Tài liệu Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 72 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN VIẾT HUY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO HƢỚNG ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TSKH NGUYỄN KẾ HÀO THÁI NGUYÊN - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự động viên, khích lệ, giúp đỡ và tạo điều kiện của các ngành, các cấp, của các thầy cô giáo, anh chị em bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn: Phó Giáo sư -Tiến sĩ Khoa học Nguyễn Kế Hào đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã truyền thụ cho tôi những kiến thức bổ ích để tôi có cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thuận Thành. Xin chân thành cảm ơn các trường tiểu học trong huyện, các cán bộ giáo dục, các nhà quản lý giáo dục, các thầy cô giáo đang giảng dạy trong các trường tiểu học ở huyện Thuận Thành đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu. Mặc dù đã hết sức cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô trong hội đồng bảo vệ cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Bắc Ninh, tháng 5 năm 2012 Tác giả Nguyễn Viết Huy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 2. Mục đích nghiên cứu 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4. Giả thuyết khoa học 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu 7. Điểm mới của đề tài 8. Cấu trúc luận văn 1 3 3 4 4 4 5 5 6 6 8 8 10 10 10 10 12 13 14 16 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.2. Một số khái niệm cơ bản 1.2.1. Hoạt động dạy học 1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học 1.2.3. Điều chỉnh nội dung dạy học các môn học 1.3.Giáo dục tiểu học 1.3.1. Cấp tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 1.3.2. Mục tiêu của giáo dục tiểu học 1.3.3. Nội dung giáo dục tiểu học 1.3.4. Đặc điểm, bản chất của hoạt động dạy học ở trường tiểu học 1.3.5. Đặc điểm, yêu cầu đối với công tác quản lý HĐDH ở trường tiểu học 1.3.6. Nội dung, phương pháp quản lý HĐDH tiểu học 1.3.7. Về chủ trương điều chỉnh nội dung dạy học các môn học Kết luận chương 1 Chƣơng 2: Thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 2.1. Khái quát về tình hình KT-XH và GD của huyện Thuận Thành 2.1.1. Những đặc điểm về kinh tế - xã hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 18 19 20 22 22 22 iii 2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục trên địa bàn huyện 2.2. Thực trạng về giáo dục TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 2.2.1. Thực trạng về số lượng, chất lượng học sinh 2.2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên tiểu học 2.2.3. Thực trạng về đội ngũ CBQL trường tiểu học 2.2.4. Thực trạng về xây dựng trường chuẩn quốc gia và các điều kiện, phương tiện dạy học 23 24 24 31 31 32 2.3. Thực trạng về các biện pháp QLHĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 2.2.1. Thực trạng về HĐDH của đội ngũ GV các trường tiểu học Thuận Thành 2.2.2. Thực trạng về công tác QL HĐDH ở các trường tiểu học 34 2.2.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng QL HĐDH ở 40 34 36 trường tiểu học 2.4. Đánh giá chung về thực trạng 41 2.4.1. Đánh giá chung về tình hình GD tiểu học huyện Thuận Thành 41 2.4.2. Đánh giá về thực trạng công tác QLHĐDH ở các trường TH 43 Kết luận chương 2 46 Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính lợi ích 48 3.2. Một số biện pháp QL của hiệu trưởng về HĐDH của GV theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học ở các trường TH 3.2.1. Kế hoạch hoá công tác quản lý HĐDH 3.2.2. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên 3.2.3. Chỉ đạo đổi mới PPDH và ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường tiểu học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 48 48 49 50 50 50 53 58 iv 3.2.4. Bổ sung các điều kiện và sử dụng hợp lý CSVC, thiết bị dạy học 3.2.5. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá kết quả dạy học 3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 3.3.1. Phương pháp khảo nghiệm 3.3.2. Kết quả khảo nghiệm Kết luận chương 3 Kết luận và kiến nghị 1. Kết luận 2. Kiến nghị * DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO * PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 64 68 73 73 74 75 76 76 77 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBQL Cán bộ quản lý CSVC, TBDH Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học GD Giáo dục GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giáo viên HS Học sinh TH Tiểu học PGD&ĐT Phòng Giáo dục và Đào tạo BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo PCGD Phổ cập giáo dục QL Quản lý QLGD Quản lý giáo dục QLDH Quản lý dạy học QTDH Quá trình dạy học HDĐH Hoạt động dạy học HĐGD Hoạt động giáo dục HĐND Hội đồng nhân dân KT-XH Kinh tế-xã hội NXB Nhà xuất bản UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội Chủ nghĩa CNTT Công nghệ thông tin CNH-HĐH Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Số lớp và số HSTH huyện Thuận Thành 23 Bảng 2.2. Chất lượng HSTH huyện Thuận Thành năm học 2010-2011 25 Bảng 2.3. Tổng hợp xếp loại GD các môn học. 26 Bảng 2.4. Thống kê số lượng HS giỏi lớp 5 27 Bảng 2.5. Thống kê danh hiệu thi đua HS năm học 2010- 2011 27 Bảng 2.6. Thống kê danh hiệu thi đua và đánh giá xếp loại trường 28 học, năm học 2010-2011 Bảng 2.7. Thống kê đội ngũ GV trực tiếp giảng dạy ở 24 trường TH 29 huyện Thuận Thành, năm học 2010-2011 Bảng 2.8. Thống kê kết quả xếp loại chuyên môn của GV qua thanh 30 tra, kiểm tra năm học 2010 - 2011 Bảng 2.9. Thống kê CBQL tiểu học huyện Thuận Thành năm học 31 2010-2011 Bảng 2.10. Thống kê thiết bị, phương tiện DH trong 3 năm từ năm 32 (2008-2011) Bảng 2.11. Thực trạng HĐDH của đội ngũ GV các trường TH Thuận Thành 33 Bảng 2.12. Nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hoạt động DH của GV 34 trường TH. Bảng 2.13. Kết quả nhận thức của CBQL về nội dung quản lý HĐDH 35 ở trường TH. Bảng 2.14. Những khó khăn trong QL HĐDH đối với CBQL trường 36 tiểu học Bảng 2.15. Kết quả thực hiện chức năng của tổ chuyên môn 38 Bảng 2.16. Những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng QL 39 HĐDH ở trường TH Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 74 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Mối quan hệ giữa các thành tố của hoạt động dạy học 9 Hình 1.2: Hệ thống GD quốc dân Việt Nam 11 Hình 1.3: Bản chất của quá trình DH 16 Hình 3.1. Các hình thức bồi dưỡng giáo viên 56 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế kỷ XXI, thế kỷ của khoa học và công nghệ, trí tuệ, thế kỷ của sự bùng nổ thông tin và xu thế toàn cầu hoá vv...Đất nước ta đang tiến lên con đường CNHHĐH, với những ý tưởng cao đẹp là “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh” như Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đề ra . Điều đó đặt ra những yêu cầu to lớn, cấp bách về nguồn lực, đặc biệt là chất lượng nguồn lực con người. Đó là chất lượng toàn diện con người Việt Nam về: Phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, năng lực trí tuệ, thể lực và kỹ năng nghề nghiệp của con người Việt Nam. Nền kinh tế tri thức của Việt Nam có đạt được hiệu quả hay không, tương lai đất nước, tiền đồ của dân tộc ta có được phồn vinh, thịnh vượng hay không, có sánh vai được với các nước tiên tiến trên thế giới hay không là tuỳ thuộc phần lớn vào chất lượng đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay khi họ còn ngồi trên ghế nhà trường. Đã từ lâu, Đảng và Nhà nước ta coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư cho phát triển” vì vậy mà trong hoàn cảnh còn nhiều khó khăn cũng vẫn dành cho giáo dục sự quan tâm đầu tư lớn trong khả năng có thể [18-tr2]. Nghị quyết TW2 khoá VIII của Đảng, văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định:”phát triển giáo dục- đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiêp CNH-HĐH đất nước, là điều kiện để phát triển con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.” Đứng trước nhiệm vụ cao cả và nặng nề như vậy, ngành GD & ĐT cần tập trung sức lực, trí lực, tài lực nhằm tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng dạy họcgiáo dục trang bị kiến thức khoa học cần thiết và năng lực sáng tạo cho học sinh. Vì vậy hơn bao giờ hết người làm công tác quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay, một mặt phải thường xuyên nâng cao chất lượng, quản lý toàn diện, mặt khác phải chú trọng đặc biệt đến công tác QL HĐDH theo hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học các môn học ở trường tiểu học, phải không ngừng học tập, đúc rút kinh nghiệm, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 đổi mới cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động dạy học, vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào điều kiện cụ thể của đơn vị mình quản lý. Việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng được thực hiện theo tinh thần Nghị quyết số 40/2000/QH10, được Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 9/12/2000, trong đó có quy định “Việc đổi mới chương trình GD phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong Luật Giáo dục” [19-tr2], Bộ trưởng BGD&ĐT đã ra Quyết định số 43/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/11/2001 về việc ban hành Chương trình TH, bắt đầu thực hiện đại trà trên phạm vi toàn quốc từ năm học 2002-2003. Chương trình TH mới nhằm đáp ứng yêu cầu DH theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học. Bồi dưỡng PPDH, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS. Tiểu học là cấp học nền móng của giáo dục phổ thông, cấp học đậm tính nhân văn, dân chủ, tính phổ cập phát triển và hiện đại. Ở cấp học này những gì trẻ em học được, có được cho cá nhân mình sẽ là vốn quý, là hành trang theo học suốt đời. Một cấp học chưa nhiều kiến thức nhưng lại khó thành công vì nó đậm đặc tính sư phạm. [17] Những thay đổi quan trọng về nội dung và PPDH, phương thức tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu của chương trình, đây là vấn đề then chốt của GDTH, vì vậy việc QL HĐDH cần được tổ chức chặt chẽ, khoa học ở các trường TH; riêng ở tiểu học, do khâu chuẩn bị chưa đúng quy trình khoa học, cách làm khoa học nên khi triển khai được 2 năm, Trung ương Đảng đã phải chỉ đạo: “Kiên quyết giảm hợp lý nội dung chương trình cho phù hợp tâm sinh lý học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở” (Nghị quyết 9 BCH TƯ khoá IX, năm 2004) [19-tr2]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 Chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12/8/2011 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông năm học 2011-2012 đã chỉ rõ “Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng giảm tải, tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông; điều chỉnh để từng bước hoàn thiện việc tổ chức thi tốt nghiệp THPT nhằm khắc phục những bất cập trong những năm qua; triển khai tự đánh giá, đầy mạnh triển khai đánh giá ngoài các trường tiểu học, THCS, THPT”. Trong những năm qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song các trường TH trên địa bàn huyện Thuận Thành đã có nhiều cố gắng trong việc bồi dưỡng đội ngũ QL và nâng cao chất lượng DH. Tuy nhiên, xuất phát từ góc độ khoa học, việc QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành còn nhiều vấn đề tồn tại cần rút kinh nghiệm, nhất là việc giúp giáo viên thực hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu theo hướng “giảm tải” các môn học và các hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học của địa phương, có như vậy mới có thể đáp ứng được yêu cầu của GD trong thời kỳ mới. Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học” với hy vọng đóng góp một phần nhỏ công sức của mình vào việc nâng cao chất lượng GDTH của quê hương. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý HĐDH ở các trường tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; đề tài nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH góp phần nâng cao hiệu quả quá trình dạy học của giáo viên TH theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp của hiệu trưởng về quản lý hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học. 4. Giả thuyết khoa học Công tác QL HĐDH theo chương trình, SGK và theo hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học các môn học hiện nay ở các trường tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh đã có nhiều chuyển biến và đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập so với việc đảm bảo yêu cầu chuẩn KT-KN. Nếu đề xuất được các biện pháp QL HĐDH ở các trường tiểu học phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của đơn vị mình. . 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài 5.1.2. Nghiên cứu thực trạng về QL HĐDH của giáo viên theo hướng điều chỉnh nội dung DH các môn học ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 5.1.3. Đề xuất biện pháp QL HĐDH của giáo viên theo hướng điều chỉnh nội dung DH các môn học ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 5.2. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu - Các trường tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. - Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học ở các trường tiểu học. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận, các văn bản pháp quy của Nhà nước, ngành GD- ĐT, các công trình khoa học về quản lý giáo dục, QLHĐDH, những bài học kinh nghiệm trong quản lý HĐDH ở các trường tiểu học. 6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia, thực nghiệm tác động SP, tổng kết kinh nghiệm giáo dục, thống kê toán học. 6.3. Phương pháp xử lý số liệu 7. Điểm mới của đề tài Đề tài góp phần làm rõ thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học ở trường tiểu học như: Điều kiện phương tiện dạy học chưa đáp ứng được yêu cầu; hoạt động của các tổ chuyên môn còn đơn điệu, kém hiệu quả; nội dung bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhất là việc dạy học theo điều chỉnh nội dung các môn còn chưa phù hợp; công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện của giáo viên theo hướng dẫn điều chỉnh của Bộ chưa thường xuyên. Đề xuất một số biện pháp QLHĐDH của giáo viên theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh: Kế hoạch hoá công tác QLHĐDH; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên; đổi mới PPDH và ứng dụng CNTT vào dạy học; tăng cường công tác kiểm tra. 8. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về QLDH của giáo viên tiểu học theo hướng điều chỉnh NDDH các môn học; Chương 2: Thực trạng dạy học và QLDH của GV theo hướng điều chỉnh NDDH các môn học ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Chương 3: Một số biện pháp QL dạy học của GV theo hướng điều chỉnh NDDH các môn học ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO HƢỚNG ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo dục là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới từ xưa đến nay. Ở phương Đông, từ thời cổ đại, Khổng Tử (551- 479 trước Công nguyên) cho rằng: Mục đích DH là xây dựng một xã hội ổn định và hòa mục. Muốn thế, một người làm quan cai trị dân, người quân tử phải có phẩm chất đẹp là Nhân và Lễ, phải luôn rèn luyện mình [24, Tr29]. Với PPGD, ông coi trọng việc tự học, tự luyện, tu thân; phát huy mặt tích cực sáng tạo, phát huy năng lực nội sinh; dạy sát đối tượng, cá biệt hóa đối tượng; kết hợp học và hành, lý thuyết với thực tiễn; phát triển hứng thú, động cơ, ý chí của người học. Từ cuối thế kỷ XIV vấn đề DH và QLDH được nhiều nhà GD quan tâm, nổi bật nhất trong thời kỳ đó là Kômenxki (1592-1670), ông cho rằng: “Cần chuẩn bị cho con người vào đời, không những vào cuộc đời tinh thần mà cả vào cuộc sống đời trần thế và xã hội. Vì vậy, phải học những cái gì thiết thực, có lợi, phải tìm hiểu thế giới xung quanh, sách vở phải lùi trước thực tế” [24, Tr29]. Ông đã đưa ra quan điểm GD phải thích ứng với tự nhiên, QTDH để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do HS tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ một điều gì và ông đã nêu ra một số nguyên tắc DH có giá trị rất lớn đó là: Nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực của HS; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của HS; DH phải thiết thực; DH theo nguyên tắc cá biệt… Đến cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, khoa học GD thực sự có sự biến đổi về lượng và chất. Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê nin đã định hướng cho hoạt động GD là các quy luật về “Sự hình thành cá nhân con người” về “Tính quy luật về kinh tế-xã hội đối với giáo dục…”. Các quy luật đó đặt ra những yêu cầu đối với QLGD và tính ưu việt của xã hội đối Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho GD. Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, nhiều nhà khoa học Xô Viết đã có các thành tựu khoa học đáng trân trọng về QLGD và QLDH. Trong thời kỳ mới của cách mạng Việt Nam, trước hết phải nói đến quan điểm phát triển GD của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969). Bằng việc kế thừa những tinh hoa của các tư tưởng GD tiên tiến và việc vận dụng sáng tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, Người đã để lại cho chúng ta nền tảng lý luận về: Vai trò của GD, định hướng phát triển GD, mục đích DH, các nguyên lý DH, các phương thức DH, vai trò của QL và cán bộ QLGD, phương pháp lãnh đạo và QL… Phải khẳng định rằng: Hệ thống các tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về GD có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận DH, lý luận GD của nền GD cách mạng Việt Nam. Nhiều tài liệu quản lý giáo dục như: “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục’’ và “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục” của tác giả Trần Kiểm; “Kỹ năng hỗ trợ đổi mới quản lý giành cho hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục” của Nhà xuất bản Lao động - 2008; “Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả” của Nhà xuất bản chính trị Quốc gia -2004; “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Ngọc Quang; … đã đề cập những vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các cơ sở giáo dục nói chung. Nghiên cứu về công tác QL HĐDH ở các trường TH đã có nhiều nghiên cứu, hướng dẫn, báo cáo. Ngoài ra, có một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD của một số tác giả đề cập đến vấn đề này nhưng chỉ mang tính định hướng và khu vực ở các trường phổ thông như: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường tiểu học tại Thành phố Thanh Hoá của tác giả Viên Thị Dung, Quản lý hoạt động dạy học theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục ở trường tiểu học huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang của tác giả Trịnh Quang Đạt, Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS thực hiện chương trình SGK mới tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh của tác giả Nguyễn Kim Phụng. Tuy nhiên, công tác tổ chức QL HĐDH ở các đề tài, bài viết tập trung vào hướng dẫn và chỉ đạo chung, vận dụng cho một số địa phương khác nhau. Cho đến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 nay, sau một thời gian thực hiện hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học các môn học vẫn chưa có công trình nghiên cứu có hệ thống đề xuất các biện pháp QL HĐDH của giáo viên theo hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học các môn học. 1.2. Một số khái niệm cơ bản. 1.2.1. Hoạt động dạy học Giáo dục trong nhà trường thực hiện bằng nhiều con đường, trong đó con đường quan trọng là tổ chức dạy học. Hoạt động dạy học của giáo viên nhằm cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức khoa học, bồi dưỡng tư duy sáng tạo và kỹ năng thực tiễn, nâng cao trình độ học vấn, hình thành lối sống văn hoá. Mục đích cuối cùng là làm cho mỗi học sinh trở thành những ngươi tự chủ, năng động, sáng tạo. Như vậy, dạy học là con đường cơ bản để đạt tới mục đích giáo dục tổng thể. Hoạt động dạy học được thực hiện thông qua các thành tố cấu trúc như sau : - Mục tiêu dạy học: Hình thành nhân cách người học tương thích theo yêu cầu của xã hội. - Nội dung dạy học: Những kiến thức cơ bản, toàn diện, cập nhật, hiện đại thể hiện ở nội dung chương trình sách giáo khoa, giáo án và kế hoạch dạy học, bao gồm hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và hoạt động sáng tạo. - Phương pháp dạy học: Việc sử dụng phương pháp dạy học phù hợp sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động dạy học. - Phương tiện dạy học: Cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dùng dạy học, nguồn tài chính phục vụ dạy học. - Hình thức tổ chức dạy học: Hình thức tổ chức dạy học phong phú, phù hợp sẽ tăng cường hiệu quả hoạt động dạy học. - Kết quả: Khả năng phát triển trí tuệ và hình thành các phẩm chất đạo đức cho học sinh. Hoạt động dạy học luôn bị chi phối bởi các yếu tố của môi trường. Ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học bằng sơ đồ sau : Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 Hình 1.1. Mối quan hệ giữa các thành tố của hoạt động dạy học Nhìn vào sơ đồ ta thấy các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học quan hệ tương tác lẫn nhau, bổ sung, phối hợp với nhau trong tác động của môi trường tự nhiên và xã hội. Việc tác động tốt vào mối quan hệ đó là cơ sở và điều kiện để làm tăng hiệu quả hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục. Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học được phản ánh trong quá trình dạy học, với vai trò điều khiển của thầy và tự khiển của trò. Hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai mặt không thể tách rời nhau tác động lẫn nhau trong một tình huống thống nhất. Quá trình dạy học thực chất là sự thể hiện toàn bộ hoạt động có chủ định, có kế hoạch của thầy và trò, làm cho học sinh nắm vững và có kiến thức về tự nhiên và xã hội, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, thói quen hành động. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 Nếu quá trình dạy học được tổ chức một cách khoa học, các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học được thực hiện và phối hợp một cách hợp lý, thì sẽ đạt được mục tiêu của giáo dục đào tạo. 1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học Quản lý hoạt động dạy học là quá trình người hiệu trưởng hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên nhằm đạt mục tiêu đề ra. Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản của người hiệu trưởng. Nó chiếm thời gian và công sức rất lớn của hiệu trưởng, bởi vì nhiệm vụ hàng đầu của quản lý hoạt động dạy học là quản lý có hiệu quả các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học, cần phải tạo điều kiện và tác động cho sự cộng tác tối ưu giữa giáo viên và học sinh nhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung phù hợp kế hoạch, áp dụng hài hòa các phương pháp, tận dụng các phương tiện và điều kiện hiện có, tổ chức linh hoạt các hình thức dạy học. Để quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả cần lưu ý những vấn đề cơ bản sau: - Quản lý xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình của tổ chuyên môn, của cá nhân. - Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị tiết dạy của giáo viên. - Quản lý công tác đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên. - Quản lý giờ dạy và hồ sơ chuyên môn của giáo viên. - Quản lý việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên. - Quản lý sinh hoạt của tổ chuyên môn. - Quản lý việc sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học của giáo viên. - Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. - Quản lý công tác phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi. - Quản lý việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức về mục tiêu giáo dục, hoạt động dạy học và đặc điểm của học sinh tiểu học. 1.2.3. Điều chỉnh nội dung dạy học các môn học Là sắp xếp lại NDDH các môn học cho đúng mục tiêu chương trình, phù hợp với thời lượng DH, trình độ nhận thức của HS, tình hình thực tiễn của nhà trường. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11 1.3. Giáo dục tiểu học 1.3.1. Cấp tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân Trong hệ thống GD quốc dân cấp TH được xếp vào GD phổ thông (gồm hai cấp học là cấp TH và cấp trung học; cấp trung học có hai cấp học là cấp trung h và cấp THPT). Luật Giáo dục quy định GDTH được thực hiện trong 5 năm học, từ Lớp 1 đến Lớp 5. Tuổi của HS vào học Lớp 1 là 6 tuổi. Giáo dục phổ thông Giáo dục Mầm non Tiểu học THCS Dạy nghề THPT Giáo dục Đại học THCN Hình 1.2: Hệ thống GD quốc dân Việt Nam Nhiệm vụ, quyền hạn của trường TH được quy định tại Điều lệ trường TH: - Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình GDTH do Bộ trưởng BGD&ĐT ban hành. - Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi (tuổi của HSTH từ 6 đến 14 tuổi), vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập GD và chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và QL các HĐGD của các cơ sở GD khác, thực hiện chương trình GDTH theo sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình TH của HS trong nhà trường và trẻ em thuộc địa bàn QL của trường. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 12 - QL cán bộ GV, nhân viên và HS. - QL, sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện HĐGD. - Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng. - Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 1.3.2. Mục tiêu của giáo dục tiểu học Mục tiêu GDTH được xác định trong Điều 27- Luật Giáo dục năm 2005 như sau: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [23]. Mục tiêu GDTH được cụ thể hoá thành mục tiêu của các môn học và các hoạt động GD khác trong chương trình TH. Đặc biệt, mục tiêu GDTH đã cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của HSTH bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng… Các yêu cầu cơ bản này lại phân định thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở cấp TH. Giáo dục tiểu học là cơ hội tốt nhất, cơ hội cuối cùng hình thành và gìn giữ bản sắc Việt Nam. Thực hiện tốt mục tiêu GDTH là đảm bảo sự bền vững lâu dài của đất nước”[5]. Quan điểm chỉ đạo ở cấp tiểu học: “Phân cấp triệt để, tăng quyền tự chủ cho địa phương, quyền tự chủ cho GV. Địa phương có thể lựa chọn nội dung, yêu cầu, kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện của mình. Bộ chỉ quản lí vĩ mô: mục tiêu, nội dung, chuẩn KT, KN, SGK, TBDH,..” [5] Từ mục tiêu này, HS học xong TH phải đạt được những yêu cầu sau: - Có lòng nhân ái, mang bản sắc con người Việt Nam: Yêu quê hương đất nước, hòa bình, công bằng, bác ái, kính trên, nhường dưới, đoàn kết và sẵn sàng hợp tác với mọi người; có ý thức về bổn phận của mình đối với người thân, bạn bè, cộng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -