm có phần tích lũy đƣợc của ngân sách nhà nƣớc, của các doanh nghiệp và của mọi tầng lớp dân cƣ. Thông thƣờng, để phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia đều tìm mọi cách để huy động một cách tối đa nguồn lực vốn tài chính có trong nƣớc và coi đó là yếu tố quyết định của sự phát triển [3],[15],[16]. Nguồn vốn nước ngoài gồm có vốn tài trợ của các quốc gia, các tố chức quốc tế và cá nhân nƣớc ngoài, vốn đầu tƣ trực tiếp cả các nhà sản xuất kinh doanh, vốn tín dụng của các ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế, đối với Việt Nam còn có vốn do ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài gửi về cho gia đình, hoặc đầu tƣ cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh ở trong nƣớc [3],[15],[16]. Ngày nay, nguồn vốn nƣớc ngoài giữ vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia, đặc biệt là trong việc tiếp thu các công nghệ mới để tạo ra sự phát triển đột biến cho nền kinh tế. Tuy nhiên, nƣớc nào cũng vậy, muốn phát triển nhanh và ổn định bao giờ cũng phải kết hợp hài hòa giữa nguồn lực trong nƣớc và ngoài nƣớc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -